
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 425
NGHIÊN CỨU HÀNH VI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN BẰNG QR CODE TRONG MUA SẮM TRỰC TIẾP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
RESEARCH ON THE BEHAVIOR OF USING PAYMENT METHOD BY QR CODE IN DIRECT SHOPPING OF STUDENTS OF HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Nguyễn Thị Chinh1, Dương Thị Ngọc Ánh1, NguyễnThị Diệu Linh1, Lê Thị Thu Liên1, Nguyễn Thị Tuyến2,* TÓM TẮT Hiện nay, thời đại công nghệ số 4.0 mọi người ưa chuộng những phương th
ức
thanh toán nhanh gọn, chính xác, đảm bảo được sự an toàn và b
ảo mật thông tin.
Vì vậy, phương thức thanh toán bằng QR code ra đời. Nghiên cứu này nhằm mụcđích phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng phương th
ức thanh toán
bằng QR code trong mua sắm trực tiếp của sinh viên Trường Đại học Công nghi
ệp
Hà Nôi. Nhóm nghiên cứu đề xuất 5 yếu tố: thái độ, niềm tin, bảo mật, xã h
ội, hữu
ích. Từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao quyết định sử dụng phương thức thanhtoán này. Với việc đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA và kiểm định các giả thuyết đặt ra. Từ khóa: hành vi sử dụng, QR code, phương thức thanh toán, mua sắm trực tiếpABSTRACT
Currently, in the digital age of 4.0, people prefer fast and accurate payment
methods that ensure the safety and security of information. Thus, the payment
method by QR code was born. This study aims to analyze the factors affecting thebehavior of using the QR code
payment method in direct shopping of students of
Hanoi University of Industry. The research team proposed 5 factors: Attitude,Trust, Confidentiality, Social, and Helpful. From there, there
are measures to
improve the decision to use this payment method. With the evaluation of the
reliability of Cronbach's Alpha scale, factor analysis explores EFA and tests the
hypotheses posed. Keywords: Usage behavior, QR code, payment methods, direct shopping. 1Lớp Quản trị văn phòng 2 - K15, Khoa Quản lý Kinh doanh, Trư
ờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội 2Khoa Quản lý Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội *Email: nttuyencd@gmail.com 1. GIỚI THIỆU Ứng dụng khoa học công nghệ vào mọi khía cạnh của cuộc sống đã và đang là xu hướng không thể thiếu của xã hội hiện nay. Điều này đã làm thay đổi thói quen thanh toán bằng tiền mặt của người dân. Thay vào đó là sử dụng phương thức thanh toán bằng QR code. Hình thức thanh toán này được sử dụng phổ biến tại các cửa hàng bán lẻ, siêu thị, nhà hàng, quán cà phê và các dịch vụ khác. Việc thanh toán bằng QR code không chỉ nhanh chóng và thuận tiện cho người dùng, mà còn giúp giảm thiểu sự tiếp xúc trực tiếp giữa người dùng và nhân viên bán hàng. Ngoài ra, hình thức thanh toán này còn mang lại nhiều lợi ích khác như tiết kiệm thời gian, không cần mang theo tiền mặt hay thẻ tín dụng, tiết kiệm chi phí cho các doanh nghiệp khi không phải trả phí thẻ tín dụng và tăng tính an toàn cho người dùng. Không những thế thanh toán bằng QR sẽ đem lại cho sinh viên những trải nghiệm mới. Nhóm nghiên cứu nhận thấy số lượng nghiên cứu về hành vi sử dụng phương thức thanh toán bằng QR code còn ít. Do đó, nghiên cứu về hành vi sử dụng phương thức thanh toán bằng QR code trong mua sắm trực tiếp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là cần thiết để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng QR code của sinh viên và từ đó đưa ra giải pháp giúp cho người bán hàng thúc đẩy quyết định sử dụng phương thức thanh toán này. 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Tổng quan nghiên cứu Nghiên cứu “Điều tra ý định hành vi đối với thanh toán QR code tại BangKok, Thailand” của P subtitrat, R vonguai (2020) với mục đích là điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi của người dùng ngân hàng thương mại Thái Lan đối với hệ thống thanh toán mã QR thông qua các ứng dụng ngân hàng di động. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích nhân tố khẳng định và mô hình phương trình cấu trúc như một công cụ thống kê để kiểm tra dữ liệu, độ chính xác của mô hình và ảnh hưởng của các biến quan trọng. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đã áp dụng các kỹ thuật bậc nhất và bậc ba để kiểm tra mối quan hệ giữa các cấu trúc. Nghiên cứu đã chỉ ra các tiền đề mạnh mẽ nhất của ý định hành vi lần lượt là: khả năng tương thích, thái độ, sự sẵn sàng chấp nhận và tính đổi mới cá nhân. Đáng ngạc nhiên là rủi ro nhận thức và niềm tin nhận thức không có tác động đáng kể về mặt thống kê đến ý định hành vi đối với thanh toán bằng mã QR.

XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
426
KINH T
Ế
Nghiên cứu “Niềm tin hay sự hữu ích? Thanh toán bằng mã QR giữa Millennials trong một thị trường bị gián đoạn” của Grace F. Djayaparanata và cộng sự đã nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra các yếu tố chính khuyến khích thế hệ thiên niên kỷ sử dụng mã QR trong quy trình thanh toán. Nghiên cứu tập trung vào bốn biến số: tính hữu ích của thiết bị di động, niềm tin, thái độ và ý định hành vi. Kết quả cho thấy tính hữu dụng có tác động tích cực trực tiếp đến việc sử dụng mã QR trong thanh toán di động. Trong khi đó, niềm tin có tác động gián tiếp lớn nhất đến việc sử dụng mã QR thông qua trung gian của biến thái độ. Ngoài các nghiên cứu tổng quan từ các tác phẩm nước ngoài nhóm nghiên cứu còn tham khảo một số các nghiên cứu trong nước. Thời điểm năm 2019, Nguyễn Thị Thao thực hiện “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng hình thức thanh toán QR CODE khi mua hàng tại thị trường Đà Nẵng” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chấp nhận QR code, đồng thời thông qua thực tiễn xác định được các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự chấp nhận sử dụng hình thức thanh toán QR code của khách hàng tại thị trường Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh dịch vụ thanh toán QR code. Nghiên cứu “Các nhân tố quyết định đến ý định của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ thanh toán bằng mã QR trên thiết bị di động” của Phạm Thu Nga và cộng sư đã tiếp nối các nghiên cứu trước đây về việc chấp nhận thanh toán trên thiết bị di động của người tiêu dùng qua việc phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán trên thiết bị di động qua mã QR của khách hàng. Mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát từ 248 người dùng trên địa bàn Hà Nội. Kết quả cho thấy nỗ lực kỳ vọng của khách hàng là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là sự tương thích, hiệu quả kỳ vọng và sự tự đổi mới. Theo nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến ý định thanh toán bằng mã QR code của nhân viên văn phòng tại Thành Phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị Bích Triều (2021) đã phân tích các yếu tố gồm: chất lượng thông tin, nguồn tin cậy, nhận thức hữu dụng, nhận thức dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội tác động đến ý định thanh toán bằng mã QR của nhân viên văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Bảng câu hỏi thu thập dữ liệu khảo sát gồm 24 câu được gửi đến 380 người khảo sát thông qua hai cách khảo sát trực tiếp và khảo sát thông qua google form, trong đó có 360 mẫu hợp lệ. Đề tài sử dung SEM để đánh giá mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy chất lượng thông tin, nguồn tin cậy có ảnh hưởng đến nhận thức hữu dụng đồng thời nhận thức hữu dụng và nhận thức dễ sử dụng có tác động đến ý định thanh toán bằng mã QR của nhân viên văn phòng. Tuy nhiên, yếu tố ảnh hưởng xã hội không ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã QR của nhân viên văn phòng trong đề tài này. Kết quả nghiên cứu góp phần giúp cho nhà quản trị trong doanh nghiệp, ngân hàng xây dựng, cải thiện ứng dụng thanh toán bằng mã QR nhằm thu hút người tiêu dùng sử dung hình thức thanh toán này nhiều hơn. 2.2. Cơ sở lý luận 2.2.1. Khái niệm hành vi Theo từ điển