TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
7
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐNG THI
PARACETAMOL VÀ METHOCARBAMOL TRONG VIÊN NÉN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SC KÝ LNG HIỆU NĂNG CAO
Nguyn Th Hng Vân1*, Cao Văn Ánh1, Nguyễn Văn Bạch1
Tóm tt
Mc tiêu: y dng thẩm định quy trình định lượng đồng thi paracetamol
(PAR) và methocarbamol (METH) trong viên nén bng sc ký lng hiệu năng cao
(high-performance liquid chromatography - HPLC). Phương pháp nghiên cứu:
Định lượng PAR METH bằng phương pháp HPLC vi ct sc ký LunaR C18
(4 × 250mm, 5µm), nhiệt độ ct 26°C, tốc độ dòng 1,0 mL/phút, đầu UV ti
bước sóng 274nm, th tích tiêm 10µL, pha động gm acetonitril: Dung dch acid
formic (0,2% trong nước) theo chương trình gradient; thẩm định phương pháp theo
hướng dn ca ICH. Kết qu: Phương pháp đảm bảo tính ơng thích h thng,
tính đặc hiu, khong tuyến tính, độ chính xác và độ đúng theo quy định ca ICH.
Kết lun: Phương pháp định lượng đảm bo các yêu cu và có th s dụng để định
ợng đồng thi PARMETH trong viên nén.
T khóa: Paracetamol; Methocarbamol; Sc ký lng hiệu năng cao; Viên nén.
SIMULTANEOUS DETERMINATION OF PARACETAMOL AND
METHOCARBAMOL IN TABLETS BY A HIGH-PERFORMANCE
LIQUID CHROMATOGRAPHY METHOD
Abstract
Objectives: To develop and validate a procedure for the simultaneous
quantifying of paracetamol (PAR) and methocarbamol (METH) in tablets by high-
performance liquid chromatography (HPLC). Methods: Quantify PAR and METH
by HPLC method with LunaR C18 (4 × 250mm, 5µm), column temperature of 26°C,
flow rate of 1.0 mL/min, detector UV at 274nm, injection volume was 10µL,
1Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Nguyn Th Hng Vân (vannguyenhvqy@gmail.com)
Ngày nhn bài: 03/12/2024
Ngày được chp nhận đăng: 13/01/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i5.1109
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
8
mobile phase consisting of acetonitrile and 0.2% formic acid in water with a
gradient program; validated according to ICH guideline. Results: The validation
results for system suitability, specificity, linearity, precision, and accuracy showed
that this method conformed to the ICH requirements. Conclusion: The quantitative
method can be used to simultaneously quantify PAR and METH in tablets.
Keywords: Paracetamol; Methocarbamol; High-performance liquid
chromatography; Tablet.
ĐẶT VN Đ
Dng thuc kết hp gia METH
PAR thuc gim đau liên quan đến co
thắt xương, dùng trong một s
trưng hợp như bong gân, chấn thương,
viêm khớp. Trong đó, METH hoạt
cht tác động giãn cơ kéo dài trên các
xương bằng cách c chế chn lc
trên h thần kinh trung ương, c chế co
rút, giảm đau trung tâm, thuốc tác động
nhanh (sau ung 30 phút), hiu qu cao
kéo dài, không ảnh hưởng lên các
neuron vận động, ít tác dng ph. PAR
hoạt động như một thuc giảm đau nhẹ
h sốt, ngăn chặn vic gii phóng các
cht trung gian hóa hc (prostaglandin)
gây đau, viêm và st [1, 2].
Hin nay, ti Vit Nam trên thế
giới đã nhiều chế phm kết hp
METH PAR (ch yếu dng viên
nén) được nghiên cứu đưa ra th
trường. Để kim nghim các chế phm
này phc v cho công tác qun cht
ng thuc cn một quy trình đnh
ng phù hợp, đm bo tính khoa hc.
