Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
127
NGHIÊN CU S LN QUAN GIA KIN THC
VIC DÙNG THUC KHÁNG ĐÔNG ĐƯNG UNG
TRÊN NGƯI BNH NGOI TRÚ THAY VAN CƠ HC
Nguyn Th Phương Tho1, Nguyễn Tng Nghĩa2
M TT
Đặt vn đề
: Bệnh nhân thay van tim học phi s dng thuc kháng đông suốt đời để hn chế các
biến chứng. Người bnhkiến thc thp có ảnh hưởng lớn đến vic dùng thuốc. Do đó, kiến thc và vic
dùng thuc ca người bnh cn được quan tâm, đánh giá thường xuyên để kp thi ng cao kiến thc và
phòng nga biến chng.
Mc tiêu:
c định mức độ kiến thc, tuân th s dng thuc kháng đông và các yếu t nh hưởng
đến kiến thc vic tuân th s dng thuc chống đông của người bnh ngoại trú thay van học.
Đối tượng - Phương pháp:
Thiết kế ct ngang mô t đưc thc hiện trên 375 người bnh có van tim
học đang điều tr ngoi trú ti Bnh vin Ch Ry trong thòi gian t tháng 01/2021 đến tháng 03/2021.
Kết qu:
Ngưi bnh có kiến thc cao chiếm 41,3%, s tuân th s dng thuc kng đông của người
bnh tt c các khía cnh chiếm 82,9%. Gii tính, thu nhập trình độ hc vn ngun thông tin v s
dng thuốc kháng đông có ảnh hưởng đến kiến thc của người bệnh. Người bnh có thi gian ung thuc
ng i thì kiến thc tt hơn (r=0,11, p=0,0328), nhưng thời gian ung thuc không ảnh hưởng đến
vic s dng thuc của người bệnh. Ngưi bnh kiến thc s tuân th s dng thuốc kháng đông
đưng ung nhiu hơn 198% so với người bnh kiến thc không tt (p<0,001).
Kết lun:
T l người bnh có kiến thc và tuân th s dng thuc kháng đông 41,3% 82,9%. Ngưi
bnh có kiến thc tt s tuân th điu tr cao n ngưi bnh không tt.
T khóa:
kiến thc, tuân th điu tr, thuc kháng đông đường ung, van tim cơ hc
ABSTRACT
RESEARCH ON THE RELATIONSHIP BETWEEN KNOWLEDGE
AND THE USE OF ORAL ANTICOAGULANTS IN OUTPATIENT
Nguyen Thi Phuong Thao, Nguyen Thuong Nghia
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 5 - 2021: 127 - 134
Background: Patients using mechanical heart valves must take lifelong anticoagulants to minimize
complications. Patients with low knowledge have a great influence on drug use. Therefore, the patient's
knowledge and use of drugs should be paid attention and regularly evaluated to promptly improve knowledge and
prevent complications.
Objectives: Determine the level of knowledge, medication adherence, factors influencing knowledge and
medication adherence with outpatient mechanical valve replacement using anticoagulants.
Methods: Descriptive cross sectional design was performed on 375 patients with mechanical heart valves
who were on outpatient treatment at Cho Ray Hospital during the period from January 2021 to March 2021.
Results: Patients with high knowledge account for 41.3%, patients comply with using anticoagulants in all
1Đại học Y Dược Thành Ph H Chí Minh 2Bnh vin Ch Ry
Tác giả liên lạc: ThS.ĐD. Nguyễn Thị Phương Thảo ĐT: 0902688441 Email: nguyenthiphuongthao052@gmail.com
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
128
aspects, accounting for 82.9%. Gender, income, education and sources of information on anticoagulant use
influence knowledge of patients. The longer the patient takes the drug, the better the knowledge is (r=0.11,
p=0.0328), but the time of taking the drug does not affect the patient's use of the drug. Knowledgeable patients
have 198% more adherence to oral anticoagulants than patients with poor knowledge. (p <0.001).
Conclusion: Patients with knowledge and medication adherence in using anticoagulants are 41.3% and
82.9%. Patients with good knowledge will have medication adherence higher than those who are poor.
Keywords: knowledge, medication adherence, oral anticoagulants, mechanical heart valves
ĐT VN Đ
Bệnh van tim đã đang trở thành gánh
nng sc khe ln nh ởng đến ng triu
người trên thế giới, trong đó Vit Nam(1).
Phu thut van tim mt trong nhng gii
pp hiu qu giúp nhng người bnh van tim
th tr v vi các hot đng hàng ny(2).
