TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
36
NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA TẠO KHỐI TẾ BÀO CAR-T
Ngô Thu Hng1, Cấn Văn Mão1*
Tóm tt
Mục tiêu: Tối ưu hóa quá trình đồng nuôi cy tế o CAR-T aAPC 1D2
nhằm thu được s ng chất ng tế o CAR-T cao nht. Phương pháp
nghiên cu: Tách tế bào đơn nhân máu ngoi vi (peripheral blood mononuclear
cells - PBMC) t mu máu tươi. Sau đó phân tích PBMC bng y flow cytometer
BD Facslyric. Chuyn np cu trúc CAR vào PBMC bng máy Amaxa
Nucleofector 2b vi chương trình T-020. Đng nuôi cy CAR-T aAPC 1D2
theo t l 1:2 tế bào CAR-T sng. Phân tích biu hin CAR bng real-time PCR.
Kết qu: ngày 7 ngày 14, s ng tế bào CAR-T đã tăng sinh lên rất nhiu
ln so vi ngày th 3. Kh năng tăng sinh của hai thế h tế bào CAR-T tương
đương nhau 14 ngày s khác bit t ngày 21. Sau 28 ngày, lượng tế bào
CAR-T iCasp9-IL15 (78,62%) thu đưc nhiều hơn so với CAR-T CD19RCD137
(66,23%), vi p > 0,05. Kết qu ngày 28 cho thy 97% s tế bào CAR-T ca
c hai thế h biu hin CAR trên b mặt sau tăng sinh. Kết lun: Tế bào CAR-T
tăng sinh hiệu quả trong 28 ngày đồng nuôi cấy cùng tế bào trình diện kháng
nguyên nhân tạo IL-2 vi 4 ln b sung aAPC (ngày 1, 7, 14, 21). 97% tế bào
thu nhận được biu hin phân t CAR trên b mt.
T khóa: Tế bào CAR-T; Tế bào đơn nhân máu ngoại vi; Chuyn np.
STUDY ON OPTIMIZING THE PRODUCTION OF CAR-T CELL MASS
Abstract
Objectives: To optimize the co-culture process of CAR-T cells and aAPC 1D2
to obtain the highest quantity and quality of CAR-T cells. Methods: Separating
peripheral blood mononuclear cells (PBMC) from fresh blood samples. Then,
PBMC was analyzed by a BD Facslyric flow cytometer. Transpositing CAR into
PBMC using Amaxa Nucleofector 2b with T-020 program. Co-culture CAR-T and
1B môn Sinh lý bnh, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Cấn Văn Mão (canvanmao@vmmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 10/3/2025
Ngày được chp nhận đăng: 11/4/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i5.1248
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
37
aAPC 1D2 at a ratio of 1:2X viable CAR-T cells. CAR expression was analyzed by
real-time PCR. Results: On the 7th and 14th day, the number of CAR-T cells
proliferated many times more than that on the 3rd day. The proliferative capacity of
the two CAR-T cell generations was similar on the 14th day, and there was a
difference from day 21. After 28 days, the number of iCasp9-IL15 CAR-T cells
(78.62%) was higher than that of CD19RCD137 CAR-T cells (66.23%) with
p > 0.05. The results on day 28 showed that approximately 97% of CAR-T cells of
both cell generations expressed CAR on the surface after proliferation. Conclusion:
CAR-T cells proliferated effectively from the 28th day on co-culture with artificial
antigen-presenting cells and IL-2, with aAPC supplementation of 4 times (1st, 7th,
14th, 21st day). The obtained cells expressed CAR molecules of 97% on the surface.
Keywords: CAR-T cell; Peripheral blood mononuclear cell; Transposition.
ĐẶT VN Đ
Trong cơ thể sng, các tế bào T được
kích thích để tăng sinh biệt hóa bi
các tế bào trình din kháng nguyên như
tế bào đuôi gai (DC). Tế bào T đưc
kích hot bi s tương tác giữa các th
th tế bào T (TCR) phc hp hòa hp
chính nm trên b mt tế bào DC
thông qua các phân t đồng kích thích
như CD28, 4-1BB và OX40 [1]. Để
không phi nuôi cy cùng vi tế bào
DC, mt s phương pháp đã tạo ra c
tế bào trình din kháng nguyên nhân to
để kích thích t nhiên ca tế bào T đã
được phát trin và thc hin [2].
