TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
49
DOI: 10.58490/ctump.2025i86.3525
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CN LÂM SÀNG
VÀ ĐÁNH GIÁ KT QU ĐIU TR ÁP XE C LAN TRUNG THT
TI BNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Lưu Phú Cường1*, Võ Hunh Trang1, Lâm Chánh Thi2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
*Email: 22315511604@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 26/02/2025
Ngày phn bin: 18/4/2025
Ngày duyệt đăng: 25/4/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Áp xe c lan trung tht tình trng nhim trùng cp tính to m các khoang
mc vùng c sau đó lan nhanh xung trung tht. Nếu không được can thip sm và kp thi, s d dn
đến tình trng hoi t liên kết quanh trung tht, lan vào các cu trúc quan trng trong khoang
lng ngc, dn đến biến chng sc nhim khun, suy đa cơ quan và tử vong nhanh chóng. Mc tiêu
nghiên cu: Mô t đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết qu điu tr áp xe c lan trung
tht ti Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên
cu mô t ct ngang trên 31 bệnh nhân được chẩn đoán áp xe cổ lan trung tht ti Bnh viện Đa khoa
Trung ương Cần Thơ. Kết qu: Trong 31 bnh nhân đưc nghiên cu ghi nhn nam gii chiếm đa số
(67,7%), nhóm tui ph biến nht t 40-60 tui (45,2%). do khiến bệnh nhân đến bnh vin nhiu
nhất sưng cổ chiếm 54,9%. Trên chp ct lp vi tính c ngc, du hiu t dịch khí được tìm
thy >90% vùng c>74% vùng trung tht. 77,4% bnh nhânthời gian điều tr ni trú trong
7-14 ngày. Thi gian nm viện trung bình là 10,5 ± 3,5 ngày. Đánh giá kết qu sau phu thut, ghi
nhận 74,2% trường hp không có biến chng và 96,8% bnh nhân có tình trng sc khe ổn định và
không cn phi nhp vin li sau khi xut vin 3 tháng. Kết lun: >74% trường hp không biến
chng sau phu thut cũng như thời gian điều tr ni trú trong 7-14 ngày. Sau xut vin 3 tháng 96,8%
bnh nhân có tình trng sc khe n đnh không cn phi nhp vin li.
T khóa: Áp xe c lan trung tht, áp xe c, phu thut.
ABSTRACT
STUDY ON CLINICAL AND PARA-CLINICAL CHARACTERISTICS
AND TREATMENT OUTCOMES OF
CERVICAL ABSCESS EXTENDING TO THE MEDIASTINUM
AT CAN THO CENTRAL GENERAL HOSPITAL IN 2023-2025
Luu Phu Cuong1*, Vo Huynh Trang1, Lam Chanh Thi2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Central General Hospital
Background: Cervical abscess extending to the mediastinum is an acute infectious
condition characterized by the formation of pus in the fascial spaces of the neck, which rapidly
extends into the mediastinum. If not promptly and properly managed, it can lead to necrosis of the
connective tissue around the mediastinum, extending into vital structures within the thoracic cavity,
resulting in complications such as septic shock, multiple organ failure, and rapid death. Objectives:
To describe the clinical, paraclinical characteristics, and treatment outcomes of cervical abscess
extending to the mediastinum at Can Tho Central General Hospital. Materials and methods: Cross-
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
50
sectional study on 31 patients diagnosed with cervical abscess extending to the mediastinum at Can
Tho Central General Hospital. Results: Among the 31 patients studied, males constituted the
majority (67.7%), with the most common age group being 4060 years (45.2%). The most frequent
reason for hospital admission was neck swelling (54.9%). On cervical-thoracic computed
tomography (CT) scans, fluid and gas collections were observed in more than 90% of cervical
regions and over 74% of mediastinal regions. A total of 77.4% of patients had a hospital stay of 7
14 days, with an average hospitalization duration of 10.5 ± 3.5 days. Postoperative outcomes
indicated that 74.2% of cases had no complications, and 96.8% of patients remained in stable health
without requiring readmission within three months after discharge. Conclusions: More than 74%
of cases had no postoperative complications and required an inpatient treatment duration of 714
days. Three months after discharge, 96.8% of patients remained clinically stable and did not require
hospital readmission.