Trong s c ca phu thut thay van tim,
khoảng 50% van tim học(3). Tuy nhn, van
tim cơ học đưc làm t các vt liu nhân to nên
d gây ra các biến chng đông u và hình
thành huyết khi, gây kt van. Biến chng huyết
khi, chy máu chiếm 75% biến chng ca
người mang van cơ học, c th chiếm t l 1-4%
mi năm. Tỷ l ca tt c các biến chng liên
quan đến van là 0,7- 3,5% mi năm. Trong đó,
biến chng huyết khi van học chiếm 0,8
3,1% biến chng chy máu xy ra mc gn
0,5% mỗi năm(4,5).
Người bnh van tim học cn s dng
thuc kng đông suốt đời đ hn chế tối đa
biến chứng đông u, hình thành huyết khi.
Mt trong c thuốc thường s dng nht là
thuc kng đông kháng vitamin K. Thuốc
kng đông nhiều ưu điểm, nhưng nhược
điểm ơng c với mt s loi thuc kháng
sinh, kháng viêm, thuc y hc c truyn, vitamin
tng hp, c thc phm gu vitamin K. Điu
y đòi hỏi người bnh s dng thuc kháng
đông cần có kiến thc tt v c vn đ liên quan
đến s dng thuc. Mt s nghiên cu cho thy
s thiếu ht kiến thc ca ngưi bnh v thuc
kng đông ảnh hưởng đến vic tuân th chế độ
điu tr và làm tăng tỷ l biến chng tn người
bnh(6,7,8,9).
Bnh vin Ch Ry, bên cnh c bnh
tim mch, có khoảng hơn 500 người bnh thay
van tim cơ học đến i khám to n nh trng
quá tải người bệnh. “Nghiên cứu s liên quan
gia kiến thc vic dùng thuốc kng đông
đưng ung trên người bnh ngoi t thay van
họcđưc thc hin.
Mc tiêu
Xác định mc độ kiến thc và t l tuân th
s dng thuc kháng đông đưng ung ca
người bnh ngoi trú thay van hc.
Xác đnh c yếu t ảnh hưởng đến kiến thc
vic tn th s dng thuc chống đông ca
người bnh ngoi trú thay van hc.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Thc hiện trên 375 người bnh có van tim cơ
hc đang điều tr ngoi trú ti bnh vin Ch
Ry trong thi gian t tháng 01/2021 03/2021.
Tiêu chun chn vào
Người bnh (NB) t 18 tui tr n.
NB sau phu thut thay van tim cơ học đang
dùng thuốc kháng đông đường ung đến tái
km ti phòng khám tim bnh vin Ch Ry.
Đng ý tham gia nghiên cu.
Tiêu chun loi ra
Người bnh không kh năng tr li phng
vn như: mắc bnh nặng, câm, điếc, tâm thn.
Người bnh sau phu thut đt vòng van
kng thay van tim.
Người bnh không hoàn tnh 1 u hi
trong bngu hi.
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
129
Pơng pp nghn cu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô t.
C mu
C mu ti thiu cho nghiên cu đưc tính
theo ng thc 356 người bnh, d trù mt
mu 10% nên c mu thc tế thu thập đưc
375 người bnh.
Phương pháp thu thp s liu
Nghiên cu s dng k thut chn mu
thun tin, tác gi tiếp cn và mời ngưi bnh
tham gia nghiên cu cho đến khi đ mu.
Tu chun la chn bnh nhân trên 18
tui, thay van tim học đang ng thuốc
kng đông đưng ung đếni km ti phòng
km tim bnh vin Ch Ry và đng ý tham
gia nghiên cu. Những ngưi bnh mc bnh
nng, câm, điếc, tâm thn hoc đt vòng van
kng thay van tim không được la chn o
nghiên cu.
Bệnh nhân đưc gii thích rõ v mc tiêu và
ý nghĩa của nghiên cu. Khi sn ng tham gia
nghiên cu, bệnh nhân được phng vn bng b
u hi ca Nguyn Th Oanh (2013)(9) bao gm
đặc điểm nhân khu hc, kiến thc tuân th
dùng thuc kng đông đưng ung.
Phn kiến thc bao gm 14 câu hi v kiến
thức chung liên quan đến tác dng thuc
kháng đông đường uống, ý nghĩa các chỉ s
INR/PT, tương tác của thc phm, cht kích
thích, vitamin, mt s thuc vi thuc kháng
đông đường ung các hoạt động cn tránh,
các du hiu cn báo ngay với bác điều tr.
Kiến thc của người bệnh được chia thành 02
giá tr, kiến thc tốt khi người bnh tr li
đúng trên 80% s ng câu hỏi. Đim ct này
đưc la chn theo kết lun t nghiên cu v
cách đặt điểm gii hn cho các bài kim tra
kiến thc ca Biddle RE (1993)(10).
