485
NĂNG ỰC XÂY DNG VÀ PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU -
YU T QUAN TRNG CU THÀNH NĂNG ỰC ĐỘNG
CA CÁC DOANH NGHIP BÁN L VIT NAM
ThS. Nguyễn Ph ng Linh
TS. Nguyn Th Uyên
Trường Đại học Thương mại
T M TẮT
Th trường bán l Vit Nam thi gian qua chng kiến nhiều thay đổi, biến động. Sc ép cnh
tranh gay gt t các doanh nghip bán l c ngoài cùng vi s thay đổi nhanh chóng v xu hướng
th hiếu tiêu dùng của người dân đã gây ảnh hưởng không nh ti hiu sut kinh doanh ca các
doanh nghip bán l Việt Nam. Để thích ng tt vi những thay đổi biến đng này, yêu cầu đt
ra vi các doanh nghip bán l nội địacn nhanh chóng tạo ra các năng lc mi, có kh năng tận
dng tốt hơn các cơ hội mi tránh tối đa các thách thc mới. Năng lực động với đặc điểm
vai trò của đã cho thấy kh năng thích nghi với các điều kin biến động của môi trường. Mt
trong nhng yếu t cu thành năng lực động được nhiu tác gi đề cp ti thời gian quanăng lc
xây dng phát trin - năng lc giúp doanh nghip sáng tạo, nuôi dưỡng truyn thông các giá
tr thương hiệu để mang li giá tr vượt trội cho khách hàng và các đối tượng có liên quan; góp phn
ci thin kết qu hoạt động kinh doanh ca doanh nghip. Ni dung chính ca bài báo trình bày
lý thuyết v năng lực động; năng lực xây dng và phát triển thương hiệu; mi quan h giữa năng lực
động với năng lc y dng phát trin thương hiu; các yếu t cấu thành năng lực xây dng
phát triển thương hiệu ca các doanh nghip bán l Vit Nam. Trong bi cnh c ta hin
nay, các nghiên cu c th v năng lực động nói chung mi quan h giữa năng lc xây dng
phát trin thương hiệu với năng lực động nói riêng còn là ch đề đang được b ng, kết qu nghiên
cu này s làm cơ sở cho các nghiên cu tiếp theo ca tác gi v lĩnh vực này.
Từ khóa: thương hiệu; năng lực xây dựng phát triển thương hiệu; năng lực động; bán l
Việt Nam
ABSTRACT
Vietnamese retail market has shown lots of changes and fluctuations in recent years.
Increasing competition with foreign retailers coupled with rapidly changing consumers‟ demands
and trends have impacted significantly to business performance of Vietnamese retailers. In order to
catch up with these changes, it is necessary that local retail firms create new capabilities that are
able to better leverage new opportunities and minimize the challenges. Dynamic capabilities have
shown their abilities to adapt to change environment conditions. One of components of dynamic
capability that are mentioned in many journals is branding capability. Branding capabilities are
suggested that enable firm to create, sustain and communicate brand values to bring adding value
for their customers and stakeholders; and improve organizational performance. The main content of
this paper is to analyze theories of dynamic capabilities; branding capabilities; the relationship
between dynamic capabilities and branding capabilities; and elements of branding capabilities. In
486
the context of Vietnam, specific researchers for this topic are left open, this paper will serve as a
basis for further researches by the author on this subject.
Key words: brand; branding capabilities; dynamic capabilities; Vietnamese retailers.