Tâm lý học Mỹ: “Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những hoạt động, phản ứng, phản hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lường được của bất cứ cá nhân nào”. Hành vi là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại, hành động là toàn thể những hoạt động (phản ứng, cách ứng xử) của cơ thể, có mục đích cụ thể là nhằm đáp ứng lại kích thích ngoại giới”, “là hành động hoặc phản ứng của đối tượng (khách thể) hoặc sinh vật, thường sử dụng trong sự tác động đến môi trường, xã hội. Hành vi có thể thuộc về ý thức, tiềm thức, công khai hay bí mật và tự giác hoặc không tự giác. Hành vi là một giá trị có thể thay đổi qua thời gian”. 2.2.2. Hành vi sử dụng Thuyết hành động hợp lý được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly & Chaiken, 1993; Olson & Zanna, 1993; Sheppard, Hartwick & Warshaw, 1988, trích trong Mark C. & Christopher J.A., 1998, tr1430). Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó. Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan. Trong đó, thái độ của một cá nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả của hành vi đó. Ajzen (1991, tr. 188) định nghĩa chuẩn chủ quan (Subject Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi. 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Nghiên cứu chính thức cũng được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng này được thực hiện thông qua phương pháp gửi phiếu khảo sát, mẫu lựa chọn là sinh viên trường Đại học Công nhiệp Hà Nội. Số phiếu thu về được sử dụng để kiểm định lại mô hình đo lường cũng như mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu chính thức này được thực hiện vào tháng 3 năm 2023. 3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu Nhóm tác giả đã đưa ra 5 thang đo cho nghiên cứu của mình, đó là: Thái độ (TD), Niềm tin (NT), Hữu ích (HI), Xã hội (XH), Bảo mật (BM). Các thang đo của các biến này đã được đánh giá sơ bộ thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS 20.0 với dữ liệu đã thu thập được từ nghiên cứu chính thức qua bảng hỏi. 3.3. Mô hình nghiên cứu Từ mô hình nghiên cứu trên, nhóm tác giả có đưa ra các giả thiết sau: - H1: Thái độ có tác động cùng chiều dương đến hành vi sử dụng QR code - H2: Bảo mật tác động cùng chiều dương đến hành vi sử dụng QR code - H3: Xã hội tác động cùng chiều dương đến hành vi sử dụng QR code

ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 427
- H4: Niềm tin tác động cùng chiều dương đến hành vi sử dụng QR code - H5: Hữu ích tác động cùng chiều dương đến hành vi sử dụng QR code Hình 1. Mô hình nghiên cứu 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Với số phiếu hợp lệ là 400 phiếu, nhóm tác giả đã tiến hành xử lý và phân tích thông qua EXCEL và phần mềm SPSS 20.0. Quá trình khảo sát được thực hiện thông qua phiếu khảo sát. Ban đầu, nhóm tác giả sẽ đánh xử lý sơ bộ qua thống kê tần số. Bảng 1. Bảng kết quả thống kê mô tả mẫu (Nguồn: Thống kê mẫu nghiên cứu của nhóm tác giả) 4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho thấy thất cả các hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm biến quan sát đều lớn hơn 0.6. Tất cả các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 và việc loại bất kỳ biến nào cũng sẽ làm giảm độ tin cậy của thang đo. Nhìn chúng các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các phân tích cần thiết của nghiên cứu. Như vậy, tất cả các biến quan sát sẽ được sự dụng tiếp tục cho phân tích nhân tố khám phán EFA. 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA Kết quả phân tích nhân tố khám phá trên phần mềm SPSS đối với nhóm nhân tố độc lập được trình bày trong bảng 2. Bảng 2. Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett’s đối với nhân tố độc lập KMO and Bartlett’s Test Kaiser - Meyer - Olkin Measure of Sampling Adequacy
