vietnam medical journal n01&2 - MARCH - 2019
104
hiện tế bào UTTTL, 2 mẫu gặp 4 bệnh nhân
(10%) vị trí số mẫu sinh thiết từ mẫu số 1
đến số 12 đề phát hiện tế bào ung thư TTL
những bệnh nhân khác nhau, qua đó việc sinh
thiết TTL 12 mẫu theo đồ làm tăng tỉ lệ phát
hiện UTTTL, điều đó được khẳng định qua nhiều
nghiên cứu. Trong một nghiên cứu chẩn đoán giá
tr của các phương pháp STTTL qua tổng hợp ở 87
nghn cứu liên quan ti 20698 BN, tác gi Eichler
và cộng sự nhn thấy rằng tăng số mu sinh thiết
tăng t l phát hin UTTTL [4].
Theo khuyến cáo của Hội tiết niệu Hoa K
(AUA) đã chứng minh tăng tỉ lệ phát hiện UTTTL
từ sinh thiết 6 mẫu lên 10-12 mẫu ý nghĩa
tuy nhiên khi sinh thiết mrộng thêm từ 18-24
mẫu không làm tăng tỉ lệ phát hiện UTTTL ý
nghĩa so với 12 mẫu, do vậy phương pháp sinh
thiết TTL 12 mẫu ngày nay được nhiều tác giả
áp cho rằng phương pháp tiêu chuẩn để sinh
thiết TTL lần đầu để phát hiện UTTTL [2],[7].
V. KẾT LUẬN
- PSA trung bình 24,8 ± 2,1 ng/ml
- Tỉ lệ UTTTL 33.3%, 1 BN (0,83%) PIN
cao, 0,83 PIN thấp, 65% TSLT
- Tỉ lệ phát hiện UTTTL khi PSA huyết thanh
tăng có ý nghĩa với p = 0,05.
- Tỉ lệ siêu âm TTL qua trực tràng nghi ngờ
ung thư tỉ lệ phát hiện ung tTTL mối
liên hệ với p = 0,02.
- Đa số BN UTTTL có độ ác tính trung bình và
cao 42,5% và 40%
- Chẩn đoán giai đoạn ung thư: giai đoạn I
và giai đoạn II là chủ yếu 67,5%
- Tỉ lệ biết chứng 40.4% đái u đại thể
15,8%, chảy máu hậu môn 10%, 1 trường
hp nhim khun huyết (2.1%).
Sinh thiết TTL 12 mẫu qua trực tràng tăng tỉ
lệ phát hiện UTTTL nhất những BN giai
đoạn sớm khi chưa có các biến chứng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chuyên, Đào Quang Oánh, Đỗ Anh
Toàn (2012). Khảo sát tỉ lệ ung thư tuyến tiền
liệt ở nam giới trên 50 tuổi đến khám tại bệnh viện
Bình Dân.
Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh,
16 (1).tr 335-342.
2. Nguynn Ký (2015) Đánh giá kết quả phương
pp sinh thiết tuyến tiền lit 10 mẫu trong chn
đoán ung thư tuyến tiền liệt tại bệnh viện Việt Đức”,
luận văn thạc sỹ, trường Đại học Y HN.
3. Quang Trung (2012), Đánh g kết qu sinh
thiết tuyến tin lit 12 mu qua trc tràng trong chn
đoán ung thư tuyến tin lit.
Luận n thc s y hc,
trường đại học Y Dược Tnh Ph H Chí Minh.
4. Eichler K, Hempel S, Wilby J, Myers L,
Bachmann LM, Kleijnen J. (2006) "Diagnostic
value of systematic biopsy methods in the
investigation of prostate cancer": a systematic
review
. J Urol
. May; 175(5):1605-12. 20.
5. Hodge, K.K; Mc Neal, J.E and Stamey, T.A
(1989): Ultrasound guided transrectal core biopsy
of the palpably abnormal prostate
. J. Urol, (142,
66: 1989a)
6. Samis S, Taneja, MD, Chair, Marc A, Bjurlin,
D (2013). "Optimal techniques of prostate biopsy
and specimen hanling"
American Urologycal
Association
, Inc, Advancing Urology.
