TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 65/2023
115
9. Nguyn Khánh Huyn. Chưa tuân thủ điều tr của người bệnh tăng huyết áp ti khoa khám bnh
bnh vin bạch mai năm 2022. Tp Chí Y Hc Vit Nam. Tp 525(S 1b), 315-319. 2022.
10. Phm Th Hi. Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết qu kim soát huyết áp ngưi bệnh tăng
huyết áp điều tr ngoi trú ti Trung tâm y tế Thành ph Tây Ninh năm 2019-2020. 2020.
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH KÊ ĐƠN THUỐC KHÁNG SINH,
CORTICOID, VITAMIN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2022
Đỗ Hoàng Miên Em1*, Hunh Th M Duyên2
1. Trung tâm Y Tế huyn Kế Sách
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: hoangmien.ytst@gmail.com
Ngày nhn bài: 09/6/2023
Ngày phn bin: 22/10/2023
Ngày duyệt đăng: 31/10/2023
TÓM TT
Đặt vấn đề: Vic s dng thuc lý kháng sinh, corticoid, vitamin đang là vấn đề rt quan
tâm của các nước trên thế giới cũng như Việt Nam. đơn không hợp trong chăm sóc ban đu
có liên quan đến các kết qu sc khe bt lợi và tăng chi phí dịch v chăm sóc sức khe. Mc tiêu
nghiên cu: Xác định t l đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin hp tìm hiu mt s
yếu t liên quan đến việc kê đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin chưa hợp lý trong điều tr ni
trú ti trung tâm y tế huyn Kế Sách năm 2022. Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên
cu ct ngang t trên 366 h bệnh án s dng ít nht 1 trong 3 loi thuc: kháng sinh,
vitamin corticoid ca bệnh nhân điều tr ni trú ti 4 khoa: khoa nhi, khoa hi sc cp cu, khoa
ni tng hp, khoa ngoi-sn-chăm sóc sức khe sinh sản. Đánh giá các chỉ s s dng thuc hp
lý theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT. Kết qu: T l bệnh án kê đơn thuốc hp lý là 62,8%. Trong
đó, bệnh án kê đơn thuốc kháng sinh, vitamin và corticoid hp lý lần lượt là 77%, 69,2% và 62,5%.
Có mi liên quan gia giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn thi gian làm vic của bác sĩ với
việc kê đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin chưa hợp lý. Kết lun: T l bệnh án kê đơn thuốc
kháng sinh, corticoid, vitamin hợp lý đạt dưới 80%. Công tác qun lý s dng thuc cần được giám
sát cht ch hơn để góp phn nâng cao cht lượng điều tr bnh nhân.
T khóa: Kháng sinh, corticoid, vitamin, kê đơn nội trú
ABSTRACT
RESEARCH ON THE SITUATION OF ANTIBIOTIC, CORTICOID
AND VITAMIN PRESCRIPTIONS IN INPATIENT TREATMENT
AT KE SACH DISTRICT MEDICAL CENTER,
SOC TRANG PROVINCE IN 2022
Do Hoang Mien Em1*, Huynh Thi My Duyen2
1. Ke Sach District Medical Center
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Using antibiotic, corticoid, and vitamin is considerable problem in all
countries as well as Vietnam. Incorrect prescription of antibiotic in primary health care has related
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 65/2023
116
to adverse health result and has increased tuition for healthcare services. Objectives: to determine
the percentage of right antibiotic, corticoid and vitamin prescriptions and find out some related
factors to the impossible antibiotic, corticoid and vitamin presciption in inpatient treatment at Ke
Sach District Medical Center in 2022. Materials and methods: A cross sectional study from 366
medical records used at least 1 among 3 types of drugs: antibiotic, vitamin and corticoid for
inpatient treatment at 4 depanments: pediatrics, resuscitation, the general internal medicine and
obstetrics-reproductive health care. Assessment of indicators about using drugs rightly has based
on circular 23/2011. Results: The proportion of medical records having right prescription was
62.8%. Including, correct antibiotic, vitamin and corticoid using were 77%, 69.2% and 62.5%
respectively. There were associations between gender, age groups, level of expertise, the duration
work of doctors and improper using of antibiotic, vitamin, corticoid. Conclusions: The rate of
records getting appropriate antibiotic, corticoid, vitamin prescriptions reaches lower 80%.
Managing use of drugs should be monitored more carefully to strengthen the quality of patient
treatment.
