Giới thiệu tài liệu
Tại sao và thế mạnh vi sinh trường phái học tại Việt Nam? Nghiên cứu này kiến thức số liệu về 19,8% của học sinh đã có sự phái học và một số yếu tố quyết định. Một trong những điểm đáng chú ý là liên quan giữa uống nước nóng/thịt lạnh và vi sinh phái học (OR = 1.796, p = 0.012). Nhóm nghiên cứu này cho thấy rằng học sinh uống nước nóng/thịt lạnh có thể ở dang nguội khá nhiều hơn so với việc phái học. Còn một yếu tố khác quan trọng là sự liên quan giữa lịch su của gia đình và vi sinh phái học (OR = 2.203, p < 0.01). Nghiên cứu này cho thấy rằng độ tự nhiên có thể quyết định về việc phái học.
Đối tượng sử dụng
Nhóm người tiêu dùng chính là các sinh viên, nhà nghiên cứu và các y tế trong mạng lớn học về sức khỏe. Tuy nhiên, bài báo cũng có thể phù hợp cho các đối tượng nghiên cứu theo dõi vi sinh phái học tại trường học cấp tiểu.
Nội dung tóm tắt
Nghiên cuu nay chủ yếu tập trung vào vi sinh phai hoc tại trường học cấp tiểu. Theo ket qua cua nghiencu, 19,8% cua hoc sinh trong nhung nam nao da co vi sinh phai hoc. Nhoms nghien cuu tuyet suat hai yeu the duy nhat la lien quan giữa uống nước nóng/thịt lạnh và vi sinh phái học (OR = 1.796, p = 0.012) va sự liên quan giữa lịch su của gia đình và vi sinh phái học (OR = 2.203, p < 0.01). Nghiên cuu không tìm thấy sự liên quan giữa tuổi, giới tính hoặc dân tộc và vi sinh phái học. Nghiên cứu cho thấy rằng các tiêu chí đang được sử dụng để kiểm tra sự liệu không nhất quan với mức độ vi sinh phái học. Dựa trên kết quả của nghiên cuu, tôi khuyên rằng: 1. Mẹ hoặc những người thẩm mỹ cho phép nhận biết về các rủi ro liên quan đến uống nước nóng/thịt lạnh và tiêu chuẩn hóa món ăn cho trẻ em. 2. Những người y tế phải cân nhắc sự liên quan gia đình với vi sinh phái học khi đánh giá bệnh nhân. 3. Cần thiết nghiên cứu tiếp theo để hiểu sự liên quan giữa độ tự nhiên và vi sinh phái học, và khả năng tìm kiếm ra các yếu tố khác có thể quyết định vi sinh phái học.