TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
71
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN ĐỐI VỚI ĐƠN V S NGHIP
GIÁO DC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN
2021-2023, THC TRNG VÀ GII PHÁP
Control of regular expenditures for educational public service units
through the state treasury of Long An province in the period 2021-2023,
current situation and solutions
Đỗ Thị Kiều Oanh1 Phạm Xuân Thành2
1Hc viên cao Trưng đại hc Kinh t Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
kieuoanh90la@gmail.com
2Giảng viên Trưng Đại hc Kinh t Công nghip Long An, Long An, Vit Nam
pham.xuanthanh@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Công tác kiểm soát chi thưng xuyên qua Kho bạc Nhà nước nhm kim soát cht ch các
khon chi tiêu thưng xuyên đm bo các khoản chi đưc s dụng đúng mục đích, tit kim, hiu qu,
góp phn làm lành mnh nn tài chính quốc gia, đặc bit đó là vic thc hin tt công tác kim soát chi
thưng xuyên đối với các đơn vị s nghip giáo dc. Nghiên cứu được thc hin nhằm đánh giá tình hình
thc t kiểm soát chi đối với các đơn vị s nghip giáo dc tại địa phương nhằm xác định các kt qu đạt
đưc, hn ch và nguyên nhân, t đó đề xut các giải pháp để tăng cưng hiu sut và minh bch trong
vic qun lý tài chính của các đơn vị s nghip giáo dc.
Abstract The work of controlling regular expenditures through the State Treasury aims to strictly
control regular expenditures to ensure that expenditures are used for the right purposes, economically and
effectively, contributing to the health of the national financial system, especially the good implementation
of regular expenditure control for educational institutions. The study was conducted to assess the actual
situation of expenditure control for educational institutions in the locality in order to determine the results
achieved, limitations and causes, thereby proposing solutions to enhance efficiency and transparency in
financial management of educational institutions.
T khóa Kho bạc Nhà nước, chi thưng xuyên, đơn vị s nghip, State Treasury, regular expenses,
career unit.
1. S cn thiết của đề tài
Công tác kiểm soát chi thưng xuyên qua
Kho bạc Nhà nước (gi tt là KBNN) nhm
kim soát cht ch các khoản chi tiêu thưng
xuyên đảm bo các khoản chi được s dng
đúng mục đích, tit kim, hiu qu, góp phn
làm lành mnh nn tài chính quốc gia, đặc bit
đó là vic thc hin tt công tác kim soát chi
thưng xuyên đối với các đơn vị s nghip
giáo dc. Thông qua vic kim soát chi ngân
sách Nhà nước (gi tt là NSNN) cho s
nghip giáo dục đã giúp các đơn v s nghip
giáo dc thy được trách nhim ca mình
trong vic s dng NSNN hiu qu tit
kim, đảm bo các h chứng t đúng quy
định, ch động an tâm hơn đối vi nhng
khoản chi đã được chp nhn thanh toán.
Thc tin kiểm soát chi NSNN trên địa
bàn tỉnh Long An giai đon 2021- 2023, đề tài
“Kiểm soát chi thưng xuyên đối vi đơn vị
s nghip giáo dc qua Kho bạc Nhà nước tnh
Long An giai đoạn 2021-2023, thc trng
giải pháp” đã chỉ ra thc trng kim soát chi
đối với các đơn vị s nghip giáo dc tại địa
phương nhằm xác định các kt qu đạt được,
hn ch và nguyên nhân, t đó đề xut các gii
pháp để tăng cưng hiu sut minh bch
trong vic qun lý tài chính của các đơn vị này.
2. Chi thường xuyên ngân sách N c
đối vi s nghip giáo dc
2.1. Khái nim, nội dung chi thường
xuyên ngân sách Nhà ớc đối vi s nghip
giáo dc
Chi thưng xuyên ngân sách Nhà nước
đối vi s nghip giáo dc quá trình phân
phi s dng các ngun tài chính t ngân
sách nhà nước để đáp ng các nhu cu chi thc
hin các nhim v thưng xuyên ca Nhà
nước v giáo dc.
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
72
Nội dung chi thưng xuyên NSNN đối
vi s nghip giáo dc rất đa dạng, trong qun
lý chi thưng xuyên NSNN đối vi s nghip
giáo dc th phân loi theo ni dung kinh
t gm mt s nội dung chi như các khon chi
thanh toán nhân, các khon chi v nghip
v chuyên môn, các khon chi mua sm, sa
cha, các khon chi khác.
