1
PHN M ĐẦU
1. Lý do chn đề tài
Cuc ch mng toàn cu v ng ngh Thông tin và Truyn thông (CNTT - TT) đã đang
din ra ngày càng mnh m tác động sâu rng đến cuc sng ca chúng ta. ng dng Công ngh
Thông tin và Truyn thông (Information Communication Technology - ICT) trong cung cp các
dch v ca Chính ph đưc gi là Chính ph đin t (E-government).
Chính ph đin t (CPĐT) ngày càng được công nhn như mt yếu t h tr chính cho
vic chuyn đổi cách thc qun tr công các nước bi mt s ưu đim: Nâng cao hiu qu, tiết
giảm chi phí; Tiết kim thời gian; Tăng nh bạch, giảm tham nhũng; Tăng cường sự tham gia
và ci thin lòng tin ca người dân, doanh nghip đối vi Chính ph.
Xác định được tm quan trng ca vic ng dng CPĐT trong hot động qun N
nước, Chính ph Vit Nam đã n lc ch đạo, điu hành tp trung đầu tư ngun lc nhm
thúc đẩy vic ng dng công ngh thông tin trong qunnhà nưc hướng ti vic xây dng
mt nn hành chính ng tiên tiến, hin đại, hiu qu minh bch phc v người dân
doanh nghip tt hơn. Nhng n lc ca Chính ph Vit Nam trong thi gian qua đã góp phn
đáng k trong vic ci thin Ch s phát trin Chính ph đin t (E-Government Development
Index - EGDI). Năm 2020, Ch s phát trin CPĐT ca Vit Nam tăng 13 bc so vi năm 2014
xếp th 86/193 nưc tham gia đánh giá, còn ch s tham gia hot đng CPĐT xếp th 70,
tăng 2 bc so vi năm 2018 (UN, 2020). Tuy vy, Vit Nam vn nước ch s phát trin
CPĐT mc trung bình k trong khu vc Đông Nam Á khi đứng sau các nước Singapore,
Malaysia, Thailand, Brunei Philippines. n cnh nhng thành tích đạt đưc thì công tác
ng dng, trin khai CPĐT trong vic cung cp dch v công cũng n mt s hn chế như:
các dch v công trc tuyến (DVCTT) mc 3 - 4 mi ch đưc s dng các tnh, thành ph
ln nơi điu kin v CNTT - TT tt hơn; người n và doanh nghip vn gi thói quen giao
dịch trực tiếp khi thực hiện các dịch vụ hành chính công; s lượng giao dch ca DVCTT vn
còn thp hơn so vi k vng...
Mc dù ch đề nghiên cu v CPĐT và các yếu t tác động đến hành vi s dng CPĐT
đã được các nhà khoa hc trên thế gii nghiên cu và công b khá nhiu nhưng đây vn là mt
lĩnh vc nghiên cu chưa được nhiu chú ý Vit Nam. Thc tế trong thi gian qua, vi đòi
hi thc tin ng cnh Vit Nam các ch đề nghiên cu mi ch tp trung vào nhng ni
dung như: mô hình, li ích ca CPĐT, tác động ca CPĐT đến hiu qu qun tr nhà nước hoc
các nghiên cu đề cp ti vn đề k thut trong trin khai CPĐT mà chưa có nhiu nghiên cu
đi sâu, tìm hiu nhng nhân t nh hưng đến hành vi s dng CPĐT ca người dùng. Theo
báo cáo ca B Thông tin và Truyn thông, t l DVCTT mc độ 4 ti Vit Nam tăng khong 3
ln, t 10,76% (năm 2019) lên 30,1% (năm 2020). Trong đó, DVCTT ca mt s lĩnh vc
hiu qu cao như các dch v thuế (99,8%), hi quan (99,7%), kho bc (80%) hu hết các dch
v này đều đưc thc hin bi doanh nghip đây là nhng công vic thường nht do vy
nhân s, b phn chuyên trách ca doanh nghip đảm nhim. Trong khi đó, th tc đăng ký kinh
doanh trc tuyến năm 2020, mi đạt khong 75% tng h sơ (tác động ca dch bnh COVID-
19 cùng giai đon giãn cách xã hi đã làm gia tăng lượng h sơ trc tuyến so vi năm 2018 và