Keywords: Cervical abscess extending to the mediastinum, Cervical abscess, Surgery.
I. ĐT VẤN Đ
Áp xe c lan trung tht là tình trng nhim trùng cp tính to m các khoang
mc vùng cổ, sau đó lan nhanh xuống trung thất. Cho đến nay, bnh vn là mt thách thc
lớn đối với chuyên khoa Tai Mũi Hng. Nếu không được can thip sm và kp thi, bnh
th dẫn đến hoi t liên kết quanh trung tht, lan vào các cu trúc quan trng trong
khoang lng ngc, y ra biến chng sc nhim khuẩn, suy đa quan và t vong nhanh
chóng. nhiu nguyên nhân gây ra áp xe c lan trung thất, trong đó nhiễm trùng răng
ming hoc hu hng là ph biến [1]. Triu chng lâm sàng ca bnh rt đa dạng, tùy thuc
vào nguyên nhân ngun gc ca nhim trùng [2]. Hin nay, chp ct lp vi tính (CLVT)
đóng vai trò quan trọng giúp chẩn đoán tr nên d dàng định hướng phương pháp phu
thuật [3]. Phương pháp điu tr chính phu thut dẫn lưu áp xe, kết hp vi liu pháp
kháng sinh [4]. Vi mong mun góp phn nâng cao hiu qu chẩn đoánđiều tr, nghiên
cu “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng và đánh giá kết qu điều tr áp xe c lan
trung tht ti Bnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ” được thc hin vi mc tiêu: Mô t
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết qu điều tr áp xe c lan trung tht ti Bnh
viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân đến khám và điu tr áp xe c lan trung tht ti Bnh viện Đa khoa Trung
ương Cần Thơ từ tháng 05/2023 đến tháng 04/2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định áp xe c lan trung
tht bng chp ct lp vi tính c ngc: Hình nh t dịch, bóng hơi hay khí trong các
khoang vùng c trung tht. Bnh nhân ch định phu thut dẫn lưu áp xe thông qua
đường c. Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân áp xe c lan trung tht do v hoc thng thc
qun. Bệnh nhân có đái tháo đường và đường máu cao chưa điều chỉnh được.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang, can thip lâm sàng không
nhóm chng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
51
- C mu:
n = 𝑍1−𝛼
2
2 ×𝑝×(1−𝑝)
𝑑2
Trong đó: n là c mu nghiên cu ti thiu.
𝑍1−𝛼
2 giá tr t phân phi chuẩn, được tính da trên mức ý nghĩa thng kê. Chn
mc tin cy mong mun 95%, 𝑍1−𝛼
2 = 1,96.
p là t l bệnh nhân có đáp ứng với điều tr áp xe c lan trung tht. Theo nghiên cu
ca Lâm Xuân Nht, t l này là 96% [5], chn p = 0,96.
d là mc sai s cho phép, chọn d = 0,07, như vậy c mu ti thiu là 31.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin được 31 bnh nn tha n tu chun.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Tuổi (được chia thành các nhóm <40, 40-60, >60 tui), gii tính
(được chia thành nam và n).
+ Đặc điểm lâm sàng cn lâm sàng: do o vin, triu chứng năng, triệu
chng thc th, du hiu trên ct lp vi nh (CLVT) c ngc (t dch trong các khoang
vùng cổ, bóng hơi hay ktrong các khoang vùng c, t dch trung thất, bóng hơi hay khí
trong trung tht, tràn dch màng phi).