MỞ ĐẦU
Hơn hai thập k va qua chng kiến s thay đổi mnh m c v cht và v ng ca nn kinh
tế Vit Nam. Vic tham gia các t chc, cộng đng kinh tế khu vc thế giới cũng như kết
hàng lot các hiệp định thương mại t do song phương, đa phương đã giúp nền kinh tế nước nhà
khi sc phát trin. Bên cnh nhiều hội mi mang li cho các doanh nghip Việt như khả
năng mở rng th trường; d dàng tiếp cận trình độ khoa hc k thut công ngh hiện đại, vn, trình
độ quản lý… thì các thách thức đặt ra cũng không nhỏ. Vic m ca mt nn kinh tếtốc độ tăng
trưởng cao, tiềm năng phát triển lớn được coi là sc hút mnh m cho các nhà đầu tư ngoại; dẫn đến
những đe dọa cho các doanh nghip nội địa trong vic cnh tranh và phát trin bn vng. Thêm vào
đó, nền kinh tế thế giới trong vài m trở lại đây cho thy nhng biến động khó lường, gây nh
hưởng lớn đến nn kinh tế ca các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Những biên động khó lường đến
t các xung đột chính tr (M - Trung Đông), chiến tranh thương mại (M - Trung Quc), thiên tai
(lũ lụt, hạn hán,…), dịch bnh (dch Covid-19 trên toàn cầu…)… gây ra rt nhiều khó khăn buộc
các doanh nghip phi linh hot tìm cách thích ng tránh nhng ri ro t các biến động khó
ng này. Do vy, vic chú trọng nuôi dưỡng nâng cao năng lc cạnh tranh được xem quan
trọng hơn bao gi hết trong giai đoạn này được coi chìa khóa giúp doanh nghip Vit Nam
tn ti, duy trì gi vng v thế cũng như tìm c s thành công (Nguyễn Đình Thọ Nguyn
Mai Trang, 2009).
Th trường bán l Vit Nam trong những năm gần đây vẫn được đánh giá một trong nhng
th trường hp dn nht toàn cầu. Theo đánh giá về ch s phát trin bán l toàn cu (GRDI) ca A.T
Kearny, liên tục trong 4 năm vừa qua t 2016 đến 2019, Vit Nam gi vng v trí xếp hàng là quc
gia ch s bán l hp dn th 6 trên toàn cu. Xét v tng giá tr bán l hàng hóa của nước ta t
2008 đến nay th thấy, xu hướng tăng trưng rệt qua các m với mức tăng trưởng tương đối
đồng đều, đạt bình quân 119%/năm; đi kèm với đó những điểm sáng cho ngành bán l như thu
nhập bình quân đầu người ca Việt Nam tăng nhanh, tốc độ thành th hóa cao, nhu cu mua sm
các phân khúc bán l hiện đại ngày càng tăng… đưc xem nhng thời quan trọng thúc đẩy s
phát trin ca các doanh nghip bán l trong nước. Bên cnh s tăng trưởng mnh m đó, ngành bán
l Vit Nam thời gian qua cũng gặp phải không ít khó khăn, thách thc; ni bật trong đó sụt
gim v mức độ hp dn ca th trường bán l; thiếu tính liên kết gia các lực lượng, b phn khi
tham gia th trường bán l; thiếu tính ch động trong vic linh hoạt đa dạng hóa các phương thc và
hình thc bán lẻ; chưa thực s chú trng xây dng phát triển thương hiệu để gia tăng s nhn
biết cho khách hàng; cnh tranh gay gt và mnh m t các doanh nghip bán l ngoi do sc ép m
ca th trường. Thi gian qua, th trường bán l Việt Nam đã chứng kiến s gia nhp ca hàng lot
các đại gia bán l trong khu vc và trên thế gii vi s ng và mức độ bao ph th trường gia tăng
nhanh chóng. Đứng trước s cnh tranh gay gt và s biến động mnh m đó, một s doanh nghip
bán l Việt Nam cũng đã những chuyn biến tích cc v cách thc cạnh tranh cũng như chiến
ợc kinh doanh đ thích ng với điều kin cnh tranh ngày càng gay gt. Mc vy, th phn
ngành bán l hiện nay mà đặc bit là nhóm bán l hiện đại dưới hình thc chui siêu th b thâu tóm
bi các doanh nghip ngoi với thương hiệu ni tiếng và uy tín trên th trường trong ngoài c
487
như eon, Mega Market, Lotte, Big C Sasuko; 4 doanh nghip bán l ngoi này chiếm lĩnh tới
hơn 72,7% số ng siêu th hin ti Việt Nam đến tháng 3/2020 (Tiểu Phượng, 2020). Không
nhng vy, các doanh nghip ngoi vi li thế trình độ, kinh nghim trong ngành cùng vi
thương hiu ni tiếng, đã được khẳng định trên nhiu th trường được xem mt trong nhng tr
ngi rt lớn để các doanh nghip bán l nội địa th đứng vng cnh tranh thành công ngay
trên sân nhà. Do vậy, điều cp thiết lúc này là các doanh nghip bán l nội địa cn nhanh chóng tìm
ra cách thc cnh tranh, thích ng với điều kin th trường nâng cao năng lực cnh tranh ca
mình để th đứng vững trước làn sóng cnh tranh, duy trì ci thiện được kết qu kinh doanh
cũng như tạo lp và phát trin các li thế cnh tranh bn vng cho doanh nghip mình.