Vic s dng thuc kháng đông đường ung
được đánh g thông qua 08 u hỏi v vic quên
ung thuc, s dng các thc phẩmơng tác
vi thuc và việc người bnh t ý nng s
dng thuc. Vic s dng thuc kháng đông
đưng ung ca ni bnh tuân th khi đảm
bo thc hin tt 100% các u hiy.
Phân tích thng kê
Kết qu thu thập được nhp liu bng
phn mm Epidata 3.1 phân tích s liu
bng Stata 14.2. t tn s t l phn
trăm (%) đối vi các biến s thuc phần đặc
đim nhân khu hc, kiến thc v s dng
thuốc kháng đông, s tuân th vic dùng
thuc của người bnh. Kiểm định chi bình
phương, kiểm định chính xác Fisher, số đo kết
hợp PR và tương quan Pearson để tìm mối liên
hệ giữa kiến thức và sự tuân thủ dùng thuốc.
Y đức
Nghiên cứu đã được tng qua Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đại hc Y
Dược TP. HCM, số 854/HĐĐĐ-ĐHYD ký ngày
12/11/2020.
KT QU
Thông tin của người bnh
Người bnh n chiếm t l cao hơn so vi
người bệnh nam. Người bnh làm công vic
ni tr và nông n chiếm t l cao nht (3,5%
24,5%). 15,7% người bnh cán b hưu
trí, 9,3% người bnh đang công nhân,
viên chức nhà nước. Phn lớn người bnh
không tr li v thu nhp ca bn thân (40,5%)
và thu nhp thấp hơn bốn triu (36%). Hu hết
người bệnh đều tham gia bo him y tế
(98,7%) (Bng 1).
Bng 1. Thông tin chung của người bnh
Đặc đim
T l %
Tui
51,4 ± 9,9 (18-81)*
Gii
Nam
39,7
N
60,3
Nơi t
TP. HCM
1,9
Th xã, th trn, thành ph khác
31,2
Nông thôn
66,9
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
130
Đặc đim
T l %
Trình đ hc vn
Không biết ch
2,9
Tiu hc
21,9
Trung học sở
33,9
Trung hc ph thông
31,7
Trên trung hc ph tng
9,6
Ngh nghip
Kinh doanh, bn bán
8,3
Ni tr
35,5
Công nhân, vn chc
9,3
Nông n
24,5
Hưu trí
6,7
Khác
15,7
Thu nhp nh qn mt tng
Không tr li thu nhp
40,5
4 triệu
36
Trên 4 triu
23,5
Tham gia bo him y tế
98,7
Không
1,3
* Trung bình ± độ lch chun (giá tr nh nht-giá tr ln nht)
Bng 2. Đặc điểm v vic dung thuc
Đặc điểm
Tn s
T l %
Thi gian ung thuc
6,3 ± 4,7 năm
(1 tháng-40 m)*
Yếu vị: 5 năm
Sngng
Ni thân
367
97,9
Mt nh
8
2,1
Ni thân nhc ung thuc
163
44,3
Không
205
55,7
Đượcng dn ung thuc
371
98,9
Không
4
1,1
Nời hướng dn ung thuc
Điềung
70
18,7
c
371
98.9
Ngun khác
0
0
* Trung bình ± đ lch chun (giá tr nh nht-giá tr ln nht)
Thi gian ung thuc trung bình ca người
bnh là 6,3±4,7 m, khoảng 5 m là thi gian
ung thuc ca nhiều người bnh nht (chiếm
10,1%). Có 98,7% người bnh nhận được ng
dn s dng thuc t c và 18,6% người
bnh được điều dưỡng ng dn s dng
thuc kháng đông. Không có ngưi bnh nào
biết được tng tin qua các ngun khác như ti vi,
mng hi, internet hoc t người thân, bn bè.
Kiến thc s tuân th s dng thuc kháng
đông đưng ung
Đa s ni bnh kiến thc mức độ
trung nh (chiếm 46,1%), tiếp đến có kiến
thc cao (chiếm 41,3%) t l ngưi bnh
kiến thc thp 12,6%. 82,9% người bnh
tuân th s dng thuốc kháng đông tt c các
ka cnh.
Các yếu t ảnh ởng đến kiến thc v thuc
kng đông đường ung
Người bnh nam thưng có kiến thc tt
n ni bnh n 56%. Ni bnh có thu
nhập i 4 triệu thường kiến thc thấp n
những ngưi bnh không tr li thu nhp 55%.
