Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
Nghiên cu Y hc
72
NGHIÊN CU HI CU V ĐÁP ỨNG ĐIU TR
BNH NHÂN RI LON TRM CM CH YU LO ÂU
Nguyễn Thiên ng1, Nch Linh1, Lê Nguyn Thy Phương1, H Nguyn Yến Phi1, Trn Anh Ngc1,
Phm Th Minh Châu1, Nguyn Thi P1, Trương Quc Th1, Trn Trung Nghĩa1, i Xuân Mnh1
TÓM TT
Đặt vn đề: Nhng nghiên cu gần đây ớc đu cho thy lo âu sm xấu đi biu hiện lâm sàng và đáp
ng điều tr ca bnh nhân ri lon trm cm ch yếu (RLTCCY). Tuy nhiên, hin nay ti Vit Nam vẫn ca có
nhng nghiên cu v đáp ứng điều tr tn nm bnh nn này.
Mc tiêu: Xác định t l lui bnh và các yếu t ln quan tn bnh nhân ri lon trm cm ch yếu có lo âu
t đ 18 tui tr n.
Đối ng Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu t hi cứu phân tích đưc thc hin trên 99
bnh nhân RLTCCY lo âu ti phòng km Tâm thn kinh bnh vin Đại hc Y Dược Tnh ph H C Minh
t tng 7 m 2020 đến tháng 7 m 2022.
Kết qu: T l đáp ứng điu tr và lui bnh sau 8 tun ln lưt 73,7% và 45,5%. Các yếu t liên quan ti
đạt lui bnh c 8 tun gồm ít hơn 2 giai đoạn trm cảm, đạt đáp ứng điều tr lúc 4 tun và s dng liu thuc
chng trm cao hơn (trung bình 1,7
0,6 liu quy chun mi ngày [DDD]).
Kết lun: Thời gian đầu, bnh nhân RLTCCY lo âu đạt lui bnh chậm n, nhưng khi tới thi gian giai
đoạn điều tr cp (8-12 tuần) thì tương tự vi bnh nhân RLTCCYi chung vi không quá 1/2 người bnh đạt
lui bnh.
T khóa: ri lon trm cm ch yếu, lo âu, t l lui bnh, t l đáp ng
ABSTRACT
A RETROSPECTIVE STUDY OF THE TREATMENT RESPONSE IN PATIENTS WITH MAJOR
DEPRESSIVE DISORDER WITH ANXIOUS DISTRESS
Nguyen Thien Hung, Ngo Tich Linh, Le Nguyen Thuy Phuong, Ho Nguyen Yen Phi, Tran Anh Ngoc,
Pham Thi Minh Chau, Nguyen Thi Phu, Truong Quoc Tho, Tran Trung Nghia, Bui Xuan Manh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 27 - No. 1 - 2024: 72 - 78
Background: Although recent studies show that anxious distress worsens the clinical presentation and
treatment response in patients with major depressive disorder (MDD), there have been no studies related to the
issue in Vietnam.
Objective: To determine the remission rate and related factors in patients with MDD experiencing anxiety
distress aged 18 years and older.
Methods: An analytical retrospective descriptive study was conducted on 99 patients with MDD and
anxiety distress at the Psychiatry clinic of the University Medical Center Ho Chi Minh City from July 2020 to
July 2022.
Results: The response and remission rates at week 8 were 73.7% and 45.5%, respectively. Factors associated
with remission at week 8 included having fewer than two depressive episodes, achieving response to treatment at
week 4, and using a higher antidepressant dose (mean 1.7
0.6 defined daily dose [DDD]).
1B môn Tâm thần, Đi học Y Dược Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên lc: BS. Bùi Xuân Mnh ĐT: 0986226046 Email: buixuanmanh@ump.edu.vn
Tp chí Y hc Thành ph H Chí Minh, 27(1):72-78. DOI: 10.32895/hcjm.m.2024.01.11
Nghiên cu Y hc
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
73
Conclusion: Patients with MDD with anxious distress achieved remission more slowly than those without
the symptom. However, by the time of the acute phase, 8 to 12 weeks after treatment, the remission rate was
similar to that of general patients with MDD, with a remission rate less than 50%.
