TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
7
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VI CHT LƯỢNG
DCH V TI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG HUYỆN VĨNH
HƯNG, TỈNH LONG AN
Evaluation of Citizen Satisfaction with Service Quality at the Vĩnh Hưng
District Public Administration Center, Long An Province
Thị Anh Đào1
1Học viên cao học Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Việt Nam
anhdao010185@gmail.com
Tóm tt Nghiên cu s dng s liu t 228 người dân ti Trung tâm Hành chính công huyn
Vĩnh Hưng, áp dụng phương pháp định lượng định tính. Phn mềm SPSS 26.0 được dùng đ phân
tích: thng tả, Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan hi quy. Kết qu xác đnh 4 nhân t nh
ởng đến s hài lòng gm: Kh năng phục v, Quy trình th tục, sở vt cht, và S tin cy. Phân
tích T-Test ANOVA cho thy giới tính trình độ s khác biệt, còn độ tui thì không, vi mc
tin cy 95%.
Abstract The study utilized data from 228 citizens at the Vĩnh Hưng District Public
Administration Center, employing both quantitative and qualitative methods. SPSS 26.0 software was
used for analysis, including descriptive statistics, Cronbach's Alpha, EFA, correlation, and regression.
The results identified four factors influencing satisfaction: Service Capability, Procedural Processes,
Facilities, and Reliability. T-Test and ANOVA analyses revealed differences in satisfaction based on
gender and education level, while age showed no significant differences, with a confidence level of
95%.
T khóa S hài lòng, chất lượng, hành chính công, Long An, satisfaction, public administration.
1. Đặt vấn đề
Việc đẩy mnh ci cách th tc hành
chính không ch nhm tiết kim chi phí, to
môi trường pháp lý thun lợi cho các nhà đầu
người dân, còn hướng đến sp xếp
b máy tinh gn, hiện đại, nâng cao chuyên
môn, bài tr quan liêu tham nhũng.
hình “mt ca - mt cửa liên thông” tại
Trung tâm Hành chính công giúp phi hp
cht ch giữa các cơ quan, đảm bo gii
quyết nhanh th tục cho người dân.
Tuy nhiên, ti huyện Vĩnh Hưng, thủ tc
hành chính vn phc tạp, đặc biệt trong lĩnh
vực đất đai xây dựng, dẫn đến tình trng
tr hn h sơ. Nguyên nhân đến t quy trình
phc tp hn chế năng lực cán b, công
chức, trong đó đào to còn nng lý thuyết,
thiếu k năng thực tế. T thc trng y, tác
gi chn nghiên cứu đ tài “Đánh giá s hài
lòng của người dân v chất lượng dch v ti
Trung tâm Hành chính công huyện Vĩnh
Hưng, tỉnh Long An”.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
S hài lòng của người dân được xem
yếu t quan trng trong việc đánh giá cht
ng dch v công. Theo Oliver (1980), s
hài lòng trng thái tâm lý phát sinh khi
nhân so sánh gia k vng trước khi s dng
dch v kết qu thc tế nhận được. Trong
lĩnh vực hành chính công, s hài lòng không
ch phn ánh hiu qu cung cp dch v
còn thước đo sự tín nhim của người dân
đối với quan nhà nước (Parasuraman,
Zeithaml, & Berry, 1988).
Chất lượng dch v công khái nim
trung tâm để đánh giá hiệu qu hoạt động ca
các quan hành chính. hình
SERVQUAL, được đề xut bi Parasuraman,
Zeithaml Berry (1988), xác định năm
thành phn chính ảnh hưởng đến chất lượng
dch v: s tin cy, kh năng đáp ng, s bo
đảm, s đồng cảm, phương tiện hu hình.
Trong bi cnh hành chính công, các yếu t
này được điều chỉnh để phù hp với đặc thù
ca dch vụ, như sự minh bch kh năng
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
8
gii quyết hiu qu các th tc hành chính
(Nguyễn Văn Phúc, 2021).