Người bnh hc t cp ba tr n kiến thc
cao hơn 72% so với người bnh hc t cp 2 tr
xuống. Người bnh nhận đưc ngun thông tin
t c bác điều dưỡng kiến thc tt n
so vi người bnh ch nhn được kiến thc t
c (Bng 3).
Bng 3. Yếu t ảnhởng đến kiến thc v thuốc kháng đông đường ung
Đặc điểm
Kiến thc
PR (KTC 95%)
G tr p
Tt
Kng tt
Giinh
Nam
78 (52,4)
71 (47,6)
1,56 (1,22 2,0)
0,0004
N
77 (34,1)
149 (65,9)
Nơi hin ti
TP. H Chí Minh
1 (14,3)
6 (85,7)
1
Th xã/Th Trn
50 (42,7)
67 (57,3)
2,99 (0,48 18,63)
0,240
Nông thôn
104 (41,4)
147 (57,3)
2,90 (0,47 17,95)
0,252
Trình đ hc vn
Cấp III trn
85 (54,9)
70 (45,2)
1,72 (1,36 2,19)
<0,001
Dưới cấp III
70 (31,8)
150 (68,2)
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
131
Đặc điểm
Kiến thc
PR (KTC 95%)
G tr p
Tt
Kng tt
Thu nhp nh qn
Không trả lời
75 (49,3)
77 (50,7)
1
4 triệu
30 (22,2)
105 (77,8)
0,45 (0,32 0,64)
<0,001
> 4 triệu
50 (56,8)
38 (43,2)
1,15 (0,90 1,47)
0,256
Ngh nghip
Kinh doanh/Buôn n
15 (48,4)
16 (51,6)
1
Nội trợ
45 (33,8)
88 (66,2)
0,70 (0,45 1,08)
0,107
Công nhân, vn chức
22 (62,9)
13 (37,1)
1,30 (0,83 2,03)
0,249
Nông n
35 (38,0)
57 (54,0)
0,79 (0,50 1,23)
0,293
Hưu trí
12 (48,0)
13 (52,0)
0,91 (0,57 1,45)
0,693
Khác
46 (54,8)
38 (45,2)
0,99 (0,57 1,71)
0,997
Tham gia BHYT
154 (41,7)
215 (58,3)
1,01 (0,99 1,03)
0,408
Không
1 (20,0)
4 (80,0)
Đang sống ng
Nời thân
152 (41,4)
215 (58,6)
1,003 (0,97 1,03)
1a
Một nh
3 (37,5)
5 (62,5)
Đưc nhc ung thuc
58 (35,6)
105 (64,4)
0,78 (0,61 1,002)
0,047
Không
94 (45,9)
111 (54,2)
Có thông tin
155 (41,8)
216 (58,2)
1,02 (1,001 1,04)
0,091
Không
0 (0)
4 (100)
Ngun thông tin
c điều dưỡng
43 (61,4)
27 (38,6)
2,26 (1,46 3,49)
<0,001
Chỉ bác
112 (36,7)
193 (63,3)
a Kiểm định chính xác Fisher
Các yếu t nh ởng đến s tuân th s dng
thuc kháng đông đường ung
Người bệnh u trí tng ít tuân th n
so với người kinh doanh buôn n 18%, nhng
người ni bnh khác tuân th giống như so
vi người bnh kinh doanh buôn bán. Các yếu t
nhân khu hc khác không ảnh hưởng đến vic
s dng thuc ca người bnh (Bng 4).
Tương quan giữa thi gian ung thuc vi kiến
thc và s tuân th s dng thuc kháng đông
đưng ung
Người bnh thi gian ung thuc ng
dài thì kiến thc tốt n, nhưng s kc bit
kng cao (r=0,11, p=0,0328), tuy nhiên thi gian
ung thuc không ảnh hưởng đến s tuân th
dùng thuc của người bnh (Hình 1).
Bng 4. Yếu t ảnhởng đến vicng thuốc kng đông đường ung
Đặc điểm
Tuân th
PR (KTC 95%)
G tr p
Tt
Kng tt
Giới tính
Nam
123 (82,6)
26 (17,4)
0,97 (0,70 1,34)
0,873
Nữ
188 (83,2)
38 (16,8)
Nơihiện tại
TP. Hồ Chí Minh
3 (42,9)
4 (57,1)
1
Thị /Thị Trấn
100 (85,5)
17 (14,5)
1,99 (0,84 4,71)
0,116
Nông thôn
208 (82,9)
43 (17,1)
1,93 (0,82 4,56)
0,132
Nghnghiệp
Kinh doanh/Buôn n
29 (93,6)
2 (6,4)
1