2019 là 55,9% và 64,5%), vic thc hin các th tc ĐKKD không nm trong hot động thường
xuyên của doanh nghip, thủ tục thực hiện gồm nhiều công đoạn, hồ giy tờ phức tạp; đối
tượng s dng bao gm c người dân và doanh nghip. Dch v đăng ký kinh doanh vn được
2
cung cp c hình thc trc tiếp và trc tuyến, doanh nghip/người dùng hoàn toàn có quyn la
chn hình thc đăng ký phù hp vi điu kin, nhu cu ca doanh nghip/cá nhân ti địa phương
(tr TP Ni ch áp dng hình thc ĐKKDTT t cui năm 2017, còn li 62 tnh/thành ph
vn áp dng ĐKKD trc tiếp ti phòng đăng kinh doanh hoc b phn mt ca ca S Kế
hoch Đầu tư các tnh/thành ph ĐKKD trc tuyến). Bi vy, nghiên cu nhân t nh hưởng
đến vic s dng Chính ph đin t ti Vit Nam vi dch v công trc tuyến c th như dch v
đăng ký kinh doanh hết sc cn thiết phù hp vi xu hướng phát trin ca CPĐT nht
trong lĩnh vc cung cp dch v công cho doanh nghip và người dân. Kết qu nghiên cu ch ra
nhng yếu t cn tr vic s dng CPĐT trong dch v đăng ký kinh doanh trc tuyến, giúp các
nhà qunci thin cht lượng dch v đ phc v người dân và doanh nghip mt cách tt nht
nhằm xây dựng Chính phủ kiến tạo, liêm chính và phục vụ; đồng thời phát triển CPĐT bắt kịp xu
hướng thế gii khi cuc cách mng công nghip 4.0 đang din ra trên toàn cu tiến ti xây
dng Chính ph s, xã hi s ti Vit Nam trong giai đon ti.
Vi nhng lý do trên, tác gi la chn nghiên cu đề tài: "Nhân t nh hưởng đến vic
s dng Chính ph đin t ti Vit Nam trong lĩnh vc đăng kinh doanh trc tuyến" nhm
tìm ra các nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT trong lĩnh vc đăng kinh doanh trc
tuyến, t đó đưa ra các đề xut, khuyến ngh nhm phát trin Chính ph đin t ti Vit Nam và
đẩy mnh ng dng Chính ph đin t trong cung cp dch v hành chính công, đặc bit là lĩnh
vc đăng ký kinh doanh trc tuyến.
2. Mc tiêu nghiên cu
Lun án nghiên cu các nhân t nh hưng đến vic s dng Chính ph đin t trong
lĩnh vc đăng ký kinh doanh trc tuyến ti Vit Nam. Trên cơ s đó đưa ra mt s đ xut,
kiến ngh nhm phát trin Chính ph đin t ti Vit Nam và đy mnh ng dng Cnh ph
đin t trong cung cp dch v nh chính công i chung lĩnh vc đăng kinh doanh
trc tuyến nói riêng.
Mc tiêu c th:
H thng hóa cơ s lun v nhân t nh hưởng đến vic s dng Chính ph đin t và vic
s dng CPĐT trong lĩnh vc đăng kinh doanh trc tuyến (ĐKKDTT); y dựng mô hình đánh
giá nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT trong lĩnh vc ĐKKDTT; Đánh giá thực trạng ứng
dng CNTT-TT trong việc xây dựng CPĐT và triển khai dịch vụ ĐKKDTT tại Việt Nam; Phân ch
nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT trong lĩnh vc ĐKKDTT tại Việt Nam; Đưa ra mt s
đề xut, kiến ngh nhm nâng cao t l s dng dch v đăng kinh doanh trc tuyến ti Vit Nam.
Câu hi nghiên cu:
- Lý thuyết nào phù hp để nghiên cu Nhân t nh hưởng đến vic s dng Chính ph
đin t trong lĩnh vc dch v đăng ký kinh doanh trc tuyến ti Vit Nam?
- Thc trng đăng ký kinh doanh trc tuyến ti Vit Nam hin nay như thế nào?
- Nhng nhân t nào nh hưởng đến vic chp nhn s dng CPĐT định và hành vi s
dng) ca người dùng (doanh nghip ngưi dân) trong vic ĐKKDTT ti Vit Nam?