7. Vincenzo Scattoni, Marco Roscigno,Marco
Raber, Federico Dehò, Tommaso Maga.
"Initial Extended Transrectal Prostate BiopsyAre
More Prostate Cancers Detected With 18 Cores
Than With 12 Cores?",
Journal of Urology
Vol.179,
1327-1331, April 2008. 25
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG PHỨC HỢP PHOSPHOLIPID
CỦA PHYLLANTHIN CHIẾT XUẤT TỪ DIỆP HẠ CHÂU ĐẮNG
PHYLLANTHUS AMARUS
Chử Đức Thành1, Vũ Tuấn Anh1, Chử Văn Mến1,
Bùi Thị Thu Hà1, Nguyễn Văn Mạnh1
TÓM TẮT29
Phyllanthin là chất hoạt tính sinh học chính
trong dược liệu Diệp hạ châu đắng như tác dụng
kháng virus, chống tiểu đường, bảo vệ tế bào gan. Để
đánh giá sinh khả dụng của phức hợp phospholipid
của phyllanthin trên chuột nhắt, phương pháp LC-
1Viện Nghn cứu Y ợc học quân sự, Học viện Quân y
Chịu trách nhiệm chính: Chử Đức Thành
Email: chuducthanh.vmmu@gmail.com
Ngày nhận bài: 11.2.2019
Ngày phản biện khoa học: 5.3.2019
Ngày duyệt bài: 12.3.2019
MS/MS tính đặc hiệu tốt độ nhạy cao đã được
phát triển thẩm định đầy đủ. Cột Phenomenex
HyperClone ODS (C18) kích thước (150 x 2,0 mm,
5,0 μm) với hệ dung môi gồm dung dịch acid formic
0,1% (v/v) : acetonitrile (35:65) (tt/tt) được dùng để
tách sắc ký. Phương pháp sau thẩm định được áp
dụng để xác định thông số dược động học của
phyllanthin dạng tự do dạng phức hợp với
phospholipid (phức hợp phospholipid của phyllanthin
chiết xuất từ Diệp hạ châu đắng được o chế bằng
kỹ thuật bốc hơi dung i). Giá trị Cmax trong dạng
tự do dạng phức hợp được xác định lần ợt
10,44 31,71 ng/ml, giá trị AUC 25,48
60,42ng.h/ml ơng ứng. Kết quả của nghiên cứu này
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 476 - THÁNG 3 - S 1&2 - 2019
105
đã cho thấy dạng phức hợp với phospholipid của
phyllanthin đã cải thiện sinh khả dụng của phyllan
ràng. Đây hướng nghiên cứu mới thể áp dụng
cho các hoạt chất tự nhiên khác.
Từ khóa:
sinh khả dụng; phyllanthin; phức hợp
phospholipid; LC-MS/MS
SUMMARY
STUDY ON BIOAVAILABILITY ASSESSMENT
OF PHOSPHOLIPID COMPLEX OF PHYLLANTHIN
EXTRACTED FROM
PHYLLANTHUS AMARUS
Phyllanthin, an important active constituent of
Phyllanthus amarus (PA) extract, has been shown
potent pharmacological activities, particularly antiviral,
antidiabetes, hepatoprotective. To assess the
bioavailability of phospholipd complex of phyllanthin
(PLT) in mice, a simple, specific and sensitive
LCMS/MS method was developed and validated. The
separation of the analytes was achieved on an
Phenomenex HyperClone ODS (C18) column (150 x
2.0 mm, 5.0 μm) with a mobile phase consisting of
0.1% (v/v) formic acid in water:acetonitrile mixture
(35:65) (v/v). The validated method was applied to
assess the pharmacokinetic characteristics of
phyllanthin in healthy mice after oral administration of
phyllanthin alone and phospholipid complex of
phyllanthin (phospholipid complex of phyllanthin
prepared by solvent evaporation method). The Cmax
values of phyllanthin from two different forms in mice
plasma were 10.44 and 31.71 ng/ml, and the AUC
values were 25.48 and 60.42 ng.h/ml, respectively.
The data suggested that the exposure level of
phyllanthin from phospholipid complex of phyllanthin
in mice plasma was greatly improved compared with
only phyllanthin. This study should be helpful for the
design and development of oral phyllanthin preparations.