2.2. Vai trò ca chi thường xuyên ngân
sách N ớc đối vi s phát trin ca s
nghip giáo dc
Th nht, NSNN nguồn tài chính
bn, to lớn để duy trì phát trin h thng
giáo dc theo ch trương đưng li của Đảng
và Nhà nước.
Th hai, chi thưng xuyên NSNN góp
phn quyt định đn s tn ti hoạt động
ca ngành giáo dc.
Th ba, chi thưng xuyên NSNN đóng vai
trò quan trng trong vic cng cố, tăng cưng
s ng nâng cao chất lượng đội ngũ cán
b ging dy.
Th tư, vai trò của chi thưng xuyên trong
vic thúc đẩy công bng hi ph cp giáo
dc.
Th năm, s đầu của NSNN tạo điều
kin ban đầu, to tiền đềng cao s hiu bit
ca các tng lp nhân dân v vai trò tác
dng to ln ca giáo dục đối vi nn tri thc,
t đó thu hút sự đóng góp của nhân dân cho
giáo dc.
2.3. Quy trình kiểm soát chi thưng
xuyên ngân sách N c cho s nghip
giáo dc qua Kho bạc Nhà nước
Th nht, quy trình giao dch chng t chi
NSNN cho đơn vị s nghip giáo dc.
Th hai, quy trình kiểm soát chi thưng
xuyên đối vi s nghip giáo dc theo d toán.
Th ba, quy trình kim soát các khon chi
thưng xuyên cho s nghip giáo dc theo
lnh chi tin.
Th tư, tm cp kinh phí NSNN.
Th năm, chi ứng trước d toán cho năm
sau.
2.4. Các ch tiêu đánh giá kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách N c
S liu kim soát, thanh toán.
Thc hin đúng ch độ, tiêu chuẩn, định
mc của Nhà nước.
Đúng mục đích, tit kim và hiu qu.
S hài lòng ca các đơn v th hưởng ngân
sách.
3. Thc trng kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách N ớc đối với đơn vị s
nghip giáo dc qua Kho bc Nnước tnh
Long An giai đoạn 2021-2023
3.1. Thc trng kiểm soát chi thường
xuyên tại các đơn vị s nghip giáo dc
Chi thưng xuyên cho s nghip giáo dc
qua Kho bạc Nhà nước Long An các khon chi
chính bao gm:
Tiền lương chi trả cho đội ngũ giáo viên,
viên chc hoạt động trong lĩnh vc giáo dc
các loi ph cấp kèm theo lương, tiền thưởng,
các khoản đóng góp theo lương như bo him
xã hi, bo him y t và các khon thanh toán
khác cho nhân. Ngoài ra, mt s trưng
còn các khon chi v hc bng cho hc sinh
theo ch độ Nhà nước đã quy định cho mi loi
trưng c th.
Chi phí v nguyên liu, vt liu, chi phí v
năng lượng nhiên liu, chi phí v hi tho,
nghiên cu khoa hc.
Kinh phí để mua sm thêm các tài sn hay
sa cha các tài sản đang trong quá trình sử
dng, nhm phc v kp thi cho nhu cu hot
động và nâng cao hiu sut s dng ca các tài
sản đó. Đối với lĩnh vực giáo dc các tài sn
bao gồm trưng hc, các công trình văn hóa,
th thao, các loi y móc phc v cho hot
động ging dy, hc tập như y photocopy,
thit b tin hc, v.v...
Nhóm mc chi khác bao gm các khon
chi phí chung chi khác ca mỗi đơn vị nhm
đáp ứng nhu cu duy trì s hoạt động, qun lý
điều hành ca mỗi đơn vị đó như vật tư, văn
phòng, thông tin, tuyên truyn, chi tip khách.
