Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
Nghiên cứu Y họ
c
16
NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ QUẢN
TI BỆNH VIỆN TUYẾN QUẬN HUYN TN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019
Nguyễn CHuynh
*
, Tô Gia Kn
*,**
, Nguyễn ThuKhanh
***
, Nguyễn Tnh Luân
*,***
M TẮT
Đặt vấn đề: Tại Việt Nam, một số khảot về năng lực quản lý ca cán bộ quản bệnh viện đã được thực
hiện nng vẫn còn nhiều mặt hạn chế và dường n những năng lực quản lý cơ bản có vai trò trọng m trong
cải thiện hiệu quả hoạt động chất lượng của hệ thống y tế lại ít được chú ý đến. Đó là một nn tố thúc đấy
nm nghiên cứu thực hiện nghn cu.
Mục tiêu: Khảo t năng lực quản lý của cán bộ quản bệnh viện tuyến quận huyện trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh.
Đối ợng Phương pháp: Nghn cứu cắt ngang thực hiện tn 169 cán bộ quản bệnh viện tại 5 bệnh
viện tuyến quận huyện được lựa chọn ngẫu nhiên trên địa n TP. Hồ Chí Minh. c đối tượng hoàn thành bộ
câu hỏi tự điền bao gồm 3 phần: đặc tính nền, năng lực quản lý và nhu cầu đào tạo.
Kết quả:
Điểm ng lực quản trung nh 67,57 ± 4,19; 90,53% cán bộ quản lý bệnh viện thuộc loại
năng lực trung bình-khá; 88,76% cán bộ quản bệnh viện nhu cầu đào tạo.
Kết luận:
Kết quả cho thấy n bộ quản lý đã thực hiện tốt công việc của mình tuy nhiên vẫn n một số
khía cạnh ng lực cần phải cải thiện.
T khoá: ng lực quản lý,n bộ quản bệnh viện, nhu cầu đào tạo
ABSTRACT
SURVEY MANAGERIAL COMPETENCY OF DISTRICT HOSPITAL MANAGERS
IN HO CHI MINH CITY, 2019
Nguyen Chi Huynh, To Gia Kien, Le Nguyen Thuy Khanh, Nguyen Thanh Luan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 1 - 2020: 16 - 21
Background: In Vietnam, a number of surveys on management capacity of hospital managers have been
conducted but there are still many limitations and it seems that basic management competencies play a central
role in improving the efficiency of hospitals have received little attention. It is a motivating factor for the research
team to carry out this study.
Objectives: Survey managerial competency of district hospital managers in Ho Chi Minh City.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 169 hospital managers at 5 district hospitals randomly
selected in Ho Chi Minh City. Participants complete the questionnaire by completing 3 parts: background
characteristics, managerial competency and training needs.
Results: The average managerial competence score is 67.57 ± 4.19; 90.53% of hospital managers are average-
fair; 88.76% of hospital managers said need training.
Conclusion: The results show that managers have done their job well, but there are still some aspects of
capacity that need to be improved.
*Khoa Y tế công cộng, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh **Bệnh viện Chợ Rẫy
***Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Thành Luân ĐT: 0938224102 Email: ntluanytcc@ump.edu.vn
Nghiên cứu Y họ
c
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
17
Keywords: managerial competency competence, hospital managers, training need
ĐẶT VẤN Đ
Bệnh viện là mt cơ sở mangnh chất xã hội
vai t chính cung cấp dịch vụ chăm c
sức khỏe. Do đó, bệnh viện đóng vai trò quan
trọng trong ng c nâng cao sức khỏe cộng
đng
(1)
. Nhưng bệnh viện đặc biệt c sở
tuyến quận huyện luôn trong nh trng khan
hiếm nguồn lc mt cách trầm trọng
(2)
. Nếu
bệnh viện muốn hoạt đng hiệu quả thì công tác
quản của cán bộ quản đóng vai trò hết sức
quan trọng đặc biệt các sng những
ớc đang pt triển
(3,4)
.
