TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
94
S HÀI LÒNG CA NGƯỜI DÂN ĐỐI VI DCH V HÀNH
CHÍNH CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYN TÂN THNH, TNH LONG AN
Citizen satisfaction with Public Administrative Services in Tan
Thanh district, Long An province
Lê Th Tho Nhu1
1Hc viên cao hc Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
Thaonhu032@gmail.com
Tóm tt - Nghiên cu nhm nâng cao s hài lòng của người dân đối vi dch v hành chính công ti
Trung tâm Hành chính công huyn Tân Thnh, tnh Long An. Mu d liu gm 240 phiếu kho sát t
tháng 6 đến tháng 7 năm 2024. Phân tích nhân t khám phá (EFA) được s dng, kết qu nghiên cu ch
ra 4 nhân t ảnh hưởng đến s hài lòng của người dân là vt chất, năng lực, đồng cảm và thái độ phc v.
Qua đó đề xut mt s hàm ý qun tr nhm nâng cao chất lượng dch v s hài lòng của người dân
đối vi dch v hành chính công ti Trung tâm Hành chính ng huyn Tân Thnh, tnh Long An thi
gian ti.
Abstract - The study aims to enhance citizen satisfaction with public administrative services at the
Tan Thanh District Public Administration Center, Long An Province. The data sample consists of 240
survey forms collected from June to July 2024. Exploratory Factor Analysis (EFA) was used, and the
results indicate that four factors affect citizen satisfaction: material resources, competence, empathy, and
service attitude. Based on these findings, several managerial implications are proposed to improve service
quality and citizen satisfaction with public administrative services at the Tan Thanh District Public
Administration Center, Long An Province.
T khóa S hài lòng (satisfaction), Hành chính công (public administration), Tân Thnh.
1. S cn thiết của đề tài
Ngh quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021
ca Chính ph v chương trình tổng th ci
cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030 vi
mc tiêu nhm xây dng nn hành chính dân
ch, chuyên nghip, hiện đại, tinh gn, hiu
lc, hiu qu, liêm chính phc v nhân dân,
ci cách hành chính mt nhim v va cp
bách va mang tính chiến c lâu dài. Trên
sở những quan điểm ch trương của
Đảng v đổi mi toàn diện đồng bộ, cũng
như y dựng Nhà nước pháp quyn xã hi
ch nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân
dân trong giai đoạn 2021 - 2030, ci cách hành
chính đã được trin khai toàn din trên tt c
các lĩnh vực. Đây không ch công c qun
hi hiu qu còn góp phần thay đổi
duy lãnh đạo, ch đạo và điều hành trong các
quan hành chính, nâng cao năng lực, hiu
lc và hiu qu quản lý nhà nước. Qua đó, cải
cách hành chính đã đạt được nhiu kết qu
quan trọng, thúc đẩy phát trin kinh tế - hi,
đồng thi phù hp vi xu thế hi nhp quc tế
ngày càng sâu rng, góp phn xây dng
hoàn thiện Nhà nước pháp quyn hi ch
nghĩa Việt Nam. Thông qua các quy định th
tc hành chính và cách thc gii quyết các th
tc tạo điều kiện, môi trường pháp lý thun li
cho các t chc công dân sinh sng, phát
trin kinh tế. Qua quá trình x lý các th tc
hành chính th hiện được s tín nhim ca
nhân dân đối với nhà nước. Nhn thức được
tm quan trng ca vic ci cách hành chính,
t năm 2021 huyn Tân Thạnh đã tăng cường
đẩy mnh thc hiện chương trình cải cách
hành chính, nhm phc v tốt hơn cho nhân,
t chc và doanh nghiệp trên địa bàn vi mc
đích giảm tn kém tin bc lãng phí thi
gian của người s dng dch v hành chính.
Huyn Tân Thạnh đưa ra nhiều gii pháp
mi trong công tác ci cách hành chính nhm
giúp nhân, t chc và doanh nghip thun
li và d dàng trong vic liên h gii quyết các
công vic thuc chức năng, quyền hn ca
mình. Qua quá trình thc hin, công tác ci
cách hành chính ti Huyện đã nhiều tiến b,
to chuyn biến tích cc trong b y nhà
nước. Tuy nhiên, trong thi gian va qua,
nhân t chc vn còn có ý kiến cho rng hin
nay các th tục hành chính còn rườm rà, quy
trình còn phc tp ảnh hưởng đến hoạt động
ca doanh nghiệp cũng như đời sng ca
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
95
người dân; cán b, công chc ti mt s
quan còn biu hin rt rè, s trách nhim,...
không mnh dạn tham mưu, đề xut trình lãnh
đạo gây chm tr trong vic gii quyết h sơ.