3.2. Kết qu kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách Nhà nước ca đơn vị s nghip
giáo dc
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
73
Bảng 1. Chi thường xuyên của đơn vị giáo dục trong giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Triệu đồng
Mục chi
2021
2022
2023
Chi thanh toán cá nhân
241.100
250.018
270.030
Chi nghip vụ chuyên môn
29.656
51.069
73.822
Chi mua sm, sửa chữa
36.856
36.796
21.556
Chi phí khác
6.159
8.115
11.124
Tổng cộng
313.771
345.998
376.532
(Ngun: Kho bạc Nhà nước Long An)
Chi thưng xuyên cho s nghip giáo dc
gm các khon chi thanh toán cho nhân, chi
nghip v chuyên môn, chi mua sm, sa cha
và chi khác. T bng 1 có th thy, các khon
chi thanh toán cho cá nhân như lương, thưng,
ph cp, bo hiểm, v.v… m 2021, chi thanh
toán nhân 241.100 triu đồng (chim 77%
tổng chi). Năm 2022, chi thanh toán cho
nhân 250.018 triu đồng (chim 72% tng
chi), gim 5% so với năm 2021. Năm 2023,
chi thanh toán cho nhân 270.030 triu
đồng (chim 72% tng chi).
Các khon chi chuyên môn nghip v qua
các năm: Năm 2021 29.656 (chim 9% tng
chi). Năm 2022 51.069 (chim 15% tng chi)
tăng 6% so với năm 2021. Năm 2023 73.822
(chim 20% tổng chi) tăng 5% so với năm
2022.
Các khon chi mua sm, sa cha qua các
năm: Năm 2021 36.855 (chim 12% tng
chi). Năm 2022 36.796 (chim 11% tng
chi). Năm 2023 là 21.556 (chim 7% tng chi)
gim 4% so với năm 2022. Các khon chi khác,
chim t trng nh trong tổng chi, tương đối
ổn định qua các năm. Khoản chi cho con ngưi
khon chi lớn trong chi thưng xuyên cho
s nghip giáo dc, khon chi y xu hướng
tăng dần qua các năm đưc th hin qua bng
2 bên dưới.
Bng 2. Các khon khi thanh toán cá nhân của đơn v s nghip giáo dục giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Triệu đồng
Ni dung
2021
2022
2023
Tiền lương
122.534
124.494
133.056
Tin công tr cho lao động thưng xuyên
theo hợp đồng
3.740
1.633
1.485
Ph cấp lương
75.390
77.180
85.373
Tiền thưởng
529
563
1.791
Phúc li tp th
120
194
175
Các khoản đóng góp
36.110
36.109
39.512
Các khon thanh toán khác cho cá nhân
1.276
8.255
7.232
Tng tiu nhóm 0129
239.603
248.429
268.624
(Ngun: Kho bạc Nhà nước Long An)
Qua bng 2 ta d nhn thy rng, trong
tng s các khon chi thanh toán nhân thì
chi lương khoản chi ln nht, chim t trng
trung bình khong 50% các khon chi thanh
toán cá nhân. Năm 2021 chi lương là 122.534
triu đồng, năm 2022 chi lương 124.494
triu đồng, tăng so với m 2021 1.960 triu
đồng (tăng 1,6%), năm 2023 chi lương
133.056 triu đồng, tăng so năm 2022 là 8.562
triu đồng (tăng 6,9%).
Lương chính khoản thu nhp ch yu
ca cán bộ, giáo viên, ngoài ra đ nâng cao thu
nhp bên cạnh lương n các khon ph cp
cũng chim t trng ln th hai trong tng s
chi cho con ngưi. Năm 2021 chi phụ cp
lương là 75.390 triu đồng, năm 2022 cho phụ
cấp lương 77.180 triu đồng, tăng so vi
năm 2021 1.790 triu đồng (2,37%), năm
2023 chi ph cp lương 85.373 triu đồng,
tăng so với năm 2022 8.193 triu đồng
(10,6%). Năm 2023, các khoản chi lương
ph cấp lương tăng mạnh do điều chnh mc
lương s t 1.490.000 đồng lên mc
1.800.000 đồng t 01/7/2023 theo quy định
của Nhà nước.
Các khoản chi đóng góp như bảo him xã
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
74
hi, bo him y t, kinh phí công đoàn...
các khon chi vi mục đích ổn định cuc sng
ca giáo viên khi không may b đau m, gp
phi những khó khăn đt xuất đảm bo cuc
sng ca h khi v hưu. Năm 2021, chi các
khon đóng góp 36.110 triu đồng, năm
2022 36.109 triu đồng, năm 2023 39.512
triu đồng. Khon chi này ph thuc vào
lương và phụ cp của giáo viên nên khi lương
tăng thì các khoản đóng bảo hiểm tăng. Các
khon chi khác bao gồm chi khen thưởng, hc
bng, chi y t, v sinh, v.v…chim t trng
nh trong tổng chi cho con ngưi nhm h tr
động viên thêm cho vic dy và hc.