Mt nghiên cứu tại c quốc gia có thu nhập
thấp đã chỉ ra rằng ng lực quản lý mt trong
những yếu diểm của n bộ quản lý y tế. Các
quc gia y đã rất nhiều nỗ lực ng cao
ng lực quản chon bộc tuyến, tập trung
chyếu o c k ng chuyên môn về m
sàng y tế công cộng. Tuy nhiên, năng lực
quản cơ bảnc cơ sở y tế có vai t trngm
trong cải thiện hiệu quả hoạt động chấtợng
ca hệ thống y tế lại ít được chú ý đến
(4)
.
S mất n bằng chất ợng nn lực
ngành y tế nói chung và các bệnh viện tuyến
quận huyện i riêng đã y ra nh trạng thiếu
nhân lực chất ợng cao trầm trọng c bệnh
viện tuyến quận huyện
(5)
. Do đó, ng cao chất
ợng nhân lực vấn đcần được ưu tiên
biện pp chỉ có thể đào tạo. Để có thđưa ra
chiến ợc đào tạo hợp lí chúng ta cần một bức
tranh tổng thể về ng lực quản của n bộ
quản lý bệnh viện tuyến quận huyện
(6)
.
Mục tu
Khảo t ng lực quản và nhu cầu đào
tạo của n bộ quản bệnh viện tuyến qun
huyện trên địa bàn TP. HChí Minh
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên
được 5 bệnh viện trong tổng số 24 bệnh viện
tuyến quận huyện trên địa bàn TP. Hồ Chí
Minh được bệnh viện Quận 2, bệnh viện Quận
4, bệnh viện Quận 8, bệnh viện Quận Tân Phú
và bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi. Sau đó,
lấy toàn bộ số cán bộ quản (CBQL) đang
công tác các 5 bệnh viện trên 169 CBQL
tham gia nghiên cứu.
Phương pp nghiên cứu
Công cụ
Phần I: Thông tin nền và đặc nh công việc
việc bao gồm m sinh, giới nh, bằng cấp hiện
tại, chức vụ hiện tại, thâm niên công c và thâm
niên quản.
Phần II: Áp dụng b công c được
Mindtools pt triển nhằm xác định ng lực
của tám ka cạnh quản
(7)
:
- Hiểu ng việc tại đơn v và luôn
khuyến khích tinh thần đoàn kết, hoà đng
trong tn thnhân viên,
- Lựa chọn nn sự p hợp với ng việc,
- U nhim/U thác công vic mt cách hiu qu,
- Biết ch đng viên nn vn,
- Khen thưởng, xử phạt đối phó với
những mâu thuẫn,
- Giao tiếp,
- Lập kế hoạch, ra quyết định, giải quyết c
tình huống khó kn,
- Tnhc sait tờng gặp trongngc
quản lý.
Phần III: Nhu cầu đào tạo nâng cao năng lực
quản được c định bởi 5 u hỏi: Nhu cầu
ng cao ng lực quản lý, phương thức đào tạo,
thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo tr ngại
khi tham gia ka đào tạo.
Quy trình phân tích
Bước 1: Thu thập dữ liệu.
Bước 2: nh điểm theo c câu trả lời được
cho c g trị tđiền từ 1 đến 5, g trị 1Không
bao giờ” đến g trị 5 “Rất tờng xun”.
Bưc 3: Xếp hạng da vào tng đim 20 câu hi:
Kém iểm số từ 20 đến 46): đối tượng cần
cải thiện kng quản ngay lập tức.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
Nghiên cứu Y họ
c
18
Trungnh Khá (Điểm số t47 đến 73): đối
tưng đang trong quá trình tr thành 1 nhà qun lý
gii. Tuy nhiên, cn hc thêm các k năng còn yếu.
K iểm số từ 74 đến 99): đối ợng đang
điều nh và quản lý ng việc rất tốt.
Giỏi (100 điểm): Đi ng quá hoàn hảo.
Cn xem xét đphát trin k năng lãnh đo cp cao.
Bước 4: m c yếu tố liên quan đến ng
lực quản lý.