Keywords: Antibiotic, corticoid, vitamin, inpatient prescription
I. ĐT VN Đ
Vic s dng thuốc đang vấn đề rt quan tâm của các nước trên thế giới cũng
như Việt Nam. đơn không hợp trong chăm sóc ban đầu có liên quan đến các kết qu
sc khe bt lợi tăng chi phí dịch v chăm sóc sức khe [1]. Để tăng cường giám sát
qun vic s dng thuốc được hiu qu, rt nhiều quy định được nhà nước ban hành
như: Thông số 23 ngày 10 tháng 06 năm 2011 v “Hướng dn s dng thuc trong các
sở y tế giưng bệnh” “Quy định v t chc hoạt động ca hội đồng thuc
điều tr trong bnh viện” thuộc thông tư số 21 ngày 08 tháng 08 năm 2013 của B Y Tế [2],
[3]. Nhằm đáp ứng yêu cu s dng thuc hp lý trong vic khám cha bệnh theo quy định
ca B Y tế nâng cao nim tin, chất lượng điều tr cho người dân trên địa bàn. Trung tâm
Y tế huyn Kế Sách luôn n lc vi tinh thn trách nhiệm, nâng cao trình đ chuyên môn
công tác quản được hiu qu nht [5]. Xut phát t nhng vấn đề trên, “Nghiên cứu
tình hình đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin điu tr ni trú ti Trung tâm Y tế
huyn Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng năm 2022” được thc hin vi mc tiêu: Xác định t l
đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin hp lý và tìm hiu mt s yếu t liên quan đến vic
kê đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin chưa hợp trong điều tr ni trú ti trung tâm
y tế huyn Kế Sách năm 2022.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
H bệnh án ni trú mt hay nhiều đợt điều tr thì chn tt c các đơn sử
dng ít nht 1 trong 3 loi thuốc: kháng sinh, vitamin corticoid được lưu tại Phòng kế
hoch Trung tâm Y tế huyn Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng năm 2022.
- Tiêu chun chn mu: H bệnh án s dng ít nht 1 trong 3 loi thuc:
kháng sinh, vitamin corticoid ca bệnh nhân điều tr ni trú ti 4 khoa (khoa nhi, khoa
hi sc cp cu, khoa ni tng hp, khoa ngoi-sn-chăm sóc sức khe sinh sn).
- Tiêu chun loi tr: Thuốc do các chương trình tài trợ min phí cho Trung tâm.
H sơ bệnh án b hư hỏng, thiếu trang, không đủ d liu thu thp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 65/2023
117
- C mu:
2
2
α/21
d
p)(1 p Z
n
=
với α=0,05, thì Z1-α/2=1,96, d=0,05. p: t l s dng thuc hp lý. Theo nghiên cu
Dương Văn Cường (2021) t l s dng thuc kháng sinh, vitamin, corticoid hp lý lần lượt
là 89,8%, 61%, 69,7% [5]. Vi p = 0,61 ta tính đưc c mu ln nht. C mẫu ước tính
366 bnh án.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu ngu nhiên h thng. Trong thi gian t ngày
01/01/2022 đến ngày 30/06/2022 366 bnh án nội trú đt tiêu chun chn mu tiêu
chun loi tr.
- Ni dung nghiên cu: T l bnh án s dng thuc kháng sinh, corticoid
vitamin hp trong điều tr ni trú (ghi tên thuốc đầy đủ, ghi ch định thuốc đúng theo trình
t, ch định thuốc, đường dùng, liu dùng, thời gian dùng) đúng qui định tại Thông Thông
số 23/2011/TT-BYT [2], dược thư quốc gia [4], phát đồ điều tr [6] t hướng dn s
dng thuc.. Bnh án 01 nhóm thuc có t 02 thuc, thì tt c các thuc phi hp lý; Trong
h bệnh án t 02 đơn trở lên thì tt c các đơn thuốc phi hp lý; Tt c các thuc
thuc 3 nhóm thuc phải đáp ứng đủ c 6 tiêu chí mi hp lý. Mt s yếu t liên quan gia
gii tính, độ tuổi, trình đ chuyên môn và thi gian làm vic của bác sĩ kê đơn vi s dng
thuc kháng sinh, corticoid và vitamin chưa hp lý.
- Phương pháp thu thập s liu: Da vào phiếu thu thp s liệu đã thiết kế sn,
người thu thập đến phòng lưu trữ bnh án ca Trung tâm y tế huyn Kế Sách thu mu.
- Phương pháp xử phân tích s liu: S liệu được x bng phn mm
SPSS 18.0. Xác định mi liên quan bng phép kiểm định χ2, ngưỡng α = 0,05. Các biến
định tính được trình bày theo tn s, t l %.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. T l kê đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin hợp lý trong điều tr ni trú
Bng 1. T l bnh án có kê kháng sinh hp lý (n=326)
Kháng sinh
Tần số
Tỷ lệ %
Ghi tên thuốc
Hợp lý
292
89,6
Chưa hợp
34
10,4
Ghi chỉ định
Hợp lý
310
95,1
Chưa hợp lý
16
4,9
Chỉ định
Hợp lý
313
96
Chưa hợp lý
13
4
Đường dùng
Hợp lý
310
95,1
Chưa hợp lý
16
4,9
Liều dùng
Hợp lý
305
93,6
Chưa hợp lý
21
6,4
Thời gian dùng
Hợp lý
297
81,1
Chưa hợp lý
29
7,9
Kê đơn
Hợp lý
251
77
Chưa hợp lý
75
23
Nhn xét: T l bnh án kháng sinh hp 77%. Trong đó, t l ghi tên
thuc, ghi ch định, ch định, đường dùng, liu dùng và thi gian dùng hợp lý đạt trên 80%.
