intTypePromotion=1

Nghiên cứu kết quả bước đầu lọc máu liên tục điều trị suy tim cấp mất bù có hoặc không có suy thận

Chia sẻ: ViAphrodite2711 ViAphrodite2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
23
lượt xem
3
download

Nghiên cứu kết quả bước đầu lọc máu liên tục điều trị suy tim cấp mất bù có hoặc không có suy thận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Suy tim nặng kèm theo suy thận cấp và đề kháng thuốc lợi tiểu làm gia tăng tỉ lệ tử vong và kéo dài thời gian điều trị. Lọc máu liên tục giúp loại bỏ dịch và làm giảm triệu chứng quá tải thể tích, và cải thiện chức năng hô hấp. Mục tiêu: Đánh giá kết quả lọc máu liên tục ở bệnh nhân suy tim cấp mất bù có hoặc không có suy thận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu kết quả bước đầu lọc máu liên tục điều trị suy tim cấp mất bù có hoặc không có suy thận

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU LỌC MÁU LIÊN TỤC<br /> ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP MẤT BÙ CÓ HOẶC KHÔNG CÓ SUY THẬN<br /> Hoàng Văn Quang*, Nguyễn Xuân Vinh*, Lê Bảo Huy**<br /> <br /> TÓMTẮT<br /> Đặt vấn đề: Suy tim nặng kèm theo suy thận cấp và đề kháng thuốc lợi tiểu làm gia tăng tỉ lệ tử vong và kéo<br /> dài thời gian điều trị. Lọc máu liên tục giúp loại bỏ dịch và làm giảm triệu chứng quá tải thể tích, và cải thiện<br /> chức năng hô hấp.<br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả lọc máu liên tục ở bệnh nhân suy tim cấp mất bù có hoặc không có suy thận.<br /> Phương pháp: tiến hành lọc máu liên tục với tốc độ dòng máu 20-30 ml/kg/giờ ở 20 bệnh nhân suy tim mất<br /> bù có hoặc không có suy thận.<br /> Kết quả: Tuổi trung bình 75,7 ± 5,7; EF 41,2 ± 7,1%. Sau 3 ngày điều trị, có > 10 lít dịch được rút bỏ bởi lọc<br /> máu liên tục. Có 82,3% bệnh nhân cải thiện triệu chứng quá tải dịch sau 48 giờ (p = 0,004). 84,6% bệnh nhân có<br /> thời gian thở máy < 3 ngày khi rút bỏ >10 lít dịch sau 48 giờ(p = 0,005). Chức năng thận, nồng độ Na và NT-<br /> proBNP cải thiện có ý nghĩa. Huyết áp và Hct không thay đổi trong thời gian lọc máu.<br /> Kết luận: Bệnh nhân suy tim cấp có quá tải dịch và đề kháng thuốc lợi tiểu, Lọc máu liên tục có thể giúp cải<br /> thiện triệu chứng quá tải dịch và làm giảm thời gian thở máy < 3 ngày.<br /> Từ khóa: Lọc máu liên tục, suy tim cấp.<br /> ABSTRACT<br /> THE PRIMARY EFFICACY OF CONTINUOUS REPLACEMENT THERAPY<br /> TO TREAT DECOMPENSATEDLY ACUTE HEART FAILURE WITH OR WITHOUT KIDNEY<br /> FAILURE<br /> Hoàng Văn Quang, Nguyễn Xuân Vinh, Lê Bảo Huy<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 5 - 2015: 235 - 241<br /> <br /> Background: Severe heart failure accompanies acute kidney failure and resists furosemide that increases<br /> mortality and duration of treatment. Continuous renal replacement therapy (CRRT) helps to remove fluid and<br /> decrease symptomes of volume over load, and improves respiratory function.<br /> Objective: Define efficacy of continuous renal replacement therapy (CRRT) in decompensately acute heart<br /> failure patients with or without kidney failure.<br /> Method: CVVH with blood flow 20 – 30 ml/kg/hour in acute heart failure patients with over fluid and<br /> resistant furosemide. Define the efficacy after three days of treatment.<br /> Result: Mean age: 75.7 ± 5.7; EF 41.2 ±7.1%. After 3 days of treatment, there was 10 litre of fluid to remove<br /> by CRT. There were 82.3% patients improved symptoms of volume over load after 48 hours CRRT (p = 0.004).