Mt s hình đo lường s hài lòng
được áp dng trong nghiên cu hành chính
công, trong đó đáng chú ý nht hình
SERVQUAL ECSI (European Customer
Satisfaction Index). hình SERVQUAL
tp trung vào s khác bit gia k vng
tri nghim thc tế của người dân, giúp xác
định các đim cn ci thin trong quy trình
cung cp dch v (Parasuraman et al., 1988).
hình ECSI nhn mnh mi quan h
gia k vng, chất lượng nhn thc, giá tr
nhn thc s hài lòng tng th, tạo sở
phân tích đa chiu v hành vi tri nghim
của người s dng dch v (Kristensen et al.,
2001).
Đặc bit, ti Vit Nam, hình ch s
hài lòng của người dân (Citizen Satisfaction
Index) đã được phát trin dựa trên các đặc
thù văn hóa và hành chính, tp trung vào tính
minh bạch, thái đ phc v hiu qu x
th tc hành chính (Lê Hng Phong, 2020).
Ci cách hành chính yếu t then cht
trong vic nâng cao chất lượng dch v công.
Theo Nguyn Th Thanh (2021), hình
“mt ca - mt cửa liên thông” đã mang lại
hiu qu đáng kể, góp phn gim thi gian x
th tục, tăng sự hài ng xây dng mi
quan h tin cy giữa Nhà nước người dân.
Tuy nhiên, vn còn nhiu hn chế liên quan
đến quy trình phc tạp, năng lực cán b và cơ
s vt chất chưa đồng b (Trn Văn Minh,
2023).
Dựa trên các sở thuyết nghiên
cứu trước đây, bài báo này áp dụng hình
SERVQUAL và các phương pháp phân tích
định ợng đ đánh giá mức độ hài lòng ca
người dân ti Trung tâm Hành chính công
huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An (gi tt là
Trung tâm).
Xem xt các nghiên cứu trước liên
quan, tác giả đề xuất hình nghiên cứu bao
gồm 4 biến độc lập 1 biến phụ thuộc,
sự hiệu chỉnh từ nghiên cứu định nh phù
hợp với nh hình nghiên cứu, tác gi đề xut
mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đ xut ca tác gi Nguồn: Đề xuất của tác giả
T đó tác giả đặt ra các gi thuyết nghiên
cứu như sau:
H1: Khnăng phục vụ tác động cùng
chiều đến sự hài lòng của người dân đối với
chất lượng dịch vụ;
H2: Quy trình thủ tục tác động cùng
chiều đến sự hài lòng của người dân đối với
chất lượng dịch vụ;
H3: s vật chất tác động cùng
chiều đến sự hài lòng của người dân đối với
chất lượng dịch vụ;
H4: Sự tin cậy tác động cùng chiều
đến sự hài lòng của người dân đối với chất
ợng dịch vụ.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cu này, tác gi s dng
phương pháp chọn mu phi xác sut vi ch
chn mu thun tin nhm tiết kim thi gian
chi phí, phù hp vi nghiên cu khám phá.
Đối tượng khảo sát là ngưi dân s dng dch
v công ti Trung tâm.
Kích thước mẫu được xác định da trên
phân tích nhân t khám phá (EFA) vi quy
tc ti thiu 5 ln s biến quan sát, đảm bo
độ tin cy cho phân tích. Vi tng 30 biến
quan sát trong hình, kích thước mẫu được
chn 250, bao gm d phòng các bng
khảo sát không đạt yêu cu.
Kh năng phục v
Quy trình th tc
Cơ sở vt cht
S tin cy
S hài lòng ca người dân
đối vi chất lượng dch v
công
H1
H2
H4
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
9
Bng câu hỏi được thiết kế da trên
thang đo Likert 5 mức độ tp trung vào các
nhân t: Kh năng phục v, quy trình th tc,
sở vt cht s tin cy, kèm theo thông
tin nhân khu học như giới tính, độ tui
trình độ của người tr li. D liệu được tác
gi thu thp thông qua bng câu hi giy gi
trc tiếp đến người dân, sau đó x bng
phn mm SPSS 26, loi b các phiếu không
hp l trước khi phân tích.
4. Kết qu nghiên cu và hàm ý qun tr
4.1. Kết qu nghiên cu
Thang đo trước hết s đưc phân tích h
s tin cậy Cronbach’s Alpha, các biến h
s tương quan biến tng (Corrected Item-
Total Correlation) nh hơn 0,3 sẽ b loi.
Thang đo được chp nhận để phân tích trong
các bước tiếp theo khi độ tin cy
Cronbach’s Alpha từ 0,6 tr lên.