Keywords: major depressive disorder, anxious distress, remission rate, response rate
ĐẶT VẤN Đ
Ri lon trm cm ch yếu (RLTCCY) là mt
ri lon m thn ph biến vi t l hin mc
trong ng 12 tng và sut đời lầnt là 10,4%
26,1%(1). Ti Vit Nam, t l ri lon trm cm
ti cơ s chămc sc khe ban đu khá cao, vi
t l 15,8%(2). RLTCCY đi kèm vi nhiu suy gim
nghiêm trng v chất lượng cuc sng ng như
gây c nh ng v mt kinh tế bi gim thu
nhập, chi phí chămc y tế cũng như các phí tổn
liên quan ti t sát(3). Nghiên cu v nh nng
bnh tt m 2017 ghi nhn RLTCCY là ngun
nhân hàng th ba gây mt chức năng tn toàn
th gii 12,6% s năm mất đi vì bệnh tt toàn
cu(4). Khong 42-78% bnh nhân RLTCCY
đồng mc lo âu(5) , do đó biu hin triu chng lo
âu trên bnh nhân RLTCCY là rt ph biến. So
vi nhóm bnh nhân RLTCCY kng có lo âu,
nhóm lo âu biu hin triu chng nng n
n, suy gim chức ng hi nhiều n
nguy cơ tự t cao hơn(6,7).
Vn đề lo âu trên bnh nhân RLTCCY rt
được quanm trong điều tr m sàng; rt nhiu
nghiên cu theo dõi điu tr đưc thc hin trên
đối ng RLTCCY có biu hin lo âu ni bt
đưc gi nhóm bnh nhân (BN) trm cm có
lo âu(5,8,9). Tuy nhiên, ti Vit Nam chúng tôi chưa
m thy nghiên cu nào thc hin v vấn đề
đáp ứng điu tr trên nhóm bnh nhân RLTCCY
lo âu. Do đó chúng tôi thc hin đ tài:
“Nghiên cu hi cu v đánh giá đáp ứng điều
tr bnh nhân ri lon trm cm ch yếu lo
âuvới mc tiêu chính xác định t l đạt đáp
ứng điều tr lui bnh sau 8 tun điều tr c
yếu t liên quan ti lui bnh tn BN RLTCCY
lo âu.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối ng nghn cu
H ca bnh nhân t đ 18 tui tr lên
đến khám ti phòng khámm Thn kinh, bnh
vin Đại hc Y Dưc Thành ph H Chí Minh
(ĐHYD TPHCM), đưc chn đn RLTCCY t
tháng 7/2020 đến tng 7/2022.
Tiêu chun chn
H ca bnh nhân t đ 18 tui tr lên,
đưc chẩn đn RLTCCY tha tiêu chun th
chuyên bit lo âu theo tiêu chun DSM-5
được theo i điều tr bng thang trm cm
Hamilton 17 mc (HAM-D-17).
Tiêu chun loi tr
H của bnh nhân đã được chẩn đn rối
lon tâm thn kc trước đây như: tâm thần
phân lit và các ri lon lon thn khác, ri lon
lưng cc, ri lon ám nh cưỡng chế, ri lon
ăn ung hoặc kng theo đủ 8 tun điu tr.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghn cu
Nghiên cu t, hi cu, phân tích trên
c h bệnh án ca bnh nhân tha tiêu chun
nhn vào và loi ra.
Quy trình nghiên cu
H của BN đến khám png khám m
Thn kinh, bnh vin ĐHYD TPHCM t đủ 18
tui tr lên, đưc chẩn đoán RLTCCY thỏa tiêu
chun th chuyên bit lo âu theo tiêu chun
DSM-5 đưc theo i điều tr bng thang
trm cm Hamilton 17 mc (HAM-D-17). Th
chuyên bit lo âu theo tiêu chun DSM-5 khi
ghi nhận có 2 triu chng sau:
(1) Cm thấy ng thng hoc cáu knh,
(2) Cm thy bt rt bất thường,
(3) Khó tp trung bi vì lo âu,
(4) S rằng điều xu s xy ra,
(5) S rng bn thân s mt kim st(10).
Bnh nhân được theo dõi điu tr bng thang
(HAM-D-17)(11-13). BN được đánh giá hoc đạt
đáp ứng điu tr khi tng đim HAM-D-17 gim
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
Nghiên cu Y hc
74
t 50% so vi g tr ban đầu. Bnh nhân đưc
đánh giá là lui bệnh khi tổng điểm HAM-D-17
7 điểm. Mu nghiên cu được chia m hai
nhóm gm nhóm đạt lui bnh nhóm không
đạt lui bnh ti thời điểm 8 tun, t đó tìm ra
yếu t liên quan ti lui bnh ti thời điểm 8 tun
điu tr.