Bên cạnh đó, việc thc hin ci cách th tc
hành chính phi da trên cm nhn của người
dân để to ra những bước đột phá trong vic
thc hin. Mc dù vy, công tác này vẫn chưa
tht s được địa phương quan tâm, chú trọng.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Các khái nim
Theo Kotler (2000) thì s hài lòng như là
mt cm giác hài lòng hoc tht vng ca mt
người bng kết qu ca vic so nh thc tế
nhận được ca sn phm (hay kết qu) trong
mi liên h vi những mong đợi ca h. Theo
Bitner & cng s (2010) thì s hài lòng ca
khách hàng s đánh gca khách hàng v
mt sn phm hay mt dch v đã đáp ng
được nhu cầu và mong đợi ca h.
Dịch vụ hành chính công loại dịch vụ
gắn liền với chức năng quản lý nhà nước nhằm
đáp ứng u cầu của người dân. Do vậy, cho
đến nay, đối tượng cung ứng duy nhất các dịch
vụ công y là cơ quan công quyền hay các
quan do nhà nước được ủy quyền thực hiện
cung ứng dịch vụ hành chính công. Đây một
phần trong chức năng quản lý nhà nước.
Để thực hiện chức năng y, nhà nước
phải tiến hành những hoạt động phục vụ trực
tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, đăng
ký, công chứng, thị thực, hộ tịch,… Người dân
được hưởng những dịch vụ này không theo
quan hệ cung cầu, ngang giá trên thị trường
thông qua việc đóng lphí hoặc phí cho nhà
nước. Phần lệ phí này mang tính chất hỗ trợ
cho ngân sách nhà nước (Bryson & George,
2020). Dịch vụ hành chính công liên quan
đến mức độ thoả mãn các nhu cầu, liên quan
đến tiến bộ kinh tế, xã hội của một quốc gia.
Theo các nghiên cứu trước, tác dụng của hành
chính công chủ yếu tác dụng dẫn đường,
quản chế, phục vụ và giúp đỡ.
2.2. S cn thiết nâng cao s hài lòng
của người dân đối vi dch v hành chính
công
Sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ
hành chính công một yếu tố quan trọng
trong việc cải cách hành chính nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước. Nó phản ánh mức
độ đáp ứng nhu cầu, mong muốn của người
dân trong việc tiếp cận sử dụng các dịch vụ
công. Khi người dân hài lòng, họ sẽ lòng tin
vào các quan nhà nước các chính sách
công, từ đó góp phần tạo ra một hội ổn định
và phát triển (Lê Chí Mai, 2006).
Sự hài lòng này không chỉ phụ thuộc vào
chất lượng dịch vụ còn vào thái độ phục
vụ, sự minh bạch và thời gian giải quyết công
việc của các quan nhà nước. Để đạt được
điều y, các quan hành chính cần cải tiến
quy trình làm việc, ứng dụng công nghệ thông
tin tạo ra môi trường làm việc chuyên
nghiệp, thân thiện. Việc đánh giá sự hài lòng
của người dân giúp các quan nhà nước điều
chỉnh, hoàn thiện quy trình nâng cao chất
lượng dịch vụ công, từ đó góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của bộ y nhà nước
xây dựng lòng tin từ phía người dân (Nguyn
Th Hng, 2019).
2.3. Tng quan nghiên cứu trước có liên
quan
Phan Thanh Hin (2018) đã tiến hành
nghiên cu s hài lòng của người dân đối vi
dch v hành chính công ti y ban nhân dân
huyn B Trch, tnh Qung Bình. hình
nghiên cu thc hin kho sát các nhân t như
s tin cậy, năng lực nhân viên, thái độ phc v,
s đồng cảm, cơ s vt cht, quy trình th tc.
Kết qu cho thy năng lực nhân viên tác
động ln nhất đối vi s hài lòng của người
dân. T kết qu trên, tác gi đ xut các gii
pháp hàm ý qun tr nhm nâng cao s hài lòng
của người dân đối vi dch v hành chính công
trên địa bàn huyn.