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu: Nghiên cu nhân t nh hưởng đến vic s dng Chính ph đin
t trong lĩnh vc đăng kinh doanh trc tuyến ti Vit Nam. Trong nghiên cu này, vic s
dng CPĐT được hiu là ý định và hành vi s dng CPĐT ca người dùng (bao gm người dân
và doanh nghip ti Vit Nam).
3
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung:
Luận án nghiên cứu dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến gồm 53 thủ tục liên quan đến
các lĩnh vực: đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định.
- Phạm vi về không gian: luận án tiến hành điu trakhảo sát 766 người dùng thực hiện
thủ tục đăng doanh nghiệp bao gồm cả trực tiếp trực tuyến tại 05 thành phố trực thuc
Trung ương tại Việt Nam: Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ (đây
những Thành phố có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, điều kiện tiếp cận với CNTT - TT, trình
độ dân trí caon so với mặt bằng chung của cả nước, tỷ lệ đăng ký doanh nghiệp thuộc nhóm
cao nhất cả nước; những khó khăn trong việc triển khai dịch vụ ĐKKDTT tại đây cũng sẽ là
khó khăn chung của các tỉnh/thành phố khác).
- Phạm vi về thời gian: các dữ liệu cấp (phiếu điều tra khảo sát) được thu thập xử
lý trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021. Các dữ liu thứ cấp về thực trạng CPĐT
được thu thập, đánh giá trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2022 (đây giai đoạn xây dựng
phát triển CPĐT) và việc sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam từ năm
2017 đến 2022 (giai đon phát triển mạnh mẽ của dịch vụ công trực tuyến và 63/63 tỉnh/thành
phố đã triển khai áp dụng hình thức ĐKKDTT).
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quy trình và hoạt động nghiên cứu
Toàn bộ quy trình nghiên cứu được mô hình hoá bằng hình vẽ dưới đây:
Nguồn: Tác gi
Hoạt động nghiên cứu
4.1.1 Nghiên cứu định tính
Luận án đã tiến nh tham vấn ý kiến, phỏng vấn sâu 2 nm đối tượng: (1) người dùng/doanh
nghip trực tiếp thực hiện dịch vụ ĐKKDTT: 05 nời và (2) nhóm chuyên gia, n bộ gồm: 01 chuyên
gia (thuộc Cục Qun đăng kinh doanh của B Kế hoch Đu tư), 05 n btrực tiếp thực hiện
vic th và xử lý hồ sơ đăng kinh doanh tại bộ phận 1 cửa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu của 5
4
thành ph trc thuc Trung ương để m hiu sâu c nhân t nh hưởng đến vic s dng dch v
ĐKKDTT cũng như phát trin, điu chnh thang đo c biến s.
4.1.2 Nghiên cu định lượng
+ Nghiên cu định lượng sơ b: nhm đánh gđộ tin cy ca thang đo đưa vào nghiên
cu, loi b các biến quan sát không phù hp và hiu chnh thang đo cũng như hoàn thin phiếu
kho sát. Tác gi điu tra 110 người dùng (doanh nghip và người dân), theo phương pháp chn
mu ngu nhiên tuy nhiên, sau khi làm sch ch100 mu được đưao x lý, phân tích (mu
nghiên cu y kng trùng vi mu nghiên cu chính thc).
+ Nghiên cu định lượng chính thc:
- Đối tượng: người dùng (doanh nghip ngưi dân) s dng dch v ĐKKD ti 05
thành ph trc thuc TW đã giao dch ĐKKD tnh ng (c trc tuyến trc tiếp).
- S lượng mu:
Mu nghiên cu nếu xác định theo công thc ca Neuman (2002):
n =
()
S lượng doanh nghip đăng ký mi c năm 2020 : 134.941 doanh nghip vy cn 399 mu.