Các biến s đưc thu thp chia thành 3
nhóm v đặc đim n s xã hội, đặc đim ri
lon trm cm ch yếu đặc đim v điu tr.
Trong đó, liều thuc chng trm cm được quy
đổi sang liu quy chun mi ngày (Defined
Daily Dose [DDD]) theo ng dn ca t chc
Y tế thế gii(14).
Quy trình nghiên cu đối vi bnh nn ti
phòng km m thn kinh, bnh vin ĐHYD
TPHCM n sau: Người bệnh đến khám ln
đầu chn đoán Rối lon trm cm ch yếu
được vấn đ theo dõi bng thang đim
HAM-D-17 nhm đánh g mức đ nng theo
dõi hiu qu điu trị. Sau đó, các người đánh giá
đã đưc hun luyn v s dng thang HAM-D-17
gi điện để đánh giá cho người bnh o c
thời điểm ban đầu, sau 2 tun, sau 4 tun và sau
8 tun điều tr.
X d liu
D liệu đưc thu thp và thng kê bng
phn mm SPSS 16.0.
Biến danh định, biến nh phân và biến th
t biu din dng tn s và t l phn trăm
(%). Biến liên tc biu din dng trung bình
độ lch chun hoc trung v (khong t phân
v). Phép kim áp dng bao gm php kim
Chi square test, Kolmogo Smirnov, T test,
Mann Whitney.
Kết qu ý nga thống kê khi p <0,05.
Y đc
Nghiên cu đã đưc thông qua Hi đng
Đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc ĐHYD
TPHCM, s 690/HĐĐĐ-ĐHYD ngày 9/9/2022.
KT QU
Đặc đimn s nghiên cu
99 h sơ tha tiêu chun nhn vào và loi ra.
V đc đim dân s xã hi, đa phần n s
nghiên cu thuộc độ tui trung niên vi tui
trung bình là 44,4 11,7, n gii chiếm ưu thế vi
t l n:nam là 2,7:1. Bên cnh đó, phần ln ni
bệnh đến t tnh kc (69,7%), tt c người bnh
đu có vic làm hu hết là biết ch (99%)
phn ln đã kết n (73,7%) (Bng 1).
V tin s ri lon trm cm, tui khi bnh
trung bình là 41,7 12,7 tui khong 91%
kng có người tn quan h bc 1 tiền căn
trm cm. V giai đon trm cm ch yếu ln
y, phn ln ngưi bệnh đến khám trong vòng
6 tháng khi bnh (70,7%), giai đoạn đầu tiên
(61,6%) mức độ nng (84,8%). Điu y
ơng đồng vi đim HAM-D-17 ban đầu trung
nh là 28,5  đim (t 24 điểm tr lên là mc
đ nng). V triu chng lo âu, 56,6% dân s
nghiên s nghiên cu 2-3 triu chng lo âu
(mc độ nh và trung nh) 43,4% n s
nghiên cu 4-5 triu chng (mc độ trung
nh-nng và nng) (Bng 2).
V đặc điểm điu tr, liu thuc chng trm
cm trung bình là 1,4 0,6 [DDD], hu hết c
bnh nhân đưc phi hp thuc h tr gic ng
gm Quetiapine, Trazodone, Olanzapine,
Mirtazapine (92,9%) ch có 10,1% người bnh
dùng đồng thi Benzodiazepine. T l bnh
nhân đạt đáp ứng điu tr lui bnh lúc 4 tun
ln t là 47,5% và 17,2% (Bng 3).
Lui bnh và các yếu t liên quan
Sau 8 tuần điu tr, bnh nn RLTCCY lo
âu trong n s nghiên cứu đạt đáp ứng điu tr
lui bnh vi t l ln lượt 73,7% 45,5%.
