TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
151
NGHIÊN CU XÂY DNG CU HÌNH RƠLE SA THI PH TI CHO
TRM BIN ÁP 110KV ĐĂKMIL
A STUDY ON THE BUILDING OF CONFIRGURATION FOR UNDER
FREQUENCY RELAYS IN ĐĂKMIL 110KV SUBSTATION
Lê Kim Hùng
Đại hc Đà Nng
Vũ Phan Hun
Công ty thí nghim đin Min Trung
TÓM TT
Rơle sa thi ph ti theo tn s có kh năng tích hp các chc năng bo v tn s
đin áp nhm đảm bo độ n định trong h thng đin bng cách sa thi ph ti hoc cô lp
lưới đin cc b trong điu kin kém tn và quá áp. Hin nay, rơle tn s được lp đặt ti các
trm biến áp và sa thi ti theo tng lượng công sut nh, giúp cho tn sđin áp lưới đin
khôi phc li trng thái làm vic bình thường.
Bài báo tp trung vào trình bày sơ đồ ng dng chc năng sa thi ph ti mi da trên
nguyên lý truyn thng sa thi ti, cho phép ct các ngăn l theo tng cp tn s, bt đầu t
vic kim tra đấu ni nh th, đến cài đặt thông s chnh định và cu hình rơle trên phn mm
chuyên dng giao tiếp rơle Micom Studio. Cui cùng là ng dng sơ đồ sa thi ph ti bng
rơle Areva P142 ti Trm biến áp 110kV ĐăkMil.
ABSTRACT
The numerical load-shedding and frequency relay is a special protection system
providing frequency and voltage protection for controlling the power system stability. It sheds
loads or isolates grid islands under the condition of under-frequency and over-voltage. In this
article, the implication is that frequency relays can be installed in many distribution substations
and can control relatively small blocks of load and it can bring voltage and frequency back to
normal operation.
This paper also proposes a new under-frequency automatic load-shedding scheme based
on the nature of the loads shed that can be usually controlled only by tripping feeders at the
distribution level frequency. Initially, the tester checks cables in secondary drawing. After that, the
Micom Studio software can be used for settings and configurations for relay. Finally, the load-
shedding scheme can be tested on the Areva relay P142 at 110kV Substation of Dakmil.
1. Đặt vn đề
Tn s là mt trong nhng tiêu chun để đánh giá cht lượng đin năng. Tc độ
quay và công sut làm vic ca các động cơ đồng b và không đồng b ph thuc vào
tn s ca dòng xoay chiu. Khi tn s gim thì công sut ca chúng cũng b gim thp.
Tn s tăng cao dn đến s tiêu hao năng lượng quá mc [1]. Ngoài ra, tn s còn nh
hưởng đến s làm vic tin cy ca rơle. Ví d kim tra giá tr tác động ca quá dòng
chm đất cp 1 (IE> = 0,4A) ca rơle 7SJ612 ngăn l 432 ti Trm biến áp 110kV Đin
Nam - Đin Ngc bng hp b thí nghim nh th CMC256 cho thy, ti thi đim tn
s lưới (fL) vượt quá 55Hz hoc gim thp hơn 45Hz và có s c trên đường dây, rơle s
không tác động ct máy ct 432. Ti thi đim fL = 45Hz thì giá tr dòng tác động nm
ngoài sai s cho phép ca nhà chế to (xem hình v 1). Do vy, fL luôn được gi định
mc là 50 Hz ± 0,1Hz (đối vi h thng đin Vit Nam).
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
152
Hin nay, ngun đin c nước đang b thiếu ht nghiêm trng do ph ti tăng
nhiu mà ngun nuc ti các nhà máy thy đin xung thp, có quá ít nhà máy đin mi
được đưa vào vn hành và mt s nhà máy đin ln b s c đang phi ngưng hot động
để sa cha. Do đó, EVN đã tiến hành gim cung cp đin cc b mt s khu vc khi
h thng đin truyn ti b quá ti da theo kết qu đánh giá an ninh h thng đin, hoc
khi t l d phòng công sut h thng đin theo tun nh hơn 5%... cũng như ngng,
gim cung cp đin khn cp khi tn s ca h thng đin gim thp dưới ngưỡng quy
định bng rơle sa thi ph ti theo tn s (F81). Cho nên, để trin khai ng dng rơle s
F81 được hiu qu trong quá trình thí nghim và vn hành là rt cn thiết.
a. Dòng tác động 400mA ti tn s 50Hz b. Dòng tác động 388mA ti tn s 45Hz
Hình 1. Bn ghi s c dòng s c trên rơle 7SJ612 bng phn mm SIGRA 4.4
2. Nguyên lý chc năng sa thi ph ti theo tn s
Sơ đồ sa thi ph ti đơn gin nht là 1 cp tn s có f1 = 47,4; t = 10s. Tuy
nhiên, ph ti tiêu th đin trong lưới có cp độ ưu tiên khác nhau, nên vic s dng
rơle sa thi ph ti có s lượng cp tn s sa thi ph ti t 2 đến 4 cp là ph biến nht.
Trên hình 2 trình bày sơ đồ nguyên lý sa thi ph ti theo tn s s dng rơle Areva
P921 đặt ti ngăn l thanh cái TU C41 ca Trm biến áp 110kV Diên Sanh, gm có các
chc năng sau:
- Chc năng kém áp đi báo tín hiu.
- Chc năng quá áp đi ct MC 431, 412.