Qua tham kho các công trình nghiên
cu ca các tác gi trong và ngoài nước
v vấn đề y, chúng tôi nhn thy, hin
nay, Vit Nam chưa nghiên cu nào
công b quy trình định lượng đồng thi
METH PAR trong viên nén; Dược
điển M USP 47 [3] ch chuyên lun
riêng ca METH PAR; mt s tác gi
trên thế giới cũng đã nghiên cứu, đề
xut mt s phương pháp định lượng
đồng thời như quang phổ đạo hàm, cm
biến điện hóa, HPLC [4, 5, 6], tuy
nhiên, vn còn nhng tn tại chưa phù
hp với điu kin nghiên cu ca các
phòng thí nghim ti Vit Nam. Vì vy,
chúng tôi tiến hành nghiên cu y
nhm: Xây dựng được mt quy trình
định lượng đồng thi hai hot cht PAR
METH, h tr ng tác kim tra,
kim soát chất lượng thuc trên th
trưng Vit Nam.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối ng nghiên cu
* Nguyên vt liu: Cht chun
Paracetamol (Acetaminophen), SKS:
C0924019, hàm ng 99,7% do Vin
Kim nghim thuốc Trung ương cung
cp. Cht chun METH, s lô:
C16837156, hàm lượng 98%, xut x
Macklin (Trung Quc). Thuc th:
Viên nén kết hp METH PAR.
Acetonitril, acid formic đt tiêu chun
HPLC.
* Thiết b nghiên cu: H thng
HPLC Alliance Waters 2695D; Detector
PDA (M), cân phân tích, máy siêu âm.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp chuẩn b mu chun,
mu th, mu trng:
Dung dch chuẩn hỗn hp gc (S0):
Hòa tan 100mg chất chuẩn METH và
81,2mg cht chuẩn PAR bằng ethanol
(EtOH) 70% để thu được dung dch
chun hn hp gc nồng độ METH
PAR tương ng là 1.000 812
µg/mL.
Dãy dung dịch chuẩn hỗn hp: Pha
loãng dung dch S0 bằng EtOH 70% để
thu được y dung dch chun hn hp
nồng độ METH PAR lần lượt
80 - 120 µg/mL và 65 - 97,5 µg/mL.
Dung dch th: Cân chính xác
nghin thành bt 20 viên nén. Hòa tan
mt ng bột viên tương đương với
khong 100mg METH và 81,2mg PAR
bng EtOH 70%. Tiếp tc pha loãng để
thu được dung dch th nồng độ
METH PAR tương ng khong 100
81,2 µg/mL. Lc qua màng lc
0,45µm.
Mu trng: EtOH 70%.
* Điều kin sc ký: H thng sc ký:
HPLC Alliance Waters 2695D. Ct sc
pha đảo LunaR C18 (4 × 250mm,
5µm). Detector: UV bưc sóng 274nm.
Tốc độ dòng: 1,0 mL/phút. Nhiệt độ
ct: 26°C. Pha động: Kho sát thành
phn t l pha động: ACN:H2O
(25:75, tt/tt); ACN:Acid formic 0,2%
(25:75, 13:87 và chương trình gradient,
tt/tt). Th tích tiêm: Kho sát các th
tích tiêm 5µL, 10µL, 20µL.
* Thẩm định phương pháp: Tiến
hành thẩm định theo các ch tiêu ca
ICH [7].
* X s liu: S liu được x
bng Microsoft Excel.
3. Đạo đức nghiên cu
Bài báo sn phm của đề tài khoa
hc công ngh cp Hc viện được
thc hin theo quyết định s 569/-
HVQY ngày 27/02/2025. S liệu được
Viện Đào tạo Dược, Hc vin Quân y
cho phép s dng và công b. Nhóm c
gi cam kết không xung đt li ích
trong nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
10
KT QU NGHIÊN CU VÀ BÀN LUN
1. Kết qu khảo sát điu kin sc ký
* Kết qu khảo sát pha động:
Tiến hành kho sát mt s h pha động. Kết qu đưc trình bày hình 1.