Keywords:
bioavailability; phyllanthin;
phospholipid complex; LC-MS/MS
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phyllanthin hợp chất nhóm lignan tác
dụng sinh học trong một số loài Diệp hạ châu
như
Phyllanthus amarus
,
Phyllanthus urinaria,
Phyllanthus maderaspatensis
. Tác dụng sinh học
chính của phyllanthin bao gồm c dụng bảo v
gan, chống tiểu đường, chống viêm, tác dụng
điều hòa miễn dịch, bảo vệ tế bào thần kinh
chống ung t[1,2]. Phyllanthin độ tan trong
nước kém, sự hấp thụ thấp qua đường ruột,
do vậy khi dùng đường uống đòi hỏi liều cao của
phyllanthin. Điều y một trở ngại trong việc
sử dụng phyllanthin trong điều trị.
Gần đây, kỹ thuật tạo phức với phospholipid
của các chất tự nhiên hoạt tính sinh học đang
nhận được sự quan tâm lớn nhằm cải thiện sinh
khả dụng của chúng [4]. Phospholipid phân t
lưỡng cực, có khả năng tan tốt trong cả môi
trường nước dầu. Đồng thời, phospholipd còn
thành phần cấu trúc chính trong màng tế bào
động vật có vú. Do đó sử dụng phospholipid hứa
hẹn sẽ hình thành nên hệ vận chuyển thuốc
tính hòa tan tốt [4]. Một số nghiên cứu đã thực
hiện tạo phức phospholipid với phyllanthin nhằm
cải thiện tính thấm màng và hấp thụ đường uống
của phyllanthin [4]. Tuy nhiên đến nay, đánh giá
về sinh khả dụng của dạng phức hợp này vẫn
còn hạn chế. Do vậy nghiên cứu này thực hiện
đánh giá sinh khả dụng phức hợp phospholipid
của phyllanthin sử dụng phương pháp LC-MS/MS
trên mô hình chuột nhắt.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu, hóa chất: Dược liệu
là toàn bộ cây Diệp hạ châu đắng được thu hái ở
Ba Vì, Hà Nội vào tháng 2 năm 2016. Chất chuẩn
Phyllanthin theo tiêu chuẩn chất chuẩn tham
chiếu USP được mua từ hãng Sigma Aldrich
(Mỹ). c hóa chất, dung môi khác đạt tiêu
chuẩn dược dụng hoặc phân tích. Phospholipon
85 G được mua từ hãng Lipoid, Thụy Điển.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
*
Chiết xuất phyllanthin từ Diệp hạ châu
đắng Phyllanthus amarus:
Chiết xuất
phyllanthin từ Diệp hạ châu đắng theo phương
pháp đã được công bố của Krithika cộng s
[5]. 100 g bột khô Diệp hạ châu đắng được chiết
với 1000 mL dung dịch ethanol 50:50 tt/tt (3 lần)
tại nhiệt độ phòng. Gộp dịch chiết dưới áp
suất giảm 400C. Cao đặc thu được (8,5g) được
chiết phân đoạn sắc ký cột (16 g silica gel kích
thước hạt 63200µm, cột kích thước 500x20mm,
cỡ rây 70–230). Chương trình rửa giải bao gồm:
hexane (100 mL) hexaneethyl acetate
(200mL; 98:2, tt/tt) hexaneethyl acetate
(200 mL; 95:5, tt/tt) hexaneethyl acetate
(500 mL; 90: 10, tt/tt) hexaneethyl acetate
(300 mL; 80:20, tt/tt). Các phân đoạn (51100)
được thu hồi, rửa giải thêm 1 lần tinh chế bởi
ether dầu hỏa để thu được phyllanthin tinh khiết
(hiệu suất toàn quá trình 1,23%.