Bng 1. Tóm tắt phân tích Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
Trung bình
thang đo nếu loi
biến
Phương sai thang
đo nếu loi biến
Tương quan
biến tng
H s
Cronbach’s
Alpha nếu loi
biến
KH NG PHỤC V (KNPV): CRONBACH’S ALPHA = 0,841
KNPV1
15,60
6,796
,789
,768
KNPV2
15,59
7,229
,701
,794
KNPV3
15,65
6,793
,703
,793
KNPV4
15,50
8,489
,421
,864
KNPV5
15,75
7,466
,628
,814
QUY TRÌNH TH TC (QTTT): Cronbach’s Alpha = 0,914
QTTT1
16,13
6,784
,838
,890
QTTT2
16,13
6,526
,838
,889
QTTT3
16,12
6,448
,880
,880
QTTT4
16,03
7,180
,735
,910
QTTT5
16,18
7,361
,659
,924
CƠ SỞ VT CHT (CSVC): Cronbach’s Alpha = 0,910
CSVC1
16,43
5,885
,906
,860
CSVC2
16,39
6,460
,786
,887
CSVC3
16,46
6,399
,808
,883
CSVC4
16,57
6,414
,687
,908
CSVC5
16,52
6,224
,695
,908
S TIN CY (STC): Cronbach’s Alpha = 0,858
STC1
16,53
6,347
,699
,823
STC2
17,05
6,469
,410
,914
STC3
16,65
6,017
,846
,788
STC4
16,66
6,085
,777
,803
STC5
16,71
6,011
,756
,807
S HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VI CHẤT LƯỢNG DCH V CÔNG (SHL):
CRONBACH’S ALPHA = 0,745
SHL1
16,40
4,814
,537
,733
SHL2
16,31
4,963
,617
,704
SHL3
16,16
5,273
,517
,738
SHL4
15,95
5,315
,522
,736
SHL5
16,48
5,061
,527
,735
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Kết qu bng 1 cho thy các thang đo
trên đều h s Cronbach’s Alpha khá cao (>
0,6). Tt c các biến quan sát của thang đo
này đu h s tương quan biến tng
(Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn
0,3 do đó tác giả không loi biến quan sát nào
chúng đều được s dng cho phân tích
EFA tiếp theo.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
10
Bng 2. Kết qu kiểm định KMO và Bartlett’s các biến độc lp
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
,897
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square
4102,289
df
300
Sig.
,000
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
T bng 2 cho thy kim định KMO
Bartlett’s trong phân tích nhân tố cho thy h
s KMO đạt 0,897 (> 0,5), Sig. = 0,000 (<
0,05), qua đó bác bỏ gi thuyết H0 trên.
Kết qu y ch ra rng các biến quan sát
trong tng th có mối tương quan với nhau và
phân tích nhân t EFA rt thích hp.
Bng 3. Kết qu phân tích nhân t khám phá (EFA) các biến độc lp
Rotated Component Matrixa
Component
1
2
3
4
CSVC1
,908
CSVC5
,889
CSVC3
,753
CSVC2
,699
CSVC4
,692
STC3
,888
STC5
,879
STC4
,770
STC1
,715
STC2
,666
QTTT3
,891
QTTT2
,859
QTTT1
,740
QTTT4
,684
QTTT5
,674
KNPV1
,873
KNPV2
,811
KNPV5
,704
KNPV3
,701
KNPV4
,692
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 5 iterations.
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
Da vào bng 3 ta thy khi thc hin
EFA cho 4 biến đc lp, 20 biến quan sát thì
4 nhân t được rút trích h s ti nhân
t ca các biến được trích đều lớn hơn 0,5
nên chp nhn tt c các biến quan sát y.
Do vy, 4 nhân t được trích phù hp vi gi
thuyết ban đầu nên không đặt li gi thuyết.
T kết qu kiểm định Cronbach’s Alpha
phân tích EFA nêu trên cho thy thang đo
các biến đc lập đều đt yêu cu v giá tr
độ tin cy. Như vậy các thang đo này đạt yêu
cầu tương ng vi các khái nim nghiên cu
và s được đưa vào các phần nghiên cứu định
ng chính thc tiếp theo.