KẾT QUẢ
Năng lực quản lý của cán b quản
Dựa vào điểm số ta thể thấy rằng các
khía cạnh Tạo động lực, Giao tiếp, Lập kế
hoạch, ra quyết định, giải quyết các tình huống
khó khăn những điểm mạnh của cán bộ
quản bệnh viện. Bên cạnh đó các khía cạnh
năng lực quản lý còn hạn chế như Lựa chọn và
phát triến nhân lực, Tránh những sai lầm phổ
biến các khía cạnh đạt mức yếu như Hiểu
công việc tại đơn vị luôn khuyến khích
tinh thần đoàn kết, hoà đồng trong toàn thể
nhân viên, Uỷ nhiệm/U thác công việc một
cách hiệu quả, Khen thưởng, xử phạt đối
phó với những mâu thuẫn (Hình 1).
Nhu cu đào tạo của n bộ quản lý
Trong số 169 n bộ qun bệnh viện được
khảo sát thì 88,76% n bộ quản lý bệnh viện
nhu cầu đào tạong caong lực quản lý
11,24% không nhu cầu đào tạo (Hình 2).
Phương thức đào tạo phù hợp
Vpơng thức đào tạo phù hợp với cán bộ
quản , n bộ quản cho rằng phương thức
Kết hợp vừa học vừa m phù hợp với họ với tỉ
lệ 76%, 16% chọn pơng thức Học trực tiếp
theo nh thức tập trung, 5,3% chọn Học txa
(Elearning) 2,7% lựa chọn c pơng án
kc (Hình 3).
Các tr ngi khi mun tham gia các khóa đào to
Kết quả cho thấy trở ngại lớn nhất cản trở
cán bộ quản tham gia cào các khóa đào tạo
là không thời gian để tham gia với tỉ lệ 44,5%.
Có 22,5% n bquản đưa ra trngại của họ
không biết thông tin về c khóa tập hun/
đào tạo, 16% n bộ quản cho rằng không
c ka đào tạo p hợp với nhu cầu trở ngại
cản trhọ tham gia c khóa đào tạo và 12%
n b quản gặp trở ngại khi tham gia c
ka đào tạo họ thiếu kinh phí để tham gia.
Bên cạnh đó cũng có 5% các cán bộ quản lý cho
rằng họ gặp những trở ngại khác ngoài những
trở ngại bên trên (Hình 4).
nh 1. Các ka cạnh ng lực trong ng lực quản lý
2,8 3,5
2,6
4,2
2,8
4
4
3,1
1
2
3
4
5
Hiểu cơ cấu nhóm và thiết
lập các mối quan hệ
Lựa chọn và phát triển
nhân lực
Giao quyền
Tạo động lực
Quản lý kỷ luật và giải
quyết xung đột
Giao tiếp
Lập kế hoạch, đưa ra quyết
định và giải quyết vấn đề
Tránh những sai lầm phổ
biến
Nghiên cứu Y họ
c
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
19
nh 2. Nhu cầu đào tạo của n bộ quản lý
nh 3. Phương thức đào tạo phù hợp với cán bquản lý
nh 4. Các trở ngại khi muốn tham gia các khóa đào tạo
88,76%
11,24%
Không
76,0%
16,0%
5,3%
2,7%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80%
Kết hợp vừa học vừa làm
Học trực tiếp theo hình thức tập trung
Học từ xa (Elearning)
Khác
Tỉ lệ %
44,5%
22,5%
16%
12%
5%
0% 10% 20% 30% 40% 50%
Không có thời gian
Không biết thông tin về các khóa tập huấn
Không có các khóa đào tạo phù hợp với
nhu cầu
Thiếu kinh phí để tham gia
Khác
Tỉ lệ
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 24 * Số 1 * 2020
Nghiên cứu Y họ
c
20
Mi liên quan giữa nhu cầu đào tạo với năng
lực quản
Bng 1. Mối liên quan giữa nhu cầu đào tạo với ng
lực quản lý
Nội dung Tần số
Điểm trung
nh p
Nhu cầu đào tạo của cán bquản lý bệnh viện
Có
Kng
150
19
67,88 ± 4,2
65,15 ± 3,2 0,0073*
*Kiểm định t
Các cán bộ qun nhu cầu đào tạo s
điểm ng lực quản 67,88 ± 4,2 cao n
những cán bộ qun lý không có nhu cầu đào tạo
65,15 ± 3,2, skhác biệt y ý nga thống
kê (<0,05) (Bảng 1).