Đối vi s nghip giáo dc các khon chi
này bao gm các khon chi v qun lý hành
chính tại các trưng như chi mua sm thit b,
đồ dùng ging dy nsách giáo khoa, giáo
trình, trang b dng c thí nghim, v.vnhm
nâng cao chất lượng ging dy cho giáo viên
đảm bo s tip thu tốt hơn cho hc sinh
cũng như đm bo chi hoạt động cho b y
qun lý hành chính ti các tng hc. S liu
chi tit v thc trng chi chuyên môn nghip
v tại các đơn vị s nghip giáo dục được th
hin qua bng 3.
Bng 3. Chi nghip v chuyên môn tại các đơn v s nghip giáo dục trong giai đoạn 2021-2023
ĐVT: Triệu đồng
Mục chi
Ni dung
2021
2022
2023
Mc 6500
Thanh toán dch v công ích
3.223
4.518
4.631
Mc 6550
Vật tư văn phòng
4.242
8.859
4.333
Mc 6600
Thông tin, tuyên truyn, liên lc
1.205
1.426
1.604
Mc 6650
Hi ngh
2.617
1.533
1.373
Mc 6700
Công tác phí
1.449
2.382
2.457
Mc 6750
Chi phí thuê mưn
6.434
13.409
15.200
Mc 6800
Chi đoàn ra
5
Mc 6900
Sa cha tài sn phc v công tác chuyên
môn và duy tu, bảo dưỡngc công trình cơ
s h tng t kinh phí thưng xuyên
9.134
16.400
12.601
Mc 7000
Chi phí nghip v chuyên môn ca tng
ngành
13.491
27.036
47.691
Tng cng
41.795
75.563
89.986
(Ngun: Kho bạc Nhà nước Long An)
Qua bng 3, trong khon chi nghip v
chuyên môn khon chi nghip v chuyên
môn ca tng ngành (mc 7000) chim t
trng khá cao, c th năm 2021 khoản chi này
13.491 triu đồng (chim 32% chi nghip
v chuyên môn), năm 2022 27.036 triu
đồng (chim 36%), năm 2023 47.691 triu
đồng (chim 53%). Đối vi giáo dc, vic đáp
ng nhu cu v tài liu, sách giáo khoa đồ
dùng ging dy, hc tp và thc hành cho hc
sinh là rt quan trng.
4. Gii pháp kiến ngh tăng cường kim
soát chi thường xuyên ngân sách Nhà c
đối với đơn vị s nghip giáo dc ti Kho
bạc Nhà nước tnh Long An
4.1. Định hướng mc tiêu ca Kho
bc Nhà c
H thống KBNN đã n lc trin khai
Quyt định s 455/QĐ-TTg, ngày 13/4/2022
ca Th ng Chính ph v vic phê duyt
Chin lược phát trin Kho bạc Nhà nước đn
năm 2030 với mục tiêu “Xây dựng Kho bc
Nhà nước tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu
qu; đổi mới đồng b ch, chính sách, quy
trình nghip v qun lý qu ngân sách nhà
nước, ngân qu nhà nước; nâng cao hiu qu
hoạt động huy động vn cho ngân sách nhà
nước; thc hin tt chức năng tổng k toán nhà
nước; kin toàn b máy t chc gn với tăng
ng ng dng nn tng công ngh thông tin
hin đại, s kt ni, liên thông vi h thng
sở d liu khác ca ngành tài chính, sở
d liu quc gia, phc v tt nhất ngưi dân,
doanh nghip, các quan nhà nước, góp phn
xây dng nn tài chính quc gia an toàn, bn
vững”.
4.2. Tăng cường kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách N ớc đối với đơn vị s
nghip giáo dc
TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 41 Tháng 3/2025
75
soát ci t cu trúc b y kim
soát chi để đảm bo tính ràng, hiu qu
trong phân công nhim v và trách nhim cho
tng nhân, b phn. Thit lp các v trí
chuyên môn ràng trong b máy kim soát
chi nhằm đảm bo mi b phận đều có vai trò
c th trong qun lý chi tiêu ngân sách.
Tuyn dng b trí đội ngũ cán bộ
chuyên môn cao trong lĩnh vực qun lý tài
chính kiểm soát chi ngân sách công để đảm
bo hiu qu ca quá trình kim soát. T chc
các khóa đào tạo định k nhm cp nht kin
thc v quy định pháp lut, chính sách tài
chính mi, và k ng kiểm soát chi tiêu ngân
sách cho cán b.