*Bào chế phức hợp phospholipid của
phyllanthin:
Phức hợp phospholipid của
phyllanthin được bào chế theo phương pháp của
Sethia và cộng sự [4]. Phyllanthin (419mg)
phospholipid (3x760 mg) (tạo phức theo tỉ lệ mol
1:3) được cho vào bình cầu đáy phẳng thêm
20 mL dichloromethane. Hỗn hợp được đun hồi
lưu trong 2 giờ nhiệt đ 400C với điều kiện
khuấy từ liên tục. Hỗn hợp sản phẩm sau phản
ứng được rửa với n-hexane (10 mL), sau đó làm
khô dưới áp suất giảm [6] (hiệu suất tạo phức
khoảng 85%). Phức hợp được bảo quản trong
bình thủy tinh tối màu ở nhiệt độ phòng.
*Nghiên cứu dược động học
Điều kiện LC - MS/MS
: Hệ thống LC-MS/MS
vietnam medical journal n01&2 - MARCH - 2019
106
Shimadzu Prominence UFLC Shimadzu LCMS-
8040 (Kyoto, Nhật Bản) được s dụng với kiểu
ion hóa phun điện tử (ESI) tại điện thế tương tác
4.5 kV cho chế độ ion hóa dương −3 kV cho
chế độ ion hóa âm. Tốc độ khí phun 3L/phút, khí
làm khô 15L/phút, nhiệt độ khử dung môi 250°C,
và nhiệt độ đầu nhiệt 400°C.
Đường cong chuẩn mẫu QC
: Khoảng tuyến
nh để xây dựng đường chuẩn nằm trong khoảng
0,5; 1; 5; 10; 50; 100 200 ng/mL. Bộ 3 mẫu QC
được chọn tại c nồng độ 0,8; 40 150ng/mL.
c mẫu đường chuẩn QC được bảo quản
nhiệt độ −200C cho tới khi phân tích.
Chuẩn bị mẫu
: mẫu u sau khi được
đông (40 µL) cho vào ống eppendorf 1.5-mL,
sau đó thêm 120µL acetonitrile. Lắc vortex trong
60 giây, sau đó ly tâm 10 phút (13,000 rpm,
40C). Dịch nổi (80 µL) được hút ra, lọc quang
lọc 0,45µm. 5µL dịch lọc này được tiêm vào
hệ thống LC-MS/MS.
Thẩm định phuơng pháp
: Phương pháp được
thẩm định cho độ chọn lọc, khoảng tuyến tính,
độ đúng, độ chính xác, độ thu hồi, độ ổn định và
ảnh hưởng mẫu nền theo hướng dẫn của FDA
2013[7].
Động vật
: Chuột nhắt chủng BAL/C (trọng
lượng 18–22 g, khoảng 5 tuần tuổi) được mua từ
công ty Samtako (Korea). Chuột được nuôi đ
thích nghi tối thiểu 3 ngày trong nhiệt độ 25 ±
1°C, độ ẩm 50–80% và chu kỳ 12 giờ sáng/tối.
Chuột được tiếp cận với thức ăn và nước tự do.
Phân tích dược động học:
Hai nhóm chuột
BAL/C nhịn đói trong 12 giờ, ớc uống tự do
trước khi được cho uống phyllanthin phức hợp
phospholipid ca phyllanthin. Liều ơng đương
10mg phyllanthin/kg thể trọng. Tính từ thời điểm
uống thuốc, 40µL máu được lấy từ tĩnh mạch đuôi
sau các khoảng thời gian 0; 0,25; 0,5; 1,0; 2,0;
4,0; 8,0; 12 24 giờ. Đem ly tâm ở 13,000 vòng/
phút trong 5 phút. Thu dịch nổi bảo quản -
80°C cho tới khi đem phân tích. Sử dụng phần
mềm Winnonlin (Version 2.1; Pharsight Inc., CA,
Mỹ) đnh toán các thông sdược động học. Số
liệu được biểu thị dạng trung bình ± sai số chuẩn.
III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Bào chế phức hợp phospholipid của
phyllanthin: Phức hợp phospholipid của
phyllanthin được bào chế bằng kỹ thuật bốc hơi
dung môi với hiệu xuất phản ứng được c định
83,97 ± 1,62% (Bảng 1). Kết quả này phù
hợp với nghiên cứu đã được công bố trước đây
[4] sở để tính liều trong nghiên cứu
dược động học tiếp theo.