Cao nht là ch định hp lý vi t l 96%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 65/2023
118
Bng 2. T l bnh án có kê corticoid hp lý (n=88)
Corticoid
Tần số
Tỷ lệ %
Ghi tên thuốc
Hợp lý
75
85,2
Chưa hợp lý
13
14,8
Ghi chỉ định
Hợp lý
71
80,7
Chưa hợp lý
17
19,3
Chỉ định
Hợp lý
81
92
Chưa hợp lý
7
8
Đường dùng
Hợp lý
75
85,2
Chưa hợp lý
13
14,8
Liều dùng
Hợp lý
74
84,1
Chưa hợp lý
14
15,9
Thời gian dùng
Hợp lý
80
90,9
Chưa hợp lý
8
9,1
Kê đơn
Hợp lý
55
62,5
Chưa hợp lý
33
37,5
Nhn xét: T l bnh án corticoid hợp 62,5%. Trong đó, tỷ l ghi tên
thuc, ghi ch định, ch định, đường dùng, liu dùng và thi gian dùng hợp lý đạt trên 80%.
Cao nht là ch định hp lý vi t l 92%.
Bng 3. T l bnh án có kê vitamin hp lý (n=169)
Vitamin
Tần số
Tỷ lệ %
Ghi tên thuốc
Hợp lý
151
89,3
Chưa hợp lý
18
10,7
Ghi chỉ định
Hợp lý
166
98,2
Chưa hợp lý
3
1,8
Chỉ định
Hợp lý
135
79,9
Chưa hợp lý
34
20,1
Đường dùng
Hợp lý
131
77,5
Chưa hợp lý
38
22,5
Liều dùng
Hợp lý
129
76,3
Chưa hợp lý
40
23,7
Thời gian dùng
Hợp lý
130
76,9
Chưa hợp lý
39
23,1
Kê đơn
Hợp lý
117
69,2
Chưa hợp lý
52
30,8
Nhn xét: T l bnh án có vitamin hợp 69,2%. Trong đó, tỷ l ghi tên thuc,
ghi ch định, ch định, đường dùng, liu dùng thi gian dùng hợp đạt trên 75%. Cao
nht là ghi ch định hp lý vi t l 98,2%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 65/2023
119
Biểu đồ 1. T l bệnh án kê đơn thuốc hp lý (n=366)
Nhnt: T l bệnh án kê đơn thuốc kng sinh, corticoid, vitamin hợp đạt 62,8%.
3.2. Các yếu t liên quan đến việc kê đơn thuốc chưa hợp lý
Bng 4. Liên quan gia giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn và thi gian làm vic ca
bác sĩ đến việc kê đơn thuốc chưa hợp lý (n=366)
Đặc điểm
Kê đơn thuốc
OR (KTC 95%)
p
Chưa hợp lý
n (%)
Hp lý
n (%)
Nam
103 (40,7)
150 (59,3)
1,67 (1,03-2,68)
0,035
N
33 (29,2)
80 (70,8)
i 30 tui
2 (50)
2 (50)
4,12 (0,55-31,01)
0,167
30-40 tui
51 (53,7)
44 (46,3)
4,79 (2,59-8,88)
<0,001
41-50 tui
61 (39,6)
93 (60,4)
2,71 (1,54-4,78)
0,001
Trên 50 tui
22 (19,5)
91 (80,5)
-
-
Bác s Đại hc
82 (58,6)
58 (41,4)
4,05 (2,86-7,09)
<0,001
Bác s sau đại hc
54 (23,9)
172 (76,1)
ới 10 năm
42 (62,7)
25 (37,3)
7,84 (3,85-15,95)
<0,001
10-15 năm
76 (38,6)
121 (61,4)
2,93 (1,63-5,26)
<0,001
Trên 15 năm
18 (17,6)
84 (82,4)
-
-
Tng chung
136 (37,2)
230 (62,8)
Nhn t: Có mi liên quan gia giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn và thi gian
m vic ca c vi việc kê đơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin chưa hợp lý (p<0,05).
IV. BÀN LUN
4.1. T lđơn thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin hợp lý trong điều tr ni trú
T l bnh án có kê kháng sinh hợp lý là 77%. Trong đó, tỷ l ghi tên thuc, ghi ch
định, ch định, đường dùng, liu dùng thi gian dùng hợp đạt trên 80%. Cao nht
ch định hp vi t l 96%. Tác gi Dương Văn Cường (2021), ti trung tâm y tế huyn
Châu Thành, t l khánh sinh hp 89,8%, kết qu này cao hơn nghiên cứu ca chúng
tôi. Trong đó, tỷ l ch định, liều dùng, đường dùng hp lần t 94,7%, 89,8%
94,7% [5]. T l kháng sinh hợp cao hơn Nghiên cứu ca Tiêu Hu Quc (2019) ti
Trung tâm Y tế huyn Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng (69,5%), Nghiên cu ca Thanh
62,8%
(n=230)
37,2%
(n=136)
Hợp lý
Chưa hợp lý