Còn theo Hair Jr cng s (2014), mu nghiên cu phi gp t 5-10 ln s biến quan
sát s dng trong nghiên cu. S biến quan sát trong nghiên cu đưc s dng 65 biến vy
cn nghiên cu ít nht 650 mu. Để tha mãn c hai yêu cu trên, s mu s dng cho nghiên
cu định lượng chính thc phi t 650 mu tr lên mi phù hp. Tác gi phát ra 850 phiếu phân
b như sau: Ni thành ph H Chí Minh: 200 phiếu/đơn v, Hi Phòng, Đà Nng, Cn
Thơ: 150 phiếu/đơn v (Hà Ni và thành ph H Chí Minh là hai thành ph ln, tp trung nhiu
doanh nghip, lượng giao dch nhiu nên s lưng phiếu phát ra cao hơn 3 thành ph còn li).
Thi gian kho sát din ra t tháng 01/2021 - 04/2021.Tt c các phiếu hp l sau khi được làm
sch s s dng phn mm SPSS22 để x lý và phân tích.
4.2 Phương pháp thu thp s liu
4.2.1 S liu th cp
D liu th cp dùng để đánh giá thc trng CPĐT (t năm 2008 đến năm 2022) và dch
v đăng ký kinh doanh trc tuyến (t năm 2017 đến năm 2022) ti Vit Nam được thu thp t
nhiu ngun khác nhau:
+ Báo cáo đánh giá ch s sn sàng cho phát trin ng dng CNTT (ITC Index, B
Thông tin và Truyn thông; thực hiện hàng năm, báo cáo mi nht năm 2020).
+ Sách trng Công ngh Thông tin Truyn thông Vit Nam (B Thông tin và Truyn
thông; thực hiện hàng năm, báoo mới nhất 2021).
+ Báo cáo kho sát Chính ph đin t (Liên hp quc, thc hin định k 2 năm/ln, báo
cáo mi nht 2022)
+ S liu thng kê doanh nghip đăng ký kinh doanh thuc Cc Qun đăng ký doanh
nghip (B Kế hoch Đầu tư) mt s tài liu, thông tin, s liu đưc tác gi thu thp và
tng hp qua nhiu kênh khác.
4.2.2 S liu sơ cp
S liu sơ cp được thu thp t phương pháp phng vn sâu và kho sát bng bng hi
như sau:
5
* Phương pháp phng vn sâu: tiến hành tham vn ý kiến, phng vn sâu 11 người (c
người dùng/doanh nghip trc tiếp thc hin dch v ĐKKDTT chuyên gia/cán b) nhm
tìm hiu sâu các nhân t nh hưởng đến vic s dng dch v ĐKKDTT cũng như phát trin,
điu chnh thang đo các biến s.
* Phương pháp khot bng bng hi: điu tra thng 850 phiếu kho sát ngườing dch
v ĐKKD ti 5 thành ph trc thuc TW đã giao dch ĐKKD thành ng (c phương thc trc
tuyến và trc tiếp), sau khi thu thp làm sch thì 766 phiếu đủ điu kin đưa vào x , pn ch.
4.2.3 Phương pháp phân tích s liu
S liu thu thp được được x bng phn mm SPSS 22 tp trung vào: Phân tích độ
tin cy các thang đo bng h s Cronbach’s Alpha nhm kim tra h s tương quan biến tng,
kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm tra trọng s EFA,
nhân tố và phương sai trích; Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ thích hợp của
hình, trọng số CFA; Phân tíchhình cấu trúc tuyến tính (SEM) nhằm kiểm tra độ thích hợp
của hình, kiểm định githuyết nghiên cứu; Kiểm định giá tr trung bình bng phương pháp
One-way Anova đối vi các biến định tính: gii tính, tui tác, loi hình doanh nghip, v trí công
tác, quy mô doanh nghip, v trí đặt tr s doanh nghip.... đến Ý định và Hành vi s dng dch
v ĐKKDTT ca người dùng.
5. Kết cu ca lun án
Ngoàiphn M đầu, Kết lun, Tài liu tham kho và Ph lc, lun án được cu trúc làm
5 chương như sau:
Chương 1: Tng quan nghiên cu v các nhân t nh hưởng đến vic s dng Chính ph
đin t.
Chương 2:Cơ s lý lun v các nhân t nh hưng đến vic s dng Chính ph đin t.
Chương 3: Thc trng Chính ph đin t vic s dng Chính ph đin t trong lĩnh
vc dch v đăng ký kinh doanh trc tuyến.
Chương 4: Phân tích nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT ti Vit Nam trong lĩnh
vc dch v đăng ký kinh doanh trc tuyến.