+ Đánh giá quá trình điu tr: Thời gian điều tr, biến chng sau phu thut, tình
trng sc khe bnh nhân sau khi xut vin 3 tháng (ổn định - không nhp vin li, nhp
vin lại điều tr ni khoa, nhp vin lại điều tr ngoi khoa).
- Phương pháp thu thập s liu: Phng vn bnh nhân, khám bnh, thu thp thông
tin qua bnh án nghiên cu khi nhp viện điều tr.
- Phương pháp xử lý s liu: S dng phn mềm SPSS 20.0 để thc hin thng
và x lý s liu. Các biến định tính được trình bày dưới dng tn sut, t l phần trăm. Các
biến định lượng được phân tích bằng trung bình và độ lch chun. S liu s được trình bày
dưới dng các bng.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đã được đánh giá thông qua bởi Hi
đồng đạo đức trong nghiên cu y sinh học Trường Đại học Y dược Cần Thơ. Số phiếu chp
thuận y đức: 23.165.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cu
Bng 1. Phân b theo tui và gii tính
Thông tin chung
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tuổi
<40
5
16,1
40-60
14
45,2
>60
12
38,7
Tổng
31
100
Giới tính
Nam
21
67,7
Nữ
10
32,3
Tổng
31
100
Nhn xét: Nhóm tui gp nhiu nht là 40-60 tui với 14 trường hp, chiếm 45,2%,
kế đến nhóm trên 60 tui chiếm 38,7 %, còn li nhóm tuổi dưới 40 tuổi 5 trường
hp, chiếm 16,1%. V gii tính, nam gii chiếm 67,7 %, n gii chiếm 32,3%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
52
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm lâm sàng
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Lý do vào viện
Nuốt đau
2
6,4
Đau cổ
10
32,3
Sưng cổ
17
54,9
Khó thở
1
3,2
Đau ngực
1
3,2
Tổng
31
100
Triệu chứng cơ năng
Đau cổ
28
90,3
Nuốt đau
19
61,3
Đau ngực
6
19,4
Nuốt khó
13
41,9
Khó thở
5
16,1
Triệu chứng thực thể
Sưng nề vùng cổ
29
93,5
Tấy đỏ vùng cổ
17
54,8
Tràn khí dưới da
10
32,3
Mất tiếng lọc cọc thanh quản
1
3,2
Cứng hàm
1
3,2
Cứng cổ
1
3,2
Nhn xét: Bnh nhân vào vin ch yếu sưng cổ chiếm 54,9% đau c chiếm
32,3%. V triu chứng cơ năng, 90,3% bệnh nhân đau cổ, tiếp theo nuốt đau 61,3%,
nuốt khó 41,9%, đau ngực và khó th chiếm t l ít nht lần lượt vi 19,4% và 16,1%. V
triu chng thc thể, sưng cổ chiếm t l 93,5%, mt tiếng lc cc thành qun, cng hàm
cng c cùng chiếm t l chung ít nht vi 3,2%, tấy đỏ vùng c tràn khí dưới da
chiếm t l lần lượt vi 54,8% và 32,3%.
Bng 3. Du hiu trên ct lp vi tính (CLVT) c ngc
Du hiu trên ct lp vi tính (CLVT)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Tụ dịch trong các khoang vùng cổ
30
96,8
Bóng hơi hay khí trong các khoang vùng cổ
28
90,3
Tụ dịch trung thất
25
80,6
Bóng hơi hay khí trong trung thất
23
74,2
Tràn dịch màng phổi
4
12,9
Nhn xét: Trên ct lp vi tính (CLVT) c ngc, 96,8% bnh nhân t dch trong
các khoang vùng c, tiếp theo bóng hơi hay khí trong các khoang vùng c t dch trung
tht chiếm t l lần t vi 90,3% 80,6%. Tràn dch màng phi chiếm t l thp nht
vi 12,9%.