Mt trong nhng cách thức đ doanh nghip thích ứng được vi s thay đổi của môi trường là
sáng tạo duy trì các năng lực động. thuyết v năng lực động ra đời giúp doanh nghip gii
quyết bài toán v cách thc phân b qun tr ngun lc nhm thích ng với điu kiện động ca
môi trường (Teece và Pisano, 1994). Nghiên cứu đã chỉ ra rng mt trong nhng thành t cu thành
năng lực động gn vi khách th nghiên cu các doanh nghip bán l “Năng lực xây dng
phát triển thương hiệu” (Gromark Melin, 2011; Frasquet, Dawson Mollá, 2013; Frasquet
cng s, 2018). Để được năng lực xây dng và phát triển thương hiu tốt, đặc biệt trong điu
kin th trường bt ổn và biên động, doanh nghip cần lưu ý xem xét nuôi dưng và tn dng tối ưu
đồng thi c vic xây dng và phát triển thương hiệu t ni b doanh nghip t bên ngoài -
các đối tác kinh doanh ca doanh nghip.
Xét v thc trng các doanh nghip bán l Vit Nam hin nay, th thy vic xây dng
phát triển thương hiu mt trong nhng vấn đề còn chưa được các doanh nghip bán l ni quan
tâm và chú trọng đúng mực. Để đảm bo kh ng cnh tranh, xây dựng nuôi dưỡng thành công
năng lực động, mt trong nhng vấn đề các doanh nghip bán l Vit Nam cn quan tâm là phi xây
dng phát triển thành công thương hiệu để thu hút m rng th phn, ci thin kết qu kinh
doanh và đạt được mc tiêu k vng. Do vy, trong phm vi bài viết này, tác gi s tp trung nghiên
cu thuyết v năng lực động, năng lực xây dng phát triển thương hiệu, mi quan h gia
năng lực xây dng và phát triển thương hiệu cũng như các yếu t ảnh hưởng đến năng lực xây dng
phát triển thương hiệu ca các doanh nghip bán l Vit Nam, t đó làm tiền đề cho vic nuôi
dưỡng phát trin bn vững các năng lực này, góp phn to lp duy trì li thế cnh tranh cho
doanh nghip.
1. NĂNG LỰC ĐỘNG
thuyết v năng lực động được bt ngun t quan điểm tiếp cn ngun lc RBV (The
resource-based view) ca (Wernerfelt, 1984; Barney, 1991). Theo đó, thuyết v ngun lực được
xây dng da trên gi thuyết các doanh nghiệp trong cùng ngành kinh doanh thì theo đuổi nhng
chiến lược kinh doanh khác nhau do ngun lc ca mi doanh nghip khác nhau. Do vy, ngun
lc ca doanh nghiệp được xem yếu t quyết định đến li thế cnh tranh kết qu hoạt động
kinh doanh ca doanh nghip (Nguyễn Đình Thọ và Nguyn Th Mai Trang, 2009).
Trong điều kiện môi trường kinh doanh ngày càng biến động nhanh mnh, vic tp trung
xây dựng nuôi dưỡng ngun lực, năng lực để tr thành li thế cnh tranh cho doanh nghiệp đòi
hi s năng động, kh năng linh hoạt thích ng ca bản thân các năng lc ca doanh nghiệp để
thích ng vi s thay đổi của môi trường kinh doanh(Zahra cng s, 2006). Thut ng năng lực
động (Dynamic Capability) lần đầu được (Teece Pisano, 1994) nhắc đến trong mt bài báo khoa
488
hc v năng lực động. Tng hp các nghiên cu v năng lực động trong thi gian qua, th thy
khá nhiu khái nim cách tiếp cn khác nhau v năng lực động đưc h thng hóa trong
bảng 1 dưới đây:
Bng 1: Tng hp các khái nim v năng lực động
Tác gi
Khái nim v năng lực ộng
(Teece và c ng
s 1997)
ng c đ ng kh n ng t ch h p, xây d ng cu hình l i cc n ng c bên trong bên
ngo i đ thích ng vi s thay đ i nhanh chóng ca môi trưng kinh doanh
(Eisenhardt và
Martin, 2000)
ng c đ ng đư c hi u quá trình doanh nghip s d ng, tích h p v ti đ nh d ng, thu
nhn và giải ph ng cc n ng c đ thích ng vi nhng thay đ i t môi trưng.