Các đặc đim n s xã hi (tui, giới, nơi
sinh sng, trình độ hc vn, ngh nghip, nh
trng n nhân) không liên quan ti lui bnh ti
thời điểm 8 tun (Bng 1). s khác bit ý
nga thng giữa hai nhóm BN đạt không
đt lui bnh v s giai đon trm cm, độ nng
trm cm, đạt đáp ứng điu tr lúc 4 tun và liu
thuc chng trm cm (Bng 2, 3). Qua phân tích
hi quy logistic đa biến vi lui bnh, ngưi bnh
t 3 giai đon trm cm ch yếu tr lên đt
lui bệnh kmn so với nm đang giai đon
Nghiên cu Y hc
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
75
trm cm đầu tiên (OR=7,6; KTC 95% (0,9-64,0);
p=0,061) hoặc giai đoạn th 2 (OR=12,0; KTC
95% (1,3-108,0); p=0,027). T l lui bnhc 8 tun
ca bnh nhân đạt đáp ứng điều tr c 4 tun
cao hơn nhóm BN không đạt đáp ứng điu tr
c 4 tun vi t s chênh OR=20,4 (KTC 95%
(7,3-56,9); p <0,001) (Bng 4). n cnh đó, nhóm
bnh nhân đạt lui bệnh được s dng liu thuc
chng trm cảm cao n (1,7 0,6 [DDD] so vi
1,2 0,5 [DDD], p <0,001) (Bng 3). Chúng i
ước tính nếu liu thuc chng trm cm ng 1
[DDD] tkh ng lui bệnh ti 8 tuần tăng n
OR=6,8 ln (KTC 95% 2,5-18,5; p <0,001).
Bng 1. Đặc điểm dân s xã hi của hai nm đạt lui bnh kng đạt lui bnh sau 8 tun
Tng s mu (N=99)
Đt lui bnh sau 8 tun
p
Có (N=45)
Không (N=54)
44,4 11,7
44,3 11,7
44,4 11,9
0,885
Giinh
72 (72,7%)
34 (75,6%)
38 (70,4%)
0,564
Nơi sống
29 (29,3%)
13 (28,9%)
16 (29,6%)
0,936
Trình độ hc vn
0 (0,0%)
0 (0,0%)
0 (0,0%)
0,653
72 (72,7%)
34 (75,6%)
38 (70,4%)
27 (27,3%)
11 (24,4%)
16 (29,6%)
Ngh nghip
1 (1,0%)
0 (0,0%)
1 (1,9%)
0,155
44 (44,4%)
24 (53,3%)
20 (37,0%)
54 (54,5%)
21 (46,7%)
33 (61,1%)
Tình trng hôn nhân
20 (20,2%)
11 (24,4%)
9 (16,7%)
0,673
73 (73,7%)
31 (68,9%)
42 (77,8%)
6 (6,1%)
3 (6,7%)
3 (5,6%)
TB
ĐLC: trung bình
đ lch chun
Bng 2. Đặc điểm tin s bnh s ri lon trm cm ch yếu của hai nhóm đạt lui bệnh kng đạt lui bnh
sau 8 tun
Tng s mu (N=99)
Đt lui bnh sau 8 tun
p
Có (N=45)
Không (N=54)
Tui khi bnh, TB ĐLC (năm)
41,7 12,7
42,1 12,0
41,4 13,3
0,860
Đim HAM-D-17 ban đu, TB ĐLC (đim)
28,5 
29,0 5,2
28,1 5,3
0,416
S giai đoạn trm cm
Giai đoạn đu tiên, n (%)
61 (61,6%)
28 (62,2%)
33 (61,1%)
0,032
Giai đoạn th hai, n (%)
28 (28,3%)
16 (35,6%)
12 (22,2%)
Có t 3 giai đoạn tr n, n (%)
10 (10,1%)
1 (2,2%)
9 (16,7%)
Thi gian giai đoạn trm cm hin ti
0-6 tháng, n (%)
70 (70,7%)
36 (80,0%)
34 (63,0%)
0,102
6-12 tháng, n (%)
14 (14,1%)
5 (11,1%)
9 (16,7%)
12-24 tháng, n (%)
6 (6,1%)
3 (6,7%)
3 (5,6%)
24 tháng, n (%)
9 (9,1%)
1 (2,2%)
8 (14,8%)
Tin n v trm cm ca ngưi thân hàng th nht
Có, n (%)
9 (9,1%)
6 (13,3%)
3 (5,6%)
0,293
Đ nng trm cm
Nh, n (%)
0 (0,0%)
0 (0,0%)
0 (0,0%)
0,032
Trung bình, n (%)
15 (15,2%)
1 (2,3%)
14 (17,0%)
Nng, n (%)
84 (84,8%)
44 (97,7%)