Phương pháp ch yếu được s dng
để kích hot tế bào T cho các sn phm
đang thử nghim lâm sàng kích hot
bng các ht thun t ph kháng th
kháng CD3/CD28. Anti-CD3/CD28
mAbs IL-2 đã được s dng đánh giá
nhiu sn phm trong đó KTE-019
ca KITE Pharma (hin nay đưc chp
thuận như Yescarta). Các nhóm đầu tiên
báo cáo s dng các ht t tính trong
các nghiên cứu được đánh giá là nghiên
cu ca Deeks và CS v tế bào CAR-T
chng gp120 trong điều tr HIV [3].
Nhiu nghiên cu s dụng phương pháp
này liên quan vi các sn phm ca
Novartis và Juno Therapeutics CTL019
(hiện nay được phê duyt Kymriah)
JCAR014, JCAR015, JCAR017
JCAR018. Tuy nhiên, để gim chi phí
sn phm, hin ti nhiu nghiên cứu đã
phát triển các phương thức khác như
dùng kháng th đơn dòng, dùng các
Interleukin hoc dùng tế bào nhân to
trình din kháng nguyên [4].
Nhm h tr quá trình tăng sinh tế
bào T quy mô ln mt cách hiu qu,
chúng tôi đã tạo chọn đưc mt dòng
tế bào trình din kháng nguyên nhân to
(aAPC 1D2) biu hin mnh c 4 phân
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
38
t CD19, CD64, CD86 CD137,
nghiên cứu đưc thc hin nhm: Ti
ưu hóa quá trình đồng nuôi cy tế o
CAR-T và aAPC 1D2 theo các yếu t t
l CAR-T:aAPC 1D2, s ln b sung
aAPC thi gian nuôi cy nhm thu
nhận được s ng và chất lượng tế
bào CAR-T cao nht có th.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cứu
Tế bào K562 được nuôi cấy trong
môi trường RPMI 1640 (Biowest),
Fetal Bovine Serum (Hyclone), CTS
Optimizer T cell Expansion (Thermo
Fisher). Sử dụng bộ t SF Cell Line
(Lonza), bộ t Cell Line Nucleofector
V (Lonza), b t Ingenio Electroporation
(Mirus Bio) làm chất chuyển nạp
mRNA SB (mã hóa sleeping beauty
transpoase) đưc phiên in vitro ti
Phòng Thí nghim K thut Gen, Trung
tâm Nghiên cu Phát trin Công
ngh Sinh học, Trường Đại hc Bách
khoa Hà Ni.
2. Phương pháp nghiên cu
* Phương pháp tách PBMC: Mu
máu tươi được x vi 3mL Ficoll-
Paque PREMIUM (p = 1,077 g/mL) để
loi b hoàn toàn dch ni to sinh
khi tế bào. Sau đó, khối tế bào được
hòa tan bng 4mL môi trưng nuôi cy
CTS Optimizer complete.
* Phân tích PBMC: Khi PBMC
được quan sát dưới kính hin vi soi
ngược, đếm s ng t l tế bào
sng/chết bng nhum trypan blue
0,4%. Sau đó, nhum tế bào vi các
kháng th nng độ cui 1 - 10 µg/mL
trưc khi tế bào 4oC trong bóng ti.
Tế bào sau đó được ra sch, hòa tan
trong 300µL FACS buffer phân tích
bng y flow cytometer BD Facslyric.
* Chuyn np vào PBMC: Nhum
trypan blue 0,4%, đếm s ng tế bào
và t l tế bào PBMC sng. Sau đó, 107
tế bào sng được ra, loi b hoàn toàn
dch ni hòa vào 5mL môi trường
nuôi cy b sung bi t Dynabeads
CD3/CD28 (s ng tế bào bng vi s
bi t). Sau 60 gi nuôi cy, bi t đưc
loi b bng nam châm. Sinh khi
2 x 107 tế bào được hòa tan bng 100µL
dung dch chuyn np P3 Primary Cells
(Lonza) 1µg plasmid SB100X
10µg plasmid CD19RCD137/pSB. Hn
hợp trên được chuyn vào cuvette
chuyên dng (Lonza) chuyn np
bng máy Amaxa Nucleofector 2b vi
chương trình T-020.