(Zollo và Winter,
2002)
ng c đ ng đư c hi u như m t mô hình h c tp và n đ nh ca các ho t đ ng tp th trong
doanh nghip m thông qua đ doanh nghip th tp h p v thay đ i m t cách có h thng
các ho t đ ng vận h nh thưng nht nh m ci thin hiu qu như doanh nghip mong mun.
(Winter, 2003)
ng c đ ng là s m r ng thay đ i và sáng t o cc n ng c thông thưng ca doanh nghip.
(Zahra và c ng
s , 2006)
ng c đ ng là kh n ng đ ti đ nh d ng các ngun l c thói quen ca doanh nghip theo
cách thc phù h p v đư c th c hin bi nhng ngưi ra quy t đ nh chính trong doanh nghip.
(Wang và
Ahmed, 2007)
ng c đ ng là m t cách thức đ nh hưng hành vi ca doanh nghip đ t đ doanh nghip có
th tích h p ti đ nh d ng, làm mi, tái sáng t o liên t c các ngun l c v n ng c ca doanh
nghip; trong đ tập trung vào vic nâng cp tái cấu tr c cc n ng c ct i đ đp ng vi
t nh đ ng và s thay đ i ca môi trưng, t đ gi p doanh nghip t o d ng và duy trì l i th c nh
tranh.
(Helfat và c ng
s , 2007)
ng c đ ng n ng c ca doanh nghip đ sáng t o, m r ng v thay đ i các nn tng
ngun l c doanh nghip m t cách có m c đ ch.
(Barreto, 2010)
ng c đ ng là tiềm n ng v hả n ng ca doanh nghip đ gii quy t vấn đ m t cách h
thng đư c hình thành bi xu hưng nhn din h i ri ro, ra quy t đ nh đ ng thi đi m
theo đ nh hưng th trưng v thay đ i cơ s ngun l c ca nó.
Ngu n: Tác gi t tng hp
Nhìn t các khái nim v ng lực động được trích rút Bng 1, th thấy hai trường
phái tiếp cn v năng lực động: trường phái tiếp cn ngoại suy trường phái tiếp cn ni suy.
Trường phái ngoi suy cho rằng năng lực động được tạo ra, nuôi dưỡng phát trin da trên
nhng biến động và tác động t điều kiện môi trường bên ngoài, buc doanh nghip phi thích ng
thay đổi để tn ti phát triển. Trường phái này được th hiện trong quan điểm ca các tác
gi (Teece cng s, 1997; Eisenhardt Martin, 2000; Wang Ahmed, 2007; Barreto, 2010).
Trường phái tiếp cn ni suy cho biết vic to lập và phát huy năng lực động đôi khi xuất phát t
chính những thay đổi trong ni b doanh nghip (Zollo Winter, 2002; Winter, 2003; Zahra
cng s , 2006; Helfat và cng s, 2007). Cách tiếp cn nội suy cũng ch và phân bit rõ các loi
hình năng lc trong doanh nghiệp. Theo đó, Winter (2003) đã chỉ hai loại năng lc ca doanh
nghiệp là năng lực thông thường và năng lc th bậc cao. Trong đó, năng lực động là kh năng vận
dụng các năng lực th bậc cao vào các năng lực thông thường ca doanh nghip. Xut phát t
những thay đổi ni bộ, năng lực động đóng vai trò tạo lập, điều chnh thích ng vi s thay đổi
đó để nâng cao hiu sut hoạt động ca doanh nghip (Zahra và cng s, 2006).