Qunh (2017) vi mc tiêu nghiên
cu chất lượng hành chính công trên đa bàn
thành ph Hà Ni. Kết qu nghiên cứu đã cho
phép hình thành 03 nhóm nhân t mới trên cơ
s điều chnh sp xếp các nhân t ca
hình nghiên cu đề xut: (i) Năng lc phc v;
(ii) S đồng cảm (iii) Phương tin hu hình.
Các nhóm nhân t mi này phản ánh đặc điểm
ca chất lượng dch v hành chính công ti các
cơ quan quản lý nhà nước địa phương trên địa
bàn Ni. Việc xác định đánh g mức độ
ảnh hưởng ca tng nhóm nhân t bản đến
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
96
chất ng dch v hành chính công trên địa
bàn th đô sẽ s đề xây dng các quan
điểm và gii pháp mang hàm ý qun cho
Ni.
3. Mô hình và mu nghiên cu
Da vào các nghiên cứu trước, tác gi đề
xut mô hình nghiên cu như sau:
HL = βo + β1VC + β2TC + β3TD +
β4DC + β5NL + ε
Trong đó (i) Biến ph thuc HL: S hài
lòng của người dân v chất lượng dch v ti
Trung tâm Hành chính công huyn Tân Thnh,
tnh Long An; (ii) Biến độc lp bao gm:
VC: Yếu t vt cht; TC: Yếu t s tin
cy; TD: Yếu t thái độ phc v; DC: Yếu t
s đồng cm; NL: Yếu t năng lực nhân viên
ε là sai s ca mô hình.
Các yếu t trên (VC, TC, TD, DC, NL)
đều được k vng ảnh hưởng tích cực đến
s hài lòng ca người dân v chất lượng dch
v ti Trung tâm Hành chính công huyn Tân
Thnh, tnh Long An được k vng mang du
dương (+).
Mu nghiên cứu: Đối vi phân ch nhân
t - EFA, kích thưc mu ph thuc vào s
ng biến trong phân tích. Nguyễn Đình Thọ
(2013) cho rng t ly là 4 hoặc 5. Phương
pháp ly mu ch yếu ngẫu nhiên đi vi
người dân s dng dch v ti Trung tâm Hành
chính công huyn Tân Thnh, tnh Long An
bao gm nhiều đối tượng (nam, n; doanh
nghip, khu công nghiệp; độ tui khác nhau)
nhm bảo đảm tính khách quan ca kết qu
nghiên cu. Mu d liệu được ly theo nguyên
tc t nguyn, không ép buộc người dân
không làm sai lệch ý nghĩa của phiếu kho sát
(tr khi có yêu cu).
Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), kích
thước mu ti thiu t 100 đến 150. Tuy nhiên,
mu càng ln thì đ chính xác càng cao s
sai bit gia nghiên cu thc tế s gim.
Tuy vy, mu quá ln th làm tăng thi gian
thu thp chi phí. vậy, kích thước mu
phù hợp cũng tùy thuộc vào quan điểm
ngân sách ca tác gi. Trong nghiên cu này,
18 biến quan sát 1 biến ph thuc, nên
kích thước mu ti thiu là: (18 + 1) × 5 = 95
(Hoàng Trng & Chu Nguyn Mng Ngc,
2012). Để đảm bảo nh khách quan độ
chính xác, tác gi chọn kích thước mu là 240
phiếu kho sát.
4. Kết qu nghiên cu
Quá trình nghiên cu chính thc đưc
thc hin bng phương pháp đnh lưng vi
s phiếu phát ra 240 và s phiếu thu v 240
vi t l là 100%.