Bảng 1: Hiệu suất phản ứng tạo phức hợp phospholipid của phyllanthin
Lượng phyllanthin
ban đầu (mg)
Lượng Phyllanthin
tự do sau p/ứ (mg)
Tỉ lệ mol p/ứ
Hiệu suất (%)
F1
422,32
65,34
1:3
84,53
F2
413,26
73,82
1:3
82,14
F3
427,47
63,10
1:3
85,24
Mean ± SD
83,97 ± 1,62
3.2. Nghiên cứu dược động học
3.2.1. Thẩm định phương pháp phân tích
sắc ký lỏng kết hợp khối phổ hai lần
*Độ chọn lọc: Hình 1 đưa ra sắc đion
của mẫu huyết tương trắng, mẫu huyết tương
trắng thêm chuẩn (50ng/mL), mẫu huyết tương
sau uống PLT đơn lẻ và mẫu huyết tương sau khi
uống phức hợp PLT-PC. Trên sắc ký cho thấy píc
sắc đồ của phyllanthin xuất hiện phút 2,58
và không có peak nào ảnh hưởng lẫn nhau. Tổng
thời gian chạy cho 1 mẫu 15 phút. Điều này
cho thấy phương pháp tính chọn lọc cao, tiết
kiệm thời gian và dung môi phân tích.
*Đường chuẩn và khoảng tuyến tính: Kết
quả về sự tương quan tuyến tính giữa đáp ứng
píc với nồng độ phyllanthin trong khoảng 0,5 -
200ng/mL tốt. Phương trình hồi quy được xác
định y = 12,774 x 4,531; hệ số tương quan
r=0,9992, trong đó y là đại lượng đáp ứng píc và
x là nồng độ phyllanthin (ng/mL).
Giá trị giới hạn phát hiện dưới được c định
0,5 ng/mL. Kết quả này chứng tỏ phương
pháp đnhạy cao. Đồng thời cũng đảm bảo
cho phương pháp xác định được nồng độ của
phyllanthin tại thời điểm lấy mẫu cuối cùng.
*Độ đúng Đchính xác: Độ chính c
được thể hiện thông qua giá trị độ lệch chuẩn
tương đối (RSD). Bảng 1 cho thấy phương pháp
có độ chính xác cao khi giá trị độ chính xác trong
ngày và khác ngày nằm trong khoảng lần lượt là 7
14%. độ đúng nằm trong khoảng từ 86,3-
103,8% tại tất cả các mẫu QC ở các nồng độ.
*Độ thu hồi và Ảnh hưởng nền mẫu. Độ
thu hồi của phương pháp nằm trong khoảng
93,9%-97,8% (Bảng 2). Kết quả cho thấy phương
pháp độ thu hồi tốt. Kết quả ảnh hưởng nền
mẫu thấp hơn 7% chứng tỏ nền mẫu ảnh
ởng không đáng kể. Phương pháp đáp ứng các
yêu cầu về tiêu chuẩn thẩm định của FDA.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 476 - THÁNG 3 - S 1&2 - 2019
107
Hình 1. Sắc đồ LC-MS các mẫu: (A) Plasma trắng; (B) Plasma thêm chuẩn PLT (50 ng/mL) ;
(C) Mẫu thực sau uống PLT đơn lẻ; (D) Mẫu thực sau uống phức hợp phospholipid PLT
Bảng 2. Độ chính c, Độ đúng, Độ thu hồi Ảnh hưởng nền mẫu của phyllanthin trong huyết
tương chuột
Nồng độ
thêm vào
(ng/mL)
Độ chính xác
(RSD,%)
Độ thu hồi
(n=6)
Ảnh hưởng nền
mẫu (n=6)
Trong ngày
(n=6)
Khác ngày
(n=6)
Trong ngày
(n=6)
Khác ngày
(n=6)
Mean
(%)
RSD
(%)
Mean
(%)
RSD
(%)
LLOQ
6,45
4,95
101,33
86,33
-
-
-
-
L-QC
4,30
13,51
99,79
102,50
93,9
6,40
94,8
2,46
M-QC
4,45
7,55
103,23
102,60
97,8
5,25
96,1
2,11
H-QC
2,38
4,49
101,41
103,81
97,7
1,88
97,0
1,90
*Độ n định: Nghiên cứu về độ ổn định của phyllanthin trong các mẫu huyết tương chuột được
bảo quản trong các điều kiện khác nhau cho giá tr RSD đều nhỏ hơn 9%. Kết quả này chỉ ra
phyllanthin có độ ổn định tốt trong các điều kiện bảo quản khác nhau (Bảng 3).