c cách tiếp cn v năng lực động đều cho thy xuất phát điểm ca vic to lp và phát trin
năng lực động ca doanh nghiệp đến t những thay đổi khách quan và/hoặc thay đổi trong ni b
ca doanh nghip. Những thay đổi ch quan bên trong doanh nghip th đưc ch động điều
chnh thời điểm thích hp. Những thay đổi khách quan bên ngoài thì cn s linh hot nhanh
489
chóng ca doanh nghiệp để thích nghi đáp ng. Trong phm vi bài viết này, tác gi la chn
cách tiếp cận năng lực động theo hướng ngoi suy kế tha khái niệm năng lực đng ca
Eisenhardt Martin, 2000, c th: “Năng lực động đưc hiu quá trình doanh nghip s
dng, tích hợp tái định dng, thu nhn giải phóng các năng lực để thích ng vi nhng thay
đổi t môi trường”.
Năng lực động cũng có những đặc đim riêng bit, khác bit với các năng lực khác ca doanh
nghip. Những đặc điểm c th của năng lực động bao gm:
- Năng lực động tính duy nht khác bit v quy trình cách thc thc hin so vi các
năng lực khác ca doanh nghip (Teece cng s, 1997). Năng lực động phải được đặt trong bi
cảnh môi trường bên ngoài biến động và được coi ngun quan trng to ra li thế cnh tranh cho
doanh nghip.
- Năng lực động gia các doanh nghip có th điểm tương đồng với nhau và thường đề cp
đến cách thc doanh nghip tối ưu hóa các năng lực này (Eisenhardt và Martin, 2000).
- Năng lực động thường khá phc tp, có tính cấu trúc và đa chiều. Năng lực động thường liên
quan đến các cam kết trong dài hạn để giúp doanh nghip tạo được tính chuyên môn hóa ca tng
nhóm năng lực (Winter, 2003)
- ng lực động là mt tiến trình nhn din c th (Nguyn Phúc Nguyên, 2016): Năng lực động
đưc xây dng và phát trin qua thi gian nh o việc theo đuổi liên tc s cu hình li, đổi mi và tái
to các ngun lc, kh năng và năng lực cốt lõi để ng phó vi các thay đổi của môi trưng.
- Năng lực động nhng tính chất đặc tính ph biến: nh vào việc được to ra t các
ngun lc hu hình hình ca doanh nghip. Ngun lực, năng lực để tr thành năng lực động
ca doanh nghip to ra kh năng linh hoạt, thích ng vi s thay đổi của môi trường thì phi
tha mãn b tiêu chí VRIN (Eisenhardt Martin, 2000 trích trong Nguyn Phúc Nguyên, 2016),
c thể: năng lực đó phải đạt được bốn đặc điểm: giá tr, có tính hiếm, khó thay thế không th
bắt chước.
2. NĂNG LỰC X DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU
Theo Aaker (1991), thương hiệu được hiểu mt tên gi và/hoc mt biu tượng (logo,
biểu ợng thương hiu hoc thiết kế bao bì đóng gói) mà thông qua đó có th nhn dng và phân
biệt đưc hàng hóa, dch v ca doanh nghip y vi doanh nghiệp khác để to ra s khác bit
ca c sn phm hàng hóa, dch v so vi các đi th cạnh tranh”. Tác gi y ng cho rng
thương hiệu đưc coi là mt du hiu nhn biết để khách hàng phân bit sn phm ca đi th
cũng cách thức đ bo v c khách hàng nsn xut vi vic bắt chước của đi th cnh
tranh. Weilbacher (1995) cho rằng thương hiu cách thức để người tiêu dùng th nhn biết
sn phm hàng hóa dch v c th trong mt tp hp c hàng a dch v tương đồng.
Chernatony McDonald (1998) khng đnh rng để mt thương hiu th thành công đưc t
thương hiệu đó phải kh năng mang lại c giá tr gia tăng ni mua hoặc người s dng
có th cm nhận được , tiêung đưc nó và nhn thy tính duy nht không th tìm đưc t
các đối th cnh tranh khác.
Để có được một thương hiệu tt, doanh nghip cn sáng tạo, nuôi dưỡng và khai thác hiu qu
các năng lực xây dng phát triển thương hiệu. Theo O‟Cass Ngo (2011), năng lực xây dng
phát triển thương hiệu được hiểu kh năng của doanh nghip trong vic sp xếp mt nhóm