Chương 5: Mt s đề xut, khuyến ngh nhm tăng cường t l s dng dch v đăng ký
kinh doanh trc tuyến ti Vit Nam.
6. Nhng đóng góp mi ca lun án
Nhng đóng góp v lý lun
Th nht, lun án đã h thng hóa cơ s lun v CPĐT xây dng khung lý thuyết
v nhân t nh hưởng đến vic s dng Chính ph đin t ca người dân ca ca doanh
nghip nói chung và trong lĩnh vc đăng ký kinh doanh nói riêng.
Th hai,đưa ra mô hình nghiên cu phù hp (da trên mô hình TAM và TPB và mt s
yếu t khác) v nhân t nh hưởng đến vic s dng Chính ph đin t trong lĩnh vc đăng
kinh doanh ti Vit Nam.
Th ba, kết qu nghiên cu định lưng đã khám phá nhân t mi tác đng ca dch
bnh đến vic s dng Chính ph đin t trong lĩnh vc đăng ký kinh doanh ti Vit Nam và
thông qua qtrình kim đnh hình phương trình cu trúc đã cho thy Tác động ca dch
bnh là mtyếu t nh hưng đến Hành vi s dng CPĐT ca người dùng ti Vit Nam.
6
Nhng đóng góp v thc tin
Th nht, phân tích, đánh giá thc trng ng dng CPĐT ti Vit Nam nói chung, ti B
KH và ĐT cùng 05 Thành ph trc thuc Trung ương nói riêng thông qua s liu sơ cp.
Th hai, phân tích, đánh giá thc trng s dng dch v ĐKKDTT ti Vit Nam, ti B
KH và ĐT cùng 05 Thành ph trc thuc Trung ương thông qua s liu sơ cp, điu tra, kho
sát và phng vn sâu.
Th ba, đóng góp mt s đề xut, kiến ngh cho các cơ quan qun lý nhà nước cp Trung
ương và địa phương trong vic phát trin Chính ph đin t và ci thin t l s dng dch v
ĐKKDTT nói riêng và dch v công trc tuyến ca người dùng nói chung ti Vit Nam.
CHƯƠNG 1
TNG QUAN NGHIÊN CU
1.1. Các công trình nghiên cu liên quan đến Chính ph đin t
CPĐT là công c để d ng qun lý c chc năng và hot động ca chính ph, tc
đẩy s tham gia ca ngưi dùng, cung cp c dch v ng cơ bn hiu qu và thun tin
cho c n cung cp ln n s dng dch v; giúp tăng nh minh bch, gim tham nhũng
trong qtrình cung cp dch v ng. Hu hết các quc gia đu đưc hưng li khi ng
dng CPĐT thông qua vic tiết gim thi gian; chi phí tài cnh cho c cơ quan cnh ph,
doanh nghip và người dân; ci thin s phi hp gia các cơ quan chính ph; tăng độ chính
c, minh bch, d tiếp cn và trao quyn cho ngưi dân. Ngày nay, CPĐT đóng vai trò quan
trng trong vic phc v hi và doanh nghip bng cách cung cp các loi dch v và giao
dch kc nhau mi lúc, mi nơi thông qua vic s dng c thiết b đin t kh năng kết
ni Internet.
1.2. Các công trình nghiên cu liên quan đến vic s dng dch v ca Chính ph
đin t
Các nghiên cu v CPĐT đều xoay quanh vic chp nhn s dng CPĐT, tp trung
vào nhng lĩnh vc như: nh hưởng ca thc tin qun đến vic chp nhn và s dng CPĐT;
nh hưởng ca các đặc đim t chc cá nhân vi vic chp nhn s dng CPĐT; nh
hưởng ca văn hóa chính ph vi vic áp dng và s dng CPĐT và nh hưởng ca CNTT vi
vic chp nhn và s dng CPĐT.