3.3. Đánh giá quá trình điều tr
Bng 4. Thời gian điều tr ni trú
Thi gian
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
≤7 ngày
3
9,7
7-14 ngày
24
77,4
>14 ngày
4
12,9
Tổng
31
100
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
53
Nhn xét: 24 bnh nhân (chiếm 77,4%) thời gian điu tr ni trú 7-14 ngày,
trong khi 3 bnh nhân có thời gian điều tr nội trú ≤7 ngày, chiếm 9,7%. 12,9% là t l ca
bnh nhân có thời gian điều tr ni trú >14 ngày.
Bng 5. Biến chng sau phu thut
Biến chng sau phu thut
Tỷ lệ (%)
Không
74,2
Nhiễm trùng vết mổ
16,1
Chảy máu vết mổ
12,9
Đông đặc phổi – xẹp phổi
3,2
Viêm phổi
9,6
Suy đa cơ quan
3,2
Nhận xét: Đa số bnh nhân không biến chng (74,2%), biến chứng thưng gp
nht là nhim trùng vết m chiếm 16,1%, sau đó là chảy máu vết m (12,9%) và viêm phi
(9,6%), đông đặc phi xp phổi và suy đa cơ quan đều gp 1 trường hp (3,2%).
Bng 6. Tình trng sc khe bnh nhân sau khi xut vin 3 tháng
Tình trng sc khe bnh nhân sau khi xut
vin 3 tháng
Tỷ lệ (%)
Ổn định - không nhập viện lại
96,8
Nhập viện lại điều trị nội khoa
3,2
Nhập viện lại điều trị ngoại khoa
0
Tổng
100
Nhn xét: Sau xut vin 3 tháng, hu hết bnh nhân (96,8%) có tình trng sc khe
ổn định không nhp vin li. Nhp vin lại điều tr ni khoa ghi nhận 1 trường hp
(3,2%). Không có bnh nhân nào phi nhp vin li điều tr ngoi khoa.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Trong 31 bệnh nhân đủ tiêu chun la chọn đưa vào nghiên cứu, qua kết qu bng 1
cho thy nhóm tui gp nhiu nht là 40-60 tui chiếm 45,2%. Kết qu này tương đồng vi
nghiên cu ca tác gi Lâm Xuân Nht. C th, tng t l ca 2 nhóm tui 40-49 và nhóm
tui 50-59 chiếm 64% [5]. Tui trung bình trong nhóm nghiên cứu là 54,9 ± 15,4. Cũng với
kết qu tương đồng, nhóm nghiên cu ca tác gi Ju Sik Yun cho thy tui trung bình là 54
± 12,9 [6]. Phân b bnh theo gii chênh lch nhiu, gii nam chiếm t l 67,7% trong khi
đó giới n ch chiếm 32,3%. Trong nghiên cu ca tác gi Xin Guan, nam giới cũng chiếm
đa số vi t l 68,3% [7]. Nguyên nhân do nhng khác bit v s quan tâm đến sc khe
bn thân và kh năng chịu đựng.
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cn lâm sàng
do bnh nhân vào vin nhiu nhất sưng cổ chiếm t l 54,9%. Đây triu
chng khiến bnh nhân cần đến s chăm sóc y tế ti bnh vin. Triu chứng đau vùng cổ
do nhp vin xếp hàng th hai chiếm 32,3%. Tương t, trong nghiên cu ca tác gi
Chih-Yu Hu ghi nhn lý do vào viện hàng đầu là sưng cổ và đau cổ [8]. V triu chng lâm
sàng thì 90,3% bệnh nhân có đau cổ và 93,5% bệnh nhân sưng n vùng c. Nghiên cu
ca tác gi Sugio cho thy triu chứng lâm sàng là đau chiếm t l ph biến 76%, tiếp sau
đó sốt sưng cổ vi t l lần lượt 72,9% và 59,6% [9]. Tuy nhiên, đau hng li
triu chng ph biến trong nghiên cu ca tác gi Reuter vi 54,6% [10]. Sưng nề vùng c,