Tăng cưng s phi hp gia các b phn
trong Kho bc giữa các đơn vị s nghip
giáo dục đ đảm bo quá trình kim soát chi
diễn ra trơn tru, minh bch. Thit lập ch
trao đổi thông tin thưng xuyên gia các b
phn thanh tra, k toán qun lý ngân sách
nhm phát hin x lý kp thi các vấn đề
phát sinh trong quá trình kim soát chi.
Trin khai các h thng phn mm qun
chi tiêu ngân sách hin đại, giúp theo dõi,
phân tích giám sát các khon chi mt cách
t động chính xác. ng dng công ngh
thông tin trong quy trình phê duyt kim
soát chi đ gim thiu th tc giy t tăng
ng tính minh bch trong quá trình qun lý
chi tiêu.
Xác định kim tra ni b vai trò quan
trng để nâng cao hiu qu kim soát c
khon chi t nguồn ngân sách nhà nước. Trong
đó, nội dung kim tra của đơn vị tp trung vào
nghip v kim soát chi có kh năng xảy ra ri
ro cao, t đó kịp thi phát hin, chn chỉnh để
duy trì hoạt động ổn định trong toàn h thng.
Đánh giá nhu cầu đào to: Tin hành kho
sát và đánh giá trình độ chuyên môn, k năng
của đội ngũ cán bộ hin tại để xác định nhng
l hng trong kin thc k ng. Xác định
các lĩnh vực cần được đào tạo b sung, bao
gm qun lý tài chính công, k năng kiểm soát
chi tiêu ngân ch và ng dng công ngh
thông tin.
Chuyển đổi s trong qun tài chính:
Xây dng l trình chuyển đổi s cho h thng
kim soát chi ca Kho bạc Nhà nước để tối ưu
hóa quá trình qun lý kim soát tài chính.
Phát trin cơ sở h tng k thut s h tr vic
lưu trữ, qun lý phân tích d liu chi tiêu
ngân sách mt cách khoa hc, chính xác và an
toàn.
Thit lập ch phi hp cht ch gia
Kho bạc Nhà nước các đơn vị s nghip
giáo dc trong quá trình lp k hoch, phê
duyt và giám sát chi tiêu ngân sách. T chc
các cuc hp định k gia các bên liên quan
để chia s thông tin tho lun v các khó
khăn, thách thức trong qun lý chi tiêu.
Tăng cưng hơn nữa dch v công trc
tuyn, to s công khai, minh bch hóa th tc
hành chính, hướng ti tăng độ hài lòng, thun
li gim thi gian, chi phí đi lại, gim chi
phí hoạt động của các đơn vị s dng ngân
sách.
4.3. Mt s kiến ngh
Đầu nâng cấp h thng phn mm qun
tài chính, k toán và kim soát chi tiêu ngân
sách nhằm tăng cưng hiu qu x lý và giám
sát. Áp dng công ngh s vào các quy trình
phê duyt và kiểm soát chi để nâng cao tốc độ
và tính chính xác, đồng thi gim thiu sai sót
trong quá trình kim tra và phê duyt chi tiêu.
Triển khai các chương trình đào tạo định
k cho cán b kim soát chi nhm nâng cao
kin thc chuyên môn k năng s dng
công ngh thông tin trong qun lý tài chính.
Khuyn khích đội ngũ cán bộ tham gia các
khóa đào tạo chuyên sâu v lut tài chính công,
kim soát chi, qun lý rủi ro để đáp ng yêu
cu ngày càng cao ca công vic.
Tái cấu trúc đơn giản hóa quy trình
kiểm soát chi để gim thiu th tc hành chính,
đẩy nhanh tin độ gii ngân và tối ưu hóa quá
trình x lý. Tăng cưng tính minh bch trong
quá trình kim soát chi tiêu, t vic lp k
hoạch đn thc hin và báo cáo tài chính.
Thit lập cơ ch giám sát ni b cht ch,
thc hin các cuc kiểm tra định k đột xut
nhằm đảm bo quá trình chi tiêu ngân sách
được thc hin đúng quy định hiu qu.
Tăng cưng các bin pháp phát hin sm các
sai phm trong quá trình kim soát chi, kp
thi x để tránh gây tht thoát ngân sách.
5. Kết lun