Bng 4 cho thy h s R2 hiu chnh
bằng 0,518 nghĩa 51,80% s biến thiên
ca SHL (s hài lòng của người dân đối vi
chất lượng dch v công) được gii thích bi
s biến thiên ca 4 biến độc lp: KNPV,
QTTT, CSVC, STC.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
11
Bng 4. Đánh giá mức độ phù hp ca mô hình
Tóm tt mô hình
Mô hình
H s R
H s R2
H s
R2 hiu chnh
Giá tr F
Giá tr Durbin-Watson
1
,724a
,524
,518
,37149
1,894
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
D liu bng 4 cho thy h s R2 hiu
chnh bằng 0,518 nghĩa 51,80% sự biến
thiên ca SHL (s hài ng của người dân đối
vi chất lượng dch v công) được gii thích
bi s biến thiên ca 4 biến độc lp: KNPV,
QTTT, CSVC, STC.
Kiểm định F s dng trong phân tích
phương sai (Anova) phép kiểm định gi
thuyết v độ phù hp ca hình hi quy
tuyến tính tng th. Trong bng phân tích
phương sai Anova, cho thấy tr s F (F =
81,219) mức ý nghĩa với Sig. = 0,000 (<
0,05) nghĩa hình hi quy tuyến tính
đưa ra phù hợp vi d liu thc tế thu thp
được các biến đưa o đều ý nghĩa
trong thng kê vi mức ý nghĩa 5%.
Bng 5. Kết qu hi quy
Mô hình
H s chưa chuẩn
hóa
H s
chun hóa
Tr t
Tr
Sig.
Thng kê
đa cộng tuyến
B
Sai s
chun
Beta
Tolerance
VIF
1
Hng s
,775
,182
4,261
,000
,775
,182
Kh năng phục v
,374
,038
,425
9,861
,000
,374
,038
Quy trình th tc
,192
,035
,240
5,462
,000
,192
,035
Cơ sở vt cht
,161
,035
,218
4,666
,000
,161
,035
S tin cy
,110
,033
,148
3,353
,001
,110
,033
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả
D liu bng 5 cho thy mi quan h
gia biến ph thuộc đánh giá chung các
yếu t được hi quy (theo h s beta chưa
chuẩn hóa) như sau:
S hài lòng ca người dân đi vi cht
ng dch v công = 0,775 + 0,374 * Kh
năng phục v + 0,192 * Quy trình th tc
+ 0,161 * sở vt cht +0,110 * S tin
cy
Như vậy, các gi thuyết H1, H2, H3, H4
được chp nhn độ tin cy 95%. Điều y
cho thy c yếu t Kh năng phục v, Quy
trình th tục, sở vt cht, S tin cậy đều
ảnh hưởng đến S hài lòng của người dân
khi s dng dch v ca Trung tâm hành
chính công huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An.
4.2. Khuyến ngh
Để nâng cao chất lượng dch v ci
thin s hài lòng của người dân, cn thc
hin mt s khuyến ngh c th đối vi các
yếu t quan trọng như kh năng phục v, quy
trình th tục và s vt cht ti Trung tâm
hành chính công ca huyện Vĩnh Hưng.
Mt trong nhng yếu t quan trng nht
trong vic ci thin chất lượng dch v kh
năng phục v của nhân viên. Để nâng cao
năng lực phc v, cn t chức các khóa đào
tạo định k cho đội ngũ nhân viên, đặc bit
v k năng giao tiếp, lng nghe gii quyết
vấn đề. Việc đào to này không ch giúp nhân
viên ci thiện thái đ phc v còn giúp h
nm vng quy trình làm vic, t đó nâng cao
chất lượng phc vụ. Đồng thi, th hc
hi t các hình Trung tâm hành chính
công hiu qu để áp dng những phương
pháp và ci tiến đã được kim chng.
Ngoài ra, ng dng công ngh trong
công tác phc v người dân cũng một gii
pháp hiu qu. Các h thng qun lý quan h
khách hàng (CRM) th được triển khai để
qun th t ưu tiên lưu tr thông tin
người dân. Đồng thi, vic s dng các phn
mm t động hóa trong vic theo dõi h
các yêu cu của người dân s giúp ng
cao tính minh bch hiu qu phc v. Bên
cạnh đó, chính sách đãi ngộ nhân viên cũng
cần được c trng, vi nhng chính sách