Bảng 3. Độ ổn định của phyllanthin trong các điều kiện bảo quản khác nhau (n=3)
Nồng độ
(ng/mL)
Autosampler trong 12 giờ
- 80 0C trong 30 ngày
Đông - Rã (3 chu kỳ)
Độ đúng (%)
RSD (%)
Độ đúng (%)
RSD (%)
Độ đúng (%)
RSD (%)
0,8
98,36
3,39
96,85
5,90
94,12
8,59
40
98,49
2,10
97,19
5,65
101,63
4,32
150
101,45
1,17
101,86
0,98
99,11
3,34
3.2.2 . Dược động học: Các thông số dược
động học của phyllanthin được xác định sau
uống dạng phyllanthin đơn lẻ dạng phức hợp
dựa trên phân tích hình dược động học
không ngăn (non-compartmental analysis) cho
thấy sinh khả dụng dạng phức hợp tăng gần
2,37 lần so với dạng đơn lẻ. Giá trị Cmax khi
dùng dạng phức hợp cũng tăng 3,04 lần so với
dạng đơn lẻ. Kết quả này cho thấy với dạng bào
chế phức hợp phospholipid, sinh khdụng của
phyllanthin đã được cải thiện rõ rệt. Nguyên nhân
do đặc tính lưỡng cực của phospholipid làm
tăng độ tan, tăng tính thấm của phyllanthin vào
hệ tuần hoàn chung khi dùng đường uống. Kết
qunày cũng phù hợp với các nghiên cứu trước
đây đối với dạng hoạc chất ktan [8]. Điu này
củng cố vững chắc hơn tính ưu việt của dạng bào
chế tạo phức hợp phospholipid cho các hoạt chất
tự nhiên hoạt tính sinh học với hạn chế về độ
tan và tính thâm màng.
nh 2. Biểu đồ nồng độ phyllanthin huyết tương -
thời gian sau khi chuột uống PLT và PLT-PC.
vietnam medical journal n01&2 - MARCH - 2019
108
Bảng 4. Tóm tắt thông số dược động học
của phyllanthin dùng đường uống cho chuột
nhắt (Mean±SD, n=4)
Thông số
Đơn vị
PLT
PLT-PC
AUC0-t
h.ng/mL
25,48±3,42
60,42±2,46
AUC0-
h.ng/mL
36,15±2,75
83,59±4,55
t1/2
h
6,17±0,15
5,24±0,21
tmax
h
0,25
0,25
Cmax
ng/mL
10,44±2,81
31,71±4,11
Cl/F
mL/h/mg
3,62±0,28
8,36±0,46
MRT0-
min
73,23±3,22
189,30±3,59
IV. KẾT LUẬN
Để đánh giá sinh khả dụng của phức hợp
phospholipid của phyllanthin, phương pháp sắc
lỏng khối phổ hai lần LC-MS/MS định lượng
hàm lượng phyllanthin trong máu chuột nhắt đã
được phát triển thẩm định. Phương pháp xử
lý mẫu đơn giản (chỉ cần 40 µL máu) sử dụng kỹ
thuật kết tủa protein với dung môi hữu đã
được áp dụng xác định c thông sdược động
học của phyllanthin tuân theo hướng dẫn trong
phân tích sinh học. Kết quả cho thấy sinh khả
dụng đường uống của phyllantin dưới dạng phức
hợp phospholipid đã được cải thiện rệt
(88,59%) so với dạng liều đơn lẻ (36,15%). Điều
này chỉ ra rằng phyllanthin đã được hấp thu vào
hệ tuần hoàn qua đường tiêu hóa dễ dàng hơn
gợi mở hướng nghiên cứu mới về dạng bào
chế phức hợp phospholipid cho các chất tự nhiên
có hoạt tính sinh học khác.