40 (83,0%)
Y hc Thành ph H Chí Minh * Tp 27 * S 1 * 2024
Nghiên cu Y hc
76
Tng s mu (N=99)
Đt lui bnh sau 8 tun
p
Có (N=45)
Không (N=54)
Đ nng th chuyn bit lo âu
Nh, n (%)
11 (11,1%)
4 (8,9%)
7 (13,0%)
0,523
Trung bình, n (%)
45 (45,5%)
23 (51,1%)
22 (40,7%)
Trung bình-nng, n (%)
35 (35,4%)
16 (35,6%)
19 (35,2%)
Nng, n (%)
8 (8,1%)
2 (4,4%)
6 (11,1%)
TB
ĐLC: trung bình
đ lch chun
Bng 3. Đặc điểm điều tr ca hai nhóm đạt lui bnh và kng đt lui bnh sau 8 tun
Tng s mu (N=99)
Đt lui bnh sau 8 tun
p
Có (N=45)
Không (N=54)
Liu thuc chng trm
cm, TB ĐLC [DDD]
1,4 0,6
1,7 
1,2 
<0,001
S dng thuc h tr gic ng
Có, n (%)
92 (92,9%)
41 (91,1%)
51 (94,4%)
0,699
S dng Benzodiazepine
Có, n (%)
10 (10,1%)
5 (11,1%)
5 (9,3%)
1,000
Đáp ứng điều tr c 4 tun
Có, n (%)
47 (47,5%)
37 (82,2%)
10 (18,5%)
<0,001
TB
ĐLC: trung bình
đ lch chun DDD: Defined Daily Dose (Liu quy chun hàng ny)
Bng 4. Pn tích hi quy logistic đa biến vi lui
bnh sau 8 tuần điều tr
Đặc đim
T s
chênh OR
Khong tin
cy 95%
p
S giai đoạn trm cm
Giai đon đu
tiên
7,6
0,9-64,0
0,061
Giai đon th hai
12,0
1,3-108,0
0,027
T 3 giai đoạn
trm cm tr lên
1
-
-
Đ nng trm cm
Trung bình
1
-
-
Nng
4,0
1,1-15,2
0,042
Đạt đáp ứng điu tr c 4 tun
20,4
7,3 56,9
<0,001
Không
1
-
-
Liu thuc chng
trm cm (DDD)
6,8
2,5- 18,5
<0,001
DDD: Defined Daily Dose (Liu quy chun hàng ngày)
BÀN LUN
T l đạt đápng điu tr lui bnh
Nghiên cu ca chúng tôi ghi nhn t l đạt
đáp ứng điu tr và lui bnh ca bnh nhân
RLTCCY lo âu ng dần theo thời gian điều tr
vi ln t là 47,5% 17,2% c 4 tun n ti
73,7% và 45,5% ti thi điểm 8 tun. Khi so nh
vi các nghiên cu khác trên nhóm BN RLTCCY
i chung, chúng tôi t l đáp ng điu tr lui
bnh thp n lúc 4 tuần nhưng ơng đương
nghiên cu khác c 8 tun(15,16). Như vậy, ban
đầu BN RLTCCY lo âu đạt lui bnh chm
n, nhưng khi tới thời gian giai đoạn điều tr
cp (8-12 tun) thì tương tự vi BN RLTCCY nói
chung vi không quá 50% BN đạt lui bnh.
Các yếu t liên quan ti lui bnh
T c kết qu phân tích trong nghiên cu
canh, chúngi nhn thyc yếu t v dân
s hi như giới tính, tui, i sinh sống, trình
đ hc vn, ngh nghip và tình trng n nhân
kng liên quan tới đáp ứng điu tr lui bnh
BN RLTCCY lo âu. c nghiên cu nhm
m kiếm yếu t d o lui bnh BN RLTCCY
ca c gi Zisook S(17) (năm 2019) Kim HY(15)
(năm 2021) hầu như cũng không ghi nhn s
liên quan ca c yếu t dân s hi ti lui
bnh. Khi ghi nhn v tin s, c gi Kim HY
nhn thy nhóm bnh nhân đạt lui bnh ít
giai đon trm cảm hơn nhóm không đạt lui
bnh (1,0 1,4 so vi 1,2 1,6; p=0,034)(15). Thêm
o đó, mt s liên quan mnh m gia vic
i din/tái pt RLTCCY vi s ợng giai đon
trm cảm trước đó. Vic tái din thưng xun
m xu đi kết cục điu trị, đòi hi cn o i
thời gian điều tr trm cảmn(18).