<br /> There were 84.6% patients who have taken duration of respiratory ventilation less than 3 days when they had<br /> been removed 10 litre of fluid after 48 hours (p = 0.005). Renal function, concentration of sodium and NT-<br /> proBNP improved significantly. Blood pressure and Hct were not changed in duration of CRRT.<br /> Conclusion: Acute heart failure patients who had the volume over load and resisted with furosemide, CRRT<br /> <br /> * Hồi sức tích cực- chống độc, Bệnh viện Thống Nhất ** Khoa cấp cứu Bệnh viện Thống Nhất<br /> Tác giả liên lạc: TS.BS Hoàng Văn Quang ĐT: 0914015635 Email: drhoangquang@yahoo.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 235<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015<br /> <br /> can help them improve symptoms of volume over load and reduce the duration of ventilation less than 3 days.<br /> Key words: continuous renal replacement therapy, acute heart failure.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ - Tiêu chuẩn quá tải dịch: Khi có ≥ 2 tiêu<br /> chuẩn sau đây(1,2):<br /> Suy tim cấp mất bù thường gặp trong cấp<br /> cứu tim mạch ở người cao tuổi. Khoảng 90% + Phù ngoại biên (≥ 2+)<br /> bệnh nhân suy tim cấp vào viện vì quá tải dịch + Gan to hoặc cổ chướng<br /> với biểu hiện khó thở và tăng trọng lượng. + Ran ở phổi, khó thở kịch phát hoặc khó thở<br /> Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự kết hợp giữa ngồi<br /> quá tải dịch với tỉ lệ tử vong. Ngoài điều trị bằng + Tĩnh mạch cổ dãn ≥ 7cm.<br /> thuốc tăng co bóp cơ tim, thì phần lớn (88%) các<br /> + Phù phổi hoặc tràn dịch màng phổi<br /> trường hợp này được điều trị bằng thuốc lợi tiểu<br /> nhằm giảm quá tải dịch. Các trường hợp suy tim + Áp lực tĩnh mạch cổ tăng >10 cmH2O<br /> cấp mất bù đề kháng với thuốc lợi tiểu thì điều + Áp lực phổi bít hoặc áp lực cuối thì tâm<br /> trị nội khoa ít có hiệu quả mặc dù sử dụng liều trương thất trái > 20 mmHg<br /> lợi tiểu rất cao. Trong trường hợp đó, lọc máu - Tiêu chuẩn đề kháng thuốc lợi tiểu: khi<br /> liên tục là phương pháp được lựa chọn nhờ điều dùng liều Furosemide > 160mg đường tĩnh<br /> chỉnh tốc độ và thể tích nước rút bỏ, đảm bảo thể mạch, dùng đơn thuần hoặc có thể phối hợp với<br /> tích tuần hoàn, không gây rối loạn điện giải và các nhóm thuốc lợi tiểu khác như Thiazide hoặc<br /> đặc biệt là giảm hoạt hóa thần kinh nội tiết, giúp kháng Aldosterone(4).<br /> phục hồi chức năng thận, cũng như loại bỏ - Tiêu chuẩn suy thận cấp: theo tiêu chuẩn<br /> cytokines khi có nhiễm khuẩn đi kèm. Hiệu quả RIFLE<br /> của siêu lọc máu đã được nhiều nghiên cứu trên<br /> thế giới đánh giá, nhưng tại Việt Nam còn rất ít<br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> các nghiên cứu đánh giá về phương pháp này. + Bệnh thận mạn giai đoạn cuối cần phải lọc<br /> máu định kỳ.<br /> Mục tiêu<br /> + HA tâm thu < 90 mmHg<br /> Đánh giá kết quả của lọc máu liên tục trong<br /> suy tim cấp mất bù có hoặc không có suy thận. + Bệnh lý hẹp nặng van tim<br /> + Hội chứng vành cấp<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> + Hct > 45%<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> + Không thiết lập được đường tĩnh mạch để<br /> Tất cả những bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi lọc máu<br /> sức tích cực – chống độc, được chẩn đoán là suy<br /> + Không dung nạp hoặc dị ứng với Heparin<br /> tim cấp mất bù có lọc máu liên tục.<br /> + Dùng thuốc vận mạch liều cao.<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thu thập số liệu<br /> Tiến cứu mô tả cắt ngang<br /> Các bệnh nhân được tiến hành làm các xét<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh nghiệm CTM, sinh hóa, NT-ProBNP, điện tim<br /> Các bệnh nhân này hội đủ các tiêu chuẩn đồ, Troponin T-hs, cũng như thăm khám lâm<br /> sau: sàng trước khi lọc máu liên tục.