0,940
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 5516,629
df 378
Sig. 0,000
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20.0) Bảng 2 cho thấy hệ số KMO đạt 0,855 > 0,5 chứng tỏ các biến quan sát cần thiết để tạo thành một nhân tố, độ phù hợp của mô hình cao và tất cả các biến quan sát đều có mối tương quan với nhau trong tổng thể và phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu (Sig. = 0,000 < 0,05), thỏa mãn các điều kiện của phân tích nhân tố và dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn phù hợp. 4.3.1. Phân tích tương quan pearson Bảng 3. Phân tích tương quan pearson Correlations HV TD BM XH NT HI HV Pearson Correlation 1 0,342**
0,456**
0,143**
0,190**
0,338**
Sig. (2-tailed) 0,000 0,000 0,004 0,000
0,000 N 400 400 400 400 400 400 Kết quả phân tích tương quan Pearson cho thấy, tất cả các biến độc lập đều có hệ số sig nhỏ hơn 0,05 có tương quan với biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa 5% với độ tin cậy 95%. Biến phụ thuộc 4.3.2. Phân tích hồi quy đa biến Kết quả ở bảng 4 cho thấy, hệ số R có giá trị 0,575 cho thấy mối quan hệ giữa các biến trong mô hình có mối tương quan chặt chẽ. Báo cáo kết quả hồi quy của mô hình cho thấy giá trị R2 (R Square) bằng 0,330, điều này nói lên độ thích hợp của mô hình là 33% hay nói cách khác là 33% sự biến thiên của biến hành vi sử dụng QR code trong mua sắm trực tiếp được giải thích bởi 5 nhân tố. Giá trị R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh chính xác hơn sự phù hợp của mô hình so với với tổng thể, ta có giá trị R điều chỉnh bằng 0,332 (hay 33,2%) Bảng 4. Phân tích hồi quy đa biến (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu)

XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ● Số 13.2023
428
KINH T
Ế
Với kiểm định F Change, Sig ≤ 0,05 có nghĩa tồn tại mô hình hồi quy tuyến tính giữa hành vi sử dụng QR code trong mua sắm trực tiếp và 5 nhân tố ảnh hưởng. Bảng 5. Phân tích ANOVA ANOVAa Model Sum of Squares df Mean Square F Sig. 1 Regression 142,620 5 28,524 38,878
0,000b Residual 289,073 394 0,734 Total 431,694 399 a. Dependent Variable: HV b. Predictors: (Constant), HI, XH, NT, TD, BM (Nguồn: Kết quả xử lý số liệu) Theo bảng 5 ta thấy rằng trị thống kê F được tính từ giá trị R2 đầy đủ khác 0, có giá trị Sig. = 0,000 (< 0,05) rất nhỏ cho thấy mô hình sử dụng là phù hợp với tập dữ liệu và các biến đều đạt được tiêu chuẩn chấp nhận (Tolerance > 0,0001). Bên cạnh đó, ta thấy hệ số Sig của biến XH = 0,608 > 0,05 như vậy bác bỏ giả thuyết, nên có thể kết tất cả các biến độc lập trừ biến xã hội là đảm bảo không có hiện tượng phương sai của phần dư thayđổi, mô hình có ý nghĩa thống kê. Bảng 6. Kiểm định giả thuyết Từ những phân tích trên có thể kết luận mô hình lý thuyết thích hợp với dữ liệu nghiên cứu, có 4 nhân tố tác động đến hành vi sử dụng QR code trong mua sắm trực