Bng 1. H s Cronbach’s Alpha của các nhóm nhân t
Factor
Cronbach’s Alpha
N of Items
Loi b thành phn
VC
0,930
3
NL
0,895
3
NL2
TD
0,704
3
TC
0,644
4
DC
0,708
3
DC4
(Ngun: Kết qu phân tích t phn mm SPSS 22.0)
Kết qu phân tích t SPSS ph lc cho thy:
(i) NL 1 biến quan sát NL2 giá tr
Cronbach's Alpha if Item Deleted < 0.6 dn
đến biến quan sát y vi phm; (ii) DC 1
biến quan sát DC4 giá tr Cronbach's
Alpha if Item Deleted < 0.6 dẫn đến biến quan
sát y vi phm. vy tác gi loi b biến
quan sát này. Sau khi loi b các biến quan sát
vi phm trên, kết qu phân tích cho thy h s
Cronbach’s Alpha của các nhân t đều nm
trong khong t 0.6 đến 0.95 (phù hợp đưa vào
hình). Không nhân t nào h s
Cronbach’s Alpha < 0.6 chng t bng câu hi
được khảo sát được thiết kế phù hợp, cũng
không nhân t nào h s Cronbach’s
Alpha > 0.95 chng t các câu hi trong 1
nhân t được thiết kế khác bit nhau, không
trùng lp.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
97
Bng 2. Bng ma trn các nhân t (đã xoay)
Component (thành phn)
1
2
3
4
5
0.931
0.920
0.919
0.756
0.748
0.959
0.952
0.945
0.900
0.899
0.878
0.904
0.899
0.879
0.870
0.851
(Ngun: Kết qu phân tích b t phn mm SPSS 22.0)
Sau khi kiểm định Bartlett’s đạt u cu,
tác gi tiến hành phân tích nhân t khám phá
để loi b nhng biến không đạt yêu cu
tìm ra nhân t mi. Kết qu phân tích EFA da
trên b d liu ca tác gi gm 5 nhân t vi
16 biến.
Bng 3. Kết qu phân tích hi quy
Model
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
T
Sig.
Collinearity Statistics
B
Std. Error
Beta
Tolerance
VIF
1
(Constant)
-0.032
0.211
-0.153
0.878
VC
0.810
0.031
0.827
26.545
0.000
0.743
1.346
NL
0.244
0.042
0.168
5.802
0.000
0.864
1.157
TC
-0.003
0.033
-0.003
-0.095
0.925
0.885
1.130
DC
0.084
0.034
0.079
2.507
0.013
0.733
1.364
TD
-0.125
0.033
-0.117
-3.841
0.000
0.779
1.283
(Ngun: Kết qu x lý t phn mm SPSS 22.0)
Qua phân tích hình hi quy bi vi 5
biến độc lp cho thy 1 biến không có ý nghĩa
thng TC (Sig = 0.925), 4 biến độc lp
đều có ý nghĩa thống kê mc 99% (VC, NL,
TD) 95% (DC). Kết qu ch ra s hài lòng
ca người dân ph thuc vào 4 thành phn
VC, NL, DC TD. Kh năng đáp ng vi 4
gi thuyết được tha mãn là H4 (với độ tin cy
99%), H1, H3 H5 với độ tin cy 99%
phương trình hồi quy chun hóa có dng:
SHL = 0.827*VC + 0.168*NL +
0.079*DC - 0.003*TC - 0.117*TD
Thông qua phương trình hi quy, tác gi
nhn thy rng nhân t NL h s tác động
mnh nht (0.827).
Bng 4. Phân tích phương sai Anova
Model
Sum of Squares
Df
Mean Square
F
Sig.
1
Regression
252.243
5
50.449
230.480
.000b
Residual
51.219
234
.219
Total
303.463
239
(Ngun: Kết qu x lý t phn mm SPSS 22.0)
Kết qu bng 4 cho thy phân tích
phương sai bằng Anova sig (p-value) =
0.000 < 0.05 F = 230.480, bác b gi thuyết
H0 dẫn đến mô hình tng th có ý nghĩa thông
kê.
Kết qu phân tích cho thy trên bng 3 ta
thy không xy ra hiện tượng đa cộng tuyến
(0 <= VIF <= 2), tt c đưc tha mãn.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
98
Vy chp nhn gi thuyết H0, hay kết lun
rng trong hình không xy ra hiện tượng
đa cộng tuyến. Phần không xy ra hin
ng t tương quan (0 < Durbin Watson =
2.017 < 3).
Bng 5. Kiểm định mức độ phù hp mô hình
hình
H s
R
H s
R2
H s R2
hiu
chnh
Độ lch
chuẩn ước
ng
Thay đổi thng kê
Durbin-
Watson
Thay đổi
R2
Thay đổi
F
df1
df2
Sig
1
0.912a
0.831
0.828
0.468
2.011
0.912a
0.831
0.828
0.468
2.011
(Ngun: Kết qu x lý t phn mm SPSS 22.0)
Kết qu bng 5 cho thy R2 là 83,1% còn
R2 điều chnh (Adjusted R Square) 82,8%,
c th thy R2 điều chnh nh hơn dùng
đánh giá độ phù hp ca hình s an toàn
hơn không thi phng mức độ phù hp
của hình. Nghĩa R2 điều chnh = 82,8%
là giao động gia các yếu t độc lp và yếu t
ph thuc.