Lời cảm ơn: Nghiên cứu này một phần nội
dung của đề tài số: KC10.12/16-20, nhóm
nghiên cứu xin chân thành cảm ơn đề tài đã hỗ
trợ kinh phí nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Yadav NP, Pal A, Shanker K, Bawankule DU,
Gupta AK, Darokar MP, Khanuja SP
.
Synergistic effect of silymarin and standardized
extract of Phyllanthus amarus against CCl 4-
induced hepatotoxicity in Rattus norvegicus.
Phytomedicine. 2008; 15(12):1053-61.
2.
Ilangkovan M, Jantan I, Bukhari SN
.
Phyllanthin from Phyllanthus amarus inhibits
cellular and humoral immune responses in Balb/C
mice. Phytomedicine. 2016; 23(12): 1441-50.
3.
Nguyen DH, Ampol M, Korbtham S, Penchom
P, and Nuttanan S.
Development of phyllanthin-
loaded self-microemulsifying drug delivery system
for oral bioavailability enhancement. Drug Dev.
Ind. Pharm., 2015, 41: 207-217.
4.
Neeraj K. Sethiya, Pankaj Shah, Aruna
Rajpara, P.A. Nagar, S.H. Mishra
. Antioxidant
and hepatoprotective effects of mixed micellar lipid
formulation of phyllanthin and piperine in carbon
tetrachloride-induced liver injury in rodents. Food
and Function, 2015, 6(11), 3593-603.
5.
Rajesh Krithika, Ramasamy Mohankumar,
Ramtej J. Verma, Pranav S. Shrivastav, Illiyas
L. Mohamad, Palani Gunasekaran, Srinivasan
Narasimhan
. Isolation, characterization and
antioxidative effect of phyllanthin against
CCl4-induced toxicity in HepG2 cell line. Chemico-
Biological Interactions.2009, (181), 351358.
6.
Kuntal Maiti, Kakali Mukherjee, Arunava
Gantait, Haja Nazeer Ahamed, Bishnu Pada Saha
And Pulok Kumar Mukherjee
. Enhanced Therapeutic
Benefit of QuercetinPhospholipid Complex in Carbon
TetrachlorideInduced Acute Liver Injury in Rats: A
Comparative Study. Iranian Journal Of Pharmacology
& Therapeutics. 2005, 4:84-90.
7.
US Department of Health and Human
Services, Food and Drug Administration
. Guidance
for Industry: Bioanalytical Method Validation, 2013,
http:// www.fda.gov/ downloads/drugs/
guidancecomplian ceregulatoryin formation/
guidances/ ucm368107.pdf.
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ LEPTIN MÁU
Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI NGUYÊN PHÁT
Nguyễn Thị Thanh Mai*, Đào Hùng Hạnh*, Đỗ Trung Quân**
TÓM TẮT30
Mc tiêu:
xác định nồng độ leptin máu bệnh
nhân thoái a khớp (THK) gối nguyên phát mối
liên quan giữa leptin với một số yếu tố.
Đối tượng và
phương pháp:
164 bnh nhân THK gối, định lượng
leptin máu bằng phương pháp ELISA.
Kết qu:
Nồng
*Bệnh viện Bạch Mai
**Trường đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Thanh Mai
Email: maibmh@gmail.com
Ngày nhận bài: 8.01.2019
Ngày phản biện khoa học: 28.2.2019
Ngày duyệt bài: 7.3.2019
độ leptin máu trung bình là 11,5 ± 10,0 ng/mL, ở nhóm n
caon nm nam (trung v lần lượt là 10,6 ng/mL và 4,0
ng/mL, p < 0,001); leptinu tương quan thuận mức độ
vừa với chu vi vòng eo (CVVE), BMI, insulin, HOMA-IR
(r t0,346 đến 0,489 và p < 0,001); không tương quan
với tuổi, huyết áp, glucose máu, triglyceride, HDL-C.
Kết lun:
Nồng độ leptin máu trung bình bệnh
nhân THK 11,5 ± 10,0 ng/mL; nhóm nữ cao hơn
nhóm nam, tương quan thuận với béo phì, kháng
insulin; không tương quan với tuổi, huyết áp, glucose
máu, lipid máu.
Tka:
Thi a khớp gối, nồng đleptin u.
SUMMARY
PLASMA LEPTIN LEVELS IN PATIENTS