(a) ACN : H2O (25:75)
(b) ACN : Acid fomic 0,2% (25:75)
(c) ACN : Acid fomic 0,2% (13:87)
(d) ACN : Acid fomic 0,2% (gradient)
Hình 1. Sc ký đ c pha động kho sát.
Vi h pha động th nht, ACN:H2O
(25:75) đẳng dòng, píc ca METH
không tách đưc ra khi nn mu. Vi
h pha động th hai, nước được thay
bng dung dch acid formic 0,2%, píc
ca 2 cht b kéo đuôi. Vi h pha động
th ba, t l ACN gim xung 13%, thi
gian lưu của METH lên ti 33 phút,
PAR vn b ra gii sm, píc mt cân
đối nên h pha động đng dòng không
phù hợp. Do đó, chọn chương trình
gradient ACN:H2O vi t l ACN tăng
t 3 - 35% trong thi gian t 0 - 25 phút.
Kết qu 2 chất được ra gii trong
khoảng 20 phút, píc đt yêu cu v h
s bất đối xng trong khong 0,8 - 1,5
và s đĩa lý thuyết ≥ 3.000.
* Kết qu kho sát th tích tiêm:
Tiến hành kho sát th tích tiêm mu
5, 10 20µL. Vi th tích tiêm mu
20µL, píc ca c 2 cht b kéo đuôi.
Khi gim xung 10µL, píc ca PAR
METH thu được đều cân xng, không
còn hiện ợng kéo đuôi, píc cân xứng.
Tiếp tc gim xung còn 5µL thì píc
của PAR METH thu được cũng cân
xng, tuy nhiên, khi tiêm lp li 6 lần để
đánh giá tính ơng thích h thng thì
không đạt. Do vy, la chn th tích tiêm
là 10µL đểy dựng điều kin sc ký.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
11
2. Kết qu thẩm định phương pháp định lưng
* Kết qu thm định tính tương thích của h thng:
Tiến hành phân tích 6 ln mu chun hn hp có nồng độ METH và PAR tương
ng 100 µg/mL và 81,2 µg/mL. Kết qu được trình bày trong bng 1.
Bng 1. Kết qu khảo sát độ tương thích của h thng sc ký.
Mu
PAR
METH
tR
(phút)
Spíc
(µV.s)
N
tR
(phút)
Spíc
(µV.s)
Tf
N
1
9,98
1427081
8016
20,73
1601027
1,22
87123
2
9,98
1431295
7798
20,74
1597029
1,21
87284
3
9,97
1431600
7860
20,72
1605760
1,23
89195
4
9,96
1433294
7831
20,73
1602945
1,19
86433
5
9,96
1427825
7698
20,73
1608412
1,22
86070
6
9,95
1430967
7613
20,72
1608700
1,22
85689
TB
9,97
1430344
7802
20,73
1603979
1,23
86966
RSD (%)
0,1
0,18
0,13
0,04
(N: S đĩa thuyết; Spíc: Din tích píc; tR: Thời gian lưu; Tf: H s bất đối;
TB: Trung bình)
Độ lch chun tương đối RSD (%) ca thời gian lưu, din tích píc ca PAR
METH trong 6 phép th đều trong khong cho phép (< 2%), h s bất đối lần lượt
0,86 1,23; s đĩa thuyết cao. Như vậy, h thng phù hợp đảm bo n
định cho phép phân tích định lượng.
* Kết qu thm định độ đặc hiu ca phương pháp:
Tiến hành phân tích mu trng, dung dch chun hn hp dung dch th
nồng độ METH và PAR tương ứng 100 µg/mL và 81,2 µg/mL. Kết qu sắc ký đồ,
ph UV được ghi hình 2 và hình 3.