tiếp đó Thái độ (TD); Bảo mật (BM); Niềm tin (NT); Hữu ích (HI), còn lại 1 nhân tố không ảnh hưởng đến hành vi sử dụng QR code trong mua sắm trực tiếp. Các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận là H1; H2; H4; H5, bác bỏ H3 5. KẾT LUẬN Nghiên cứu hành vi sử dụng phương thức thanh toán bằng QR code trong mua sắm trực tiếp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng phương thức thanh toán bằng QR code trong mua sắm trực tiếp của sinh viên. Trên cơ sở lý thuyết về hành vi, kế thừa các nghiên cứu đã có, nhóm tác giả đã đề xuất mô hình với các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến hành vi sử dụng phương thức thanh toán bằng QR code. Nghiên cứu định lượng, bước 1 đã sử dụng N = 400 mẫu để kiểm định thang đo sơ bộ bằng phương pháp tính hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm đảm bảo thang thang đo mô hình nghiên cứu đạt yêu cầu để tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức. Ở bước 2, thang đo kết quả sau kiểm định gọi là thang đo chính thức. Nghiên cứu định lượng bước 2 đã sử dụng thang đo chính thức và mẫu chính thức thu nhập được bao gồm 400 phiếu khảo sát hợp lệ. Dữ liệu chính thức được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, kiểm định mô hình nghiên cứu. Bước 3 phân tích hồi quy đa biến để đo lường tìm ra và khẳng định sự quan trọng của các yếu tố. Kết quả cho thấy có độ phù hợp tốt với mô hình nghiên cứu. Cuối cùng đúc kết và đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng sử dụng và thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng hình thức thanh toán này. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 giả thuyết Bảo mật (BM), Hữu ích (HI),Thái độ (TD), Niềm tin (NT) trong mô hình được chấp nhận và giả thuyết Xã hội (XH) bị bác bỏ với dữ liệu hiện có. Cụ thể: yếu tố niềm tin đối với phương thức thanh toán bằng QR code có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi của sinh viên về việc sử dụng QR code để thanh toán trong mua sắm trực tiếp giảm dần là yếu tố hữu ích, yếu tố bảo mật và cuối cùng là yếu tố thái độ. Điều đó chứng tỏ rằng niềm tin có vai trò quan trọng trong việc dẫn tới hành vi sử dụng phương thức thanh toán QR code trong mua sắm trực tiếp của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Do vậy, thông qua kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị đối nhà trường cũng như chính bản thân mỗi cá nhân sinh viên cụ thể như sau: Đối với nhà trường Thứ nhất, Nhà trường cần tổ chức các buổi tập huấn, chia sẻ thông tin về các mối đe dọa và biện pháp bảo vệ an toàn khi sử dụng phương thức thanh toán QR code. Sinh viên cần được hướng dẫn cách xác thực và bảo vệ thông tin cá nhân khi thực hiện giao dịch. Thứ hai, các cơ sở giáo dục có thể hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ để chấp nhận thanh toán QR code tại các vị trí quan trọng trên khuôn viên trường, ví dụ như các quầy ăn uống, cửa hàng sách, hoặc quầy vé. Thứ ba, nhà trường nên cung cấp hướng dẫn rõ ràng về cách sử dụng phương thức thanh toán QR code cho sinh viên. Điều này có thể bao gồm hướng dẫn về cách tải ứng dụng thanh toán, đăng ký và liên kết tài khoản ngân hàng, cũng như cách quét mã QR để hoàn thành giao dịch. Đối với sinh viên Sinh viên nên chọn sử dụng các ứng dụng thanh toán QR code từ các nhà cung cấp đáng tin cậy và có uy tín.

ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 ● Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 429
Sinh viên có thể chia sẻ lợi ích của việc không sử dụng tiền mặt với bạn bè và cộng đồng, đồng thời khuyến khích họ sử dụng phương thức thanh toán QR code. Đối với người bán hàng Có thể sử dụng công nghệ AI: Xây dựng chatbot để hỗ trợ người dùng trong quá trình thanh toán. Người dùng có thể đặt câu hỏi, yêu cầu hỗ trợ, nhận thông tin giao dịch thông qua việc tương tác với hệ thống AI mà không cần đến sự giúp đỡ của người bán hàng. Tích hợp giá cả vào QR code chứa thông tin sản phẩm để tiết kiệm thời gian thanh toán cũng như giảm thiểu nguồn nhân lực. Đề xuất này chỉ phù hợp với những sản phẩm có đầy đủ thông tin chi tiết của sản phẩm in trên bao bì. Tạo ra các tiện ích và lợi ích hấp dẫn để sinh viên sử dụng phương thức thanh toán QR code. Có thể bao gồm ưu đãi đặc biệt, giảm giá hoặc điểm thưởng khi sử dụng phương thức này. Điều này sẽ tạo ra sự khuyến khích và tăng cường thái độ tích cực từ phía sinh viên. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Hương N. T. T., Dũng N. V., Hiệp N. P., 2021. Thanh toán điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội. [2]. Khánh, Quốc, 2018. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ QR pay của khách hàng tại ngân hàng TMCP Sài gòn Thương tín - Chi nhánh Huế. Trường Đại học Kinh tế Huế [3]. Nguyễn Lê Nhân, 2019. Thanh toán qua dịch vụ QR code ở các ngân hàng Thương Mại tại Tp. Đà Nẵng. Tạp chí Tài chính. [4]. Nguyễn Thị Bích Triều, 2021. Các yếu tố tác động đến ý định thanh toán bằng mã QR của nhân viên văn phòng tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. [5]. Phạm Thu Nga, Nguyễn Vân Hà, Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Ngọc Quỳnh, 2022. Các nhân tố quyết định đến ý định của khách hàng về việc việc sử dụng dịch vụ thanh toán bằng QR trên thiết bị di động. Nghiên cứu Tài chính Kế toán, 3A,T40-46. [6]. Phạm V. H. H., 2019. Tìm hiểu QR Code và ứng dụng cho bài toán check-in tự động. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. [7]. Quang N. M., 2021. Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử hiện của người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. [8]. Trần Thị Khánh Tâm, 2022. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt của người dân ở các huyện Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển, 131, 5C, 103-119. [9]. AB Ifada, Z Abidin. 2022. Factor Analysis of Continuance Intention to Use QR Code Mobile Payment Services: An Extended Expectation-Confirmation Model (ECM). Journal of Advances in Information Systems. [10] Alhafi R., Almutairi S., Alsultan N., Alsmadi M. K., Alshabanah M., Alrajhi D., Almarashdeh I. E-Payment and Transactions using QR Codes. International Research Journal of Engineering and Technology, 6(2), 433-443. [11]. Chang Victor, 2021, Towards the customers' intention to use QR codes in mobile payments. Journal of Global Information Management (JGIM). [12]. Grace F. Djayapranata, Andhy, Grace F. Djayapranata, 2021. Trust or Usefulness? QR Code Payment Among Millennials in a Disrupted Market. Proceedings of the 18th International Symposium on Management. [13]. Karmawan G. M., Fernandoand Y., Gui A., 2019. QR code payment in Indonesia and its application on mobile banking. KnE Social Sciences, 551-568. [14]. Kongarchapatara B., Rodjanatara C., 2018. Factors affecting adoption versus behavioral intention to use QR code payment application. In 2018 International Conference on E-Commerce, e-Administration, e-Society, e-Education, and e-Technology, Osaka, Japan. https://www. cm. mahidol. ac. th/research/index. php/publications. [15]. Lee J., Cho C. H., Jun M. S., 2011. Secure quick response-payment (QR- Pay) system using mobile device. In 13th International conference on advanced communication technology (ICACT2011) (pp. 1424-1427), IEEE. [16]. Norazryana Mat Dawi, 2019. Factors Influencing Consumers Intention to Use QR Code Mobile Payment - A Proposed Framework. International Journal of Recent Technology and Engineering (IJRTE), 8, 2S. [17]. Nseir S., Hirzallah N., Aqel M., 2013. A secure mobile payment system using QR code. In 2013 5th International Conference on Computer Science and Information Technology (pp. 111-114), IEEE. [18]. P Suebtimrat, R Vonguai, 2020. An Investigation of Behavioral Intention Towards QR Code Payment in Bangkok. According to Asian financial magazine. [19]. Suo W. J., Goi C. L., Goi M. T., Sim A. K., 2022. Factors influencing behavioural intention to adopt the QR-code payment: extending UTAUT2 model. International Journal of Asian Business and Information Management (IJABIM), 13(2), 1-22.