<br /> - Tiêu chuẩn suy tim cấp mất bù: - Đặc điểm chung:<br /> Suy tim cấp mới xuất hiện do bệnh lý nặng + Tuổi, giới, APACHE II, bệnh kèm, cân<br /> hoặc suy tim mạn nhưng tiến triển nặng dần lên nặng, nhiễm khuẩn.<br /> theo tiêu chuẩn của Hội tim mạch Hoa Kỳ.<br /> <br /> <br /> 236 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> + Các dấu hiệu quá tải dịch. Đặc điểm Chung Sống (n=13) Tử vong p<br /> (n=20) (n=7)<br /> + Suy thận: nước tiểu, ure, creatinin máu, liều EF(%) 41,2 ±7,1 42,7±7,8 38,1±4,7 0,17<br /> Furosemide đã dùng/ngày. EF 90mmHg. Suy thận cấp 12 (60%) 7 (58,3%) 5 (41,7%) 0,44<br /> Chống đông bằng heparin hoặc rửa quả. Ngừng (%)<br /> LMLT khi đã cải thiện triệu chứng quá tải dịch. Nhận xét: Tuổi trung bình 75; điểm<br /> - Theo dõi cân nặng, ĐGĐ, Urê, Creat, nước APACHE II= 19,5; 55% bệnh nhân có EF 2 triệu Bảng 2:<br /> chứng quá tải dịch sau 48 giờ lọc máu. Thời gian < 24 giờ 24-48 giờ 48-72 giờ > 72 giờ<br /> n(%) 3(15) 13(65) 4(20) 0<br /> + Cải thiện tốt: Khi còn ≤ 2 triệu chứng quá<br /> tải dịch sau 48 giờ lọc máu. Nhận xét: Lọc máu liên tục kéo dai chủ yếu<br /> trong khoảng thời gian từ 24-48 giờ chiếm tỉ lệ<br /> Các thông số được nhập liệu và phân tích<br /> 65%, không có trường hợp nào lọc máu sau 72<br /> bằng chương trình SPSS 16.0. Các giá trị lâm<br /> giờ.<br /> sàng trước lọc máu được so sánh với giá trị trong<br /> và sau lọc máu. Sử dụng T-test để so sánh đối Thay đổi HATT theo thời gian:<br /> với biến định lượng và phép kiểm chi bình Bảng 3:<br /> phương (chi-squared test) đối với biến định tính. Thời gian Trước lọc Ngày 1 Ngày thứ 2 Ngày thứ 3<br /> Giá trị p 38% trọng lượng cơ thể sau<br /> Bảng 12:<br /> 48 giờ. Trong nghiên cứu của chúng tôi sau 48<br /> Nguyên nhân tử vong (n=7) %<br /> giờ, thể tích nước rút bỏ > 10 lít, trong ngày thứ 2<br /> Viêm phổi nặng 5 71,4<br /> Suy tim nặng 2 28,6 nhóm sống rút nhiều hơn nhóm tử vong, khác<br /> Rối loạn nhịp tim 0 0 biết có ý nghĩa p 10 lít sau Ultrafiltration versus intravenous diuretics for patients<br /> hospitalized for acute decompensated heart failure. J Am Coll<br /> 48 giờ lọc máu liên tục, thể tích nước rút vào<br /> Cardiol; 49: 675–83.<br /> ngày thứ 2 ở nhóm sống cao hơn nhóm tử vong 7. Felker MG., Robert J. Mentz (2012). Diuretics and<br /> với p=0,001. Ultrafiltration in Acute Decompensated Heart Failure. J Am<br /> Coll Cardiol 2012; 59: 2145–53.<br /> - Làm tăng Na sau 3 ngày lọc máu từ 130,7 8. Giglioli C., Landi D, Cecchi E., Chiostri M., et al (2011). Effects<br /> lên 138 mmol/l, khác biệt không ý nghĩa (p>0,05) of Ultrafiltration vs. Diuretics on clinical, biohumoral and<br /> haemodynamic variables in patients with decompensated<br /> - Giảm ure và creat máu sau 24 giờ có ý heart failure: the ULTRADISCO study. European Journal of<br /> nghĩa (p 10 lít nước sau 48 giờ (p=0,05).<br /> - Nguyên nhân tử vong chính lần lượt là Ngày nhận bài báo: 12/08/2015<br /> viêm phổi thở máy, suy tim nặng. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 28/08/2015<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO: Ngày bài báo được đăng: 20/10/2015<br /> 1. Bart BA, Boyle A, Bank AJ, et al (2004). Randomized<br /> controlled trial of ultrafiltration versus usual care for<br /> hospitalized patients with heart failure: preliminary report of<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 241<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2