BÀN LUẬN
Đa sn bộ quản bệnh viện tuyến quận
huyện đều nhận thức được c lỗ hổng trong
ng lực quản của chính mình đều nhu
cầu đào tạo/tập huấn nhằm tiếp tục ng cao
ng lực quản . nghiên cứu của Phan n
Tường và Chu Huyền Xiêm (2013) cũng thể hiện
rằng hầu hết đối ợng đều nhu cầu được đào
tạo đểng cao hoặc cập nhật kiến thức về quản
(95%)
(8)
. Nghiên cứu của Rubin Pillay tại Nam
Phi cho thy 94,9% n bộ quản y tế công và
80,5%n bộ quản sở y tế tư nhân cho rằng
họ cần được hỗ trthem vkỹng qun
(9)
.
Nghn cứu của Nguyễn Hoàng Long (2011)
đã cho thấy, địa điểm đào tạo đượcn bộ quản
chọn nhiều nhất là đào tạo tại quan i h
m việc hay đào tạo tại mt bệnh viện hệ
thống quản lý tốt và ở nghiên cứu của chúng tôi
tlệ y 76%
(9)
.
Các trở ngại trong nghiên cứu của chúng i
sự ơng đồng với nghiên cứu của Nguyễn
Hoàng Long (2011), các nhà quản đưa ra 4 yếu
tố có kh ng nh ởng đến quyết định tham
gia c khóa đào tạo về quản bệnh viện bao
gm: hạn chế về thời gian, không biết về các
ka đào tạo, thiếu sự hỗ trợ i chính, k ng
thực hành không phù hợp
(10)
.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, năng lực
quản sự liên quan đến nhu cầu đào tạo.
Trong khi đó, một nghiên cứu của Trung Quốc
năm 2015 đã chỉ ra rằng các đặc tính nền
mối liên quan đến năng lực quản như: tuổi
(p <0,05), thâm niên công tác (p <0,001), chức
vụ (p = 0,007 <0,01)
(11)
.
KẾT LUẬN
Các khía cạnh năng lc quản : Tạo đng
lực, Giao tiếp, Lập kế hoạch, đưa ra quyết định
và giải quyết vấn đề điểm mạnh của n bộ
quản bệnh viện tuyến quận huyện. Các khía
cạnh ng lực như Lựa chọn và phát triến nhân
lực, Tránh những sai lầm phổ biến, Hiểu rõng
việc tại đơn vị luôn khuyến khích tinh thần
đoàn kết, hoà đồng trong toàn thể nn viên, U
nhiệm/Uỷ tc ng việc mt ch hiệu qu,
Khen thưởng, x phạt đối phó với những
mâu thuẫn những điểm yếu của n bộ quản
cần được đào tạo tập huấn.
Cán bộ quản bệnh vin tuyến quận
huyện nhu cầu đào tạo chiếm tỉ lệ 88,76%.
Trong đó, trên 76% cán bộ quản chọn kết
hợp vừa học vừa làm phương thức đào tạo
phù hợp nhất. Thời gian đào tạo phù hợp với
cán bộ quản bệnh viện khoảng 1 tháng
với tỉ lệ 49,3%. Các trở ngại thường gặp ngăn
cản cán bộ quản tham gia các khóa đào
tạo/tập huấn là: không thời gian với tỉ lệ
44,5%, không thông tin về các khóa tập
huấn với tỉ lệ 22,5%, 16% cán bộ quản chọn
không các khóa đào tạo phù hợp với nhu
cầu và 12% chọn thiếu kinh phí đ tham gia.
Nhu cầu đào tạo ảnh hưởng đến năng lực
quản . Những nời nhu cầu đào tạo
tờng điểm năng lực quản cao hơn so với
những n bộ kng nhu đào tạo.
T những kết qu nghn cứu thu được,
chúng tôi đã thấy rằng cán bộ quản lý bệnh viện
đã hoàn thành tốt ng việc của nh nhưng
vẫn n một vài khía cạnh ng lực quản
bản còn hạn chế. Do đó, chúng i khuyến nghị
bệnh viện tuyến quận huyện nên khuyến kch
n bộ quản bệnh viện tham gia các khóa đào
tạo về c ng lực quản bản như: Lựa