* Đồng nuôi cy CAR-T aAPC:
Hòa tan aAPC 1D2 v mật độ 107 tế
o/mL bng môi trường CTS Optimizer
T cell expansion. aAPC sau đó được b
sung o môi trường nuôi cy CAR-T
theo t l 2X tế bào CAR-T sng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
39
* Phân tích biu hin CAR bng real-
time PCR: 106 tế bào sống được ra
sch tách mRNA bng t QIAamp
RNA Blood Mini (Qiagen). Lượng RNA
sau tách được định lượng bng máy
Qubit 4 Fluorometer (Thermo Fisher)
Qubit RNA assay t (Thermo
Fisher). RNA thu được được chuyn
cDNA với Invitrogen™ SuperScript
III Reverse Transcriptase. Sau đó, 10ng
cDNA được s dng cho phn ng
phát hin mức độ biu hin mRNA
CAR vi cp mồi đặc hiu [1, 2, 3, 4].
Các bước đưc thc hin theo hướng
dn ca nhà sn xut.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hi
đồng Đạo đức ti Bnh vin Quân y 103
(s 180/2021/CNChT-HĐĐĐ ngày
10/8/2021). S liu nghiên cứu được
Ban ch nhiệm đề tài s:
KC10.39/16-20 B môn Sinh bnh,
Hc vin Quân y cho phép s dng
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đt li ích trong nghiên cu.
KT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Phân tích biểu hiện CAR bằng real-time PCR
Hình 1. Phân tích biu hin CAR sau 3, 7 và 14 ngày
đồng nuôi cy CAR-T và aAPC bng real-time PCR.
Kết qu cho thy s tăng biu hiện CAR khi đồng nuôi cy CAR-T vi tế
bào trình din kháng nguyên nhân to CD19+. ngày 3, sau 35 chu k thì tín
hiu mi bắt đầu tách ra khỏi đưng chun. ngày 7, ch cn sau 15 chu k
ngày 14 tch cn < 15 chu k đã thy tín hiệu đạt ơng tự như ngày 3 sau 35
chu kỳ. Điều này cho thy các ngày 7 ngày 14, s ng tế bào CAR-T đã
được tăng sinh lên rất nhiu ln so vi ngày 3 ngày càng nhiu tế bào biu
hin CAR trong qun th môi trường nuôi cy (Hình 1).
Ngày 14 Ngày 7 Ngày 3
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
40
2. Tăng sinh CAR-T trong thời gian dài
106
107
108
109
1010
Số lưng tế bào
CAR-T CD19RCD137
CAR-T iCasp9-IL15
Ngày 0 Ngày 7 Ngày 14 Ngày 21 Ngày 28
Hình 2. S tếo CAR-T trong quá trình tăng sinh.
Kết qu cho thy hai thế h tế bào CAR-T tăng sinh hiệu qu khi đồng nuôi cy
vi aAPC 1D2 IL-2, đạt 2,5 - 5 x 109 sau 28 ngày. Ngoài ra, kh năng tăng
sinh ca hai thế h tế bào CAR-T là tương đương nhau (trong 14 ngày đầu) và bt
đầu có s khác bit t ngày 21. Sau 28 ngày, tuy ng tế bào CAR-T iCasp9-IL15
thu được nhiều hơn so vi CAR-T CD19RCD137, khác bit không ý nghĩa
thng kê khi s dng kim đnh T-test (n = 3) (Hình 2).
3. Phân tích biểu hiện CAR bằng flow cytometry
CD19RCD137
iCasp9-IL15
0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ tế bào biểu hiện CAR (%)
Hình 3. T l tế bào biu hin th th CAR sau 21 ngày tăng sinh.
Kết qu cho thy t l tế bào biu hiện CAR đạt 66,23% đối vi CAR-T
CD19RCD137 và xp x 78,62% đối CAR-T iCasp9-IL15 (Hình 3).