5. Mt s giải pháp đề xut
Yếu tố vật chất đóng vai trò quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hành
chính công. Trung tâm cần cải thiện cơ sở vật
chất bằng cách nâng cấp biển hiệu, bảng chỉ
dẫn ràng để người dân dễ dàng tra cứu thông
tin tiếp cận dịch vụ. Không gian làm việc
cần được bố trí hợp lý, bổ sung ghế ngồi chờ,
bàn viết các khu vực phục vụ khác để đảm
bảo sự tiện nghi thoải mái cho người dân.
Trang thiết bị hiện đại như hệ thống gọi số tự
động, màn hình thông báo và máy in tài liệu sẽ
giúp tăng cường hiệu qucông việc, đồng thời
cần bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động
ổn định. Trung tâm cũng thể cung cấp các
tiện ích như nước uống miễn phí, wifi công
cộng và thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật và
người cao tuổi. Nhân viên cần được đào tạo để
sử dụng thành thạo các trang thiết bị, nâng cao
kỹ năng và khả năng ứng phó linh hoạt. Cuối
cùng, thiết kế không gian làm việc thân thiện
với ánh sáng tự nhiên, cây xanh sẽ tạo cảm
giác dễ chịu, nâng cao trải nghiệm hình ảnh
của trung tâm.
Yếu tố năng lực đóng vai tquan trọng
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hành
chính công. Trung tâm cần nâng cao k năng
giao tiếp của nhân viên qua các khóa đào tạo
chuyên sâu về giao tiếp, đặc biệt trong việc xử
tình huống ứng xử lịch sự, thân thiện.
Nhân viên cũng cần biết lắng nghe, thấu hiểu
phản hồi tích cực, đồng thời khả năng
giao tiếp bằng ngôn ngữ thứ hai như tiếng Anh
để phục vụ tốt hơn. Đào tạo kiến thức chuyên
môn kỹ năng giải quyết công việc cần
thiết, đặc biệt trong việc cập nhật quy định
pháp luật, quy trình thủ tục hành chính và các
kỹ năng thực tế. Trung tâm cần y dựng bộ
tài liệu tham khảo dễ hiểu cho nhân viên. Đồng
thời, việc tăng cường khả năng xử lý vấn đề
qua đào tạo phân tích vấn đề, tư duy linh hoạt
và sáng tạo là rất quan trọng. Để xây dựng đội
ngũ chuyên nghiệp tận tâm, trung tâm cần
khuyến khích nhân viên tham gia khóa học
nâng cao và thiết lập tiêu chuẩn hiệu suất làm
việc, kết hợp với chế khen thưởng. Cuối
cùng, thiết lập cơ chế phản hồi từ người dân sẽ
giúp cải tiến liên tục nâng cao chất lượng
phục vụ.
Yếu tố thái độ phục vụ yếu tố quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ
hành chính công. Trung tâm cần tổ chức các
khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao k
năng phục vụ chuyên nghiệp cho nhân viên,
tập trung vào thái độ lịch sự, tôn trọng và tinh
thần phục vụ tận tâm. Các buổi đào tạo cần đưa
ra tình huống thực tế, giúp nhân viên thực
hành ứng xử phù hợp. Đtăng cường tinh thần
trách nhiệm sự linh hoạt, trung tâm cần
khuyến khích nhân viên giải quyết công việc
một cách linh hoạt, kịp thời phù hợp với
từng tình huống. Việc triển khai công cụ hỗ trợ
như phần mềm quản lý thủ tục hành chính sẽ
nâng cao hiệu quả công việc. Nhân viên cần
tuân thủ đúng các quy định về lệ phí, đảm bảo
công khai, minh bạch. Trung tâm cũng cần
niêm yết ràng thông tin về lệ phí để tránh
hiểu lầm. Đánh giá và cải tiến thái độ phục vụ
thông qua khảo sát ý kiến người dân giúp trung
tâm phát hiện những điểm cần cải thiện. Cuối
cùng, việc y dựng văn hóa phục vụ thân
thiện và chuyên nghiệp sẽ tạo môi trường làm
việc đoàn kết thúc đẩy tinh thần làm việc
tích cực.