
27
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các nguyên nhân chính của suy tim.
2. Mô tả được các triệu chứng lâm sàng chính của suy tim.
3. Trình bày được cách theo dõi, chăm sóc và xử trí ban đầu bệnh nhân bị
suy tim - ngăn ngừa suy tim tiến triển.
Bài 7
SUY TIM
NỘI DUNG
I - ĐẠI CƯƠNG
Suy tim là hậu quả cuối cùng của các bệnh van tim, bệnh cơ tim và các bệnh
khác ảnh hưởng đến hoạt động của tim. Trong điều kiện sinh lý luôn có sự điều hoà để
đảm bảo sự thăng bằng giữa hoạt động của tim và nhu cầu của cơ thể. Khi suy tim, sự
thăng bằng đó mất đi, tim không đủ khả năng để đảm bảo nhu cầu của ngoại biên nữa.
Vì vậy, suy tim có thể định nghĩa: Suy tim là trạng thái bệnh lý trong đó cung lượng
tim không đủ đáp ứng với nhu cầu có thể về mặt Oxy trong mọi tình huống sinh hoạt
của bệnh nhân.
Về phân loại, có suy tim trái, suy tim phải, biểu hiện lâm sàng khác nhau, và thể
thứ ba là suy tim toàn bộ.
II – NGUYÊN NHÂN
1. Suy tim trái
Do các bệnh gây ứ máu trong thất trái hoặc thất trái phải làm việc nhiều, nên
giãn ra và đưa đến suy.
1.1. Tăng huyết áp
1.2. Một số bệnh van tim: Hở van hai lá, hở hay hẹp van động mạch chủ.
1.3. Các tổn thương của cơ tim: Nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim (do thấp tim, nhiễm
khuẩn hay nhiễm độc).
1.4. Một số rối loạn nhịp tim: Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, cơn nhịp nhanh
nhất, Blốc nhĩ thất hoàn toàn.
1.5. Một số bệnh tim bẩm sinh: Còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ...
2. Suy tim phải
2.1. Một số bệnh phổi và dị dạng lồng ngực, cột sống
- Các bệnh phổi mạn tính như hen phế quản, viêm phế quản mạn, giãn phế
quản, bệnh bụi phổi…
- Các dị dạng lồng ngực.
- Gù, vẹo cột sống.
2.2. Một số bệnh tim mạch
- Hẹp van hai lá.
- Hẹp động mạch phổi.
- Thông liên nhĩ, thông liên nhất.
3. Suy tim toàn bộ
- Gồm: Các nguyên nhân đưa đến suy tim trái và suy tim phải.
- Cường giáp trạng: Bệnh Bassedow.
- Thiếu Vitamin B1.