Hình 2. Sơ đồ nguyên lý bo v quá, kém áp và sa thi ph ti theo tn s
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
153
- Chc năng kém tn: Theo phiếu chnh định ca Trung tâm điu độ h thng
đin Min Trung, rơle được cài đặt 4 cp sa thi ti tương ng là: 49; 48,8; 48,6; 48,4
Hz. Khi tn s lưới gim xung đến 49 Hz thì rơle tác động ct MC 471, nh vy gim
được tc độ gim thp tn s. Khi tn s tiếp tc gim xung đến 48,8 Hz thì rơle tác
động ct thêm 473, s thiếu ht công sut và tc độ gim thp tn s được gim nhiu
hơn. Tương t, nếu tn s lưới gim đến 48,6 Hz, rơle cho đi ct 475 và ti tn s 48,4
Hz, rơle tác động ct 477 đủ để chm dt tình trng gim tn s và khôi phc tn s đến
hay gn đến giá tr định mc. Cn lưu ý là nếu lượng công sut thiếu ht ít, thì có th
chđợt 1 hoc chđợt 1 và đợt 2 tác động. Ngoài các đợt tác động chính, thiết b
t động gim ti theo tn s cn phi có mt đợt tác động đặc bit để ngăn nga hin
tượng “tn s treo lơ lng”. Hin tượng này có th sinh ra sau khi các đợt chính tác
động nhưng tn s vn không tr v giá tr gn định mc mà duy trì mt giá tr nào đó
thp hơn định mc. Tn s khi động ca đợt tác động đặc bit vào khong 48,8 đến 49
Hz [1].
Xét sơ đồ vi lượng công sut truyn ti gi định như hình v 3, ta cn tiến hành
cài đặt cp tn s sa thi ti cho các ngăn l ti theo phn trăm công sut theo bng 1
[2]:
Hình 3. Dung lượng công sut truyn ti trên lưới
Bng 1. Cài đặt phân cp sa thi ti theo tn s
MF ngng làm vic Cp tn s đặt Ngăn l
A f1 471
B f2 473
A và B f3 471, 473, 475
C f4 475, 477
Gi s khi MF A ngng làm vic, rơle tn s cho phép ct ngăn l 471. Khi MF
B ngng làm vic rơle ct MC 471, 473. Tương t, MF A và MF B ngng làm vic thì
rơle xut lnh đi ct MC 471, 473, 475. Còn trường hp MF C ngưng làm vic, rơle ct
475, 477.
Trên cơ s này, ta có th trin khai ng dng chc năng sa thi tn s ti các
trm biến áp s dng chc năng F81.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
154
3. ng dng chc năng F81 ti TBA 110kV Đăk Mil
Hình 4. Sơ đồ thanh cái C31 s dng chc năng sa thi tn s trên rơle P142
Đối vi Trm biến áp 110kV Đăk Mil, sơ đồ nguyên lý bo v thc tế ti các
ngăn l 35kV trình bày trên hình 4 có s khác bit so vi nguyên lý truyn thng là
không s dng rơle sa thi tn s thanh cái ti ngăn l TU C31 mà s dng ngay chc
năng F81 ti tng ngăn l riêng bit. Thông thường lưới đin Vit Nam s dng 4 cp
tn s sa thi ti. Gi s ban đầu Trung tâm điu độ cài đặt ngăn l 371 cho phép sa thi
ti vi tn s lưới bng f1 = 49 Hz. Nhưng sau đó có th thay đổi cho phép sa thi ph
ti vi tn s f2 = 48,8 Hz. Như vy, sau mi ln nhn lnh đổi cp tn s sa thi ti,
nhân viên vn hành phi thao tác đặt li giá tr chnh định ca cp tn s cn sa thi
mong mun bng tay. Điu này ph thuc vào tay ngh ca nhân viên trong ca trc và
có th làm mt nhiu thi gian để cài đặt rơle. Ngoài ra, rơle P142 được nhà sn xut
AREVA chế to không có biến đầu vào Input dùng để ON tng cp tn s (f1, f2, f3, f4)
mong mun khi s dng khóa chuyn mch la chn S81 mà ch có biến đầu vào Input
đi Block tng cp tn s (f<1 timer block, f<2 timer block, f<3 timer block, f<4 timer
block). Như vy, vn đề đặt ra là làm thế nào để nhân viên vn hành thao tác khóa S81
sang v trí 1, rơle ngăn l s ct vi tn s f1; ti v trí 2, rơle ct vi tn s f2; ti v trí
3, rơle ct vi tn s f3; ti v trí 4, rơle ct vi tn s f4 và v trí OFF, rơle khóa chc
năng F81.
4. Sơ đồ và cu hình đề xut
Trên cơ s tài liu k thut ca rơle Areva P142 [3], các tác gi đã tiến hành
nghiên cu ci to nguyên lý chc năng sa thi ph ti theo tn s da trên cu hình
logic ca rơle P142 nhm gim thiu thi gian thao tác cài đặt thông s chnh định trên
rơle. Trình t công vic được thc hin theo các bước sau:
Bước 1. Đưa 04 tín hiu trng thái khóa chuyn mch la chn cp sa thi
ph ti vào Input rơle:
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 4(39).2010
155
Hình 5. Mch nh th đấu ni cho input rơle
Bước 2. Cu hình chc năng sa thai ph ti theo tn s trên phn mm Micom
Studio:
- Cài đặt đầu ra rơle:
- Khóa S81 v trí OFF: cho phép rơle làm khóa tác động kém tn s cp 1, 2, 3, 4.
- Khóa S81 v trí 1: cho phép rơle làm vic vi tn s cp 1 và khóa kém tn s cp
2, 3, 4.