1.3. Các công trình nghiên cu v đăng ký kinh doanh trc tuyến
Vi vic s dng dch v CPĐT, doanh nghip có th thc hin th tc liên quan ti vic
đăng ký, thay đổi tng tin mà không b gii hn bi kng gian, thi gian và khongch
địa . H thng y cũng cho phép các cơ quan qun lý truy cp o cơ s d liu theo
thi gian thc, điu y rt quan trng đối vi vic qun lý, điu hành, hoch đnh cnh
ch ra quyết đnh. ĐKKDTT đã và đang là mt xu thế tt yếu trong quá trình cung cp
dch v công đưc hu hết c quc gia trên thế gii ng dng do đầy đ nhng li ích
dch v công thc hin thông qua CPĐT mang li, bên cnh đó vic ĐKKDTT gp
doanh nghip rút ngn thi gian, tiết kim chi p và nhân lc trong quá tnh khi s
doanh nghip.
7
1.4. Các công trình nghiên cu nhân t nh hưởng đến vic s dng dch v công
trc tuyến
Có 3 xu hướng chính trong nghiên cu các nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT
c dch v công cung cp bi CPĐT: (1) s dng các khung lý thuyết và mô hình v chp nhn
s dng CPĐT (da trên khung lý thuyết hình nghiên cu có sn như TAM, TPB, DOI hoc
kết hp nhiu mô hình để đánh giá); (2) đánh giá các nhân t mang tính nhân t phía người ng
(Lòng tin, Nhn thc v tính ri ro, Giá tr nhân, Các giá tr liên quan đến Cht lưng dch v);
(3) đánh gcác nhân t t phía Chính ph (các quy đnh t phía Chính ph).
1.5. Khong trng nghn cu
- Th nht, nghiên cu v các nhân t nh hưởng đến vic chp nhn s dng CPĐT và
các DVCTT đã được nghiên cu t đầu nhng năm 2000. Tuy nhiên, các kết lun v nhân t
nh hưởng đến vic chp nhn s dng CPĐT và các DVCTT vns khác bit và chưa thng
nht gia các nghiên cu ti các quc gia trên thế gii.
- Th hai, nghiên cu v nhân t nh hưởng đến vic chp nhn s dng CPĐT
DVCTT được các nhà nghiên cu da trên nhiu cách tiếp cn vi các mô hình lý thuyết khác
nhau. Nghiên cu này góp phn h thng hóa cơ s lun v nhân t nh hưởng đến vic s
dng CPĐT và các dch vng được cung cp bi CPĐT, la chn lý thuyết phù hp làm cơ
s cho nghiên cu v nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT ca người dùng ti Vit Nam
đặc bit là trong lĩnh vc đăng ký kinh doanh.
- Th ba, các nghiên cu trước đây được thc hin ch yếu các nước nn kinh tế
phát trin, h thng CNTT - TT tiến b và h thng các văn bn, quy định pháp lut liên quan
đến doanh nghip khá n định. Trong khi các nghiên cu v nhân t nh hưởng đến vic s
dng CPĐT đặc bit là trong lĩnh vc đăng ký kinh doanh các nước có nn kinh tế chuyn đổi
đang phát trin như Vit Nam vn còn mi m chưa đưc nhiu quan tâm. Nghiên cu
này góp phn m ra nhng nhân t nh hưng đến vic s dng Chính ph đin t trong lĩnh
vc đăng ký kinh doanh ti Vit Nam.
- Các nghiên cu v nhân t nh hưởng đến vic s dng CPĐT trong cung cp dch v
công cho người dùng đặc bit lĩnh vc ĐKKD ti Vit Nam vn còn hn chế s lưng
nghiên cu s dng phương pháp định lượng chưa nhiu. Phm vi nghiên cu ch gii hn
trên mt tnh/ thành ph hoc ch nghiên cu trên mt vài khía cnh ca vic s dng Chính
ph đin t trong cung cp dch v công.
CHƯƠNG 2
CƠ S LÝ LUN V S DNG CHÍNH PH ĐIN T
TRONG LĨNH VC ĐĂNG KÝ KINH DOANH
2.1. Chính ph đin t
2.1.1. Định nghĩa
Trong phm vi nghiên cu này, “Chính ph đin t là vic ng dng CNTT - TT để các
cơ quan chính quyn đi mi cách m vic, phương thc giao tiếp vi người dân t chc,
nhm nâng cao cht lượng phc v trong cung cp các dch v công; ci thin mi quan h
gia các cơ quan chính quyn vi người dân và doanh nghip; to điu kin cho người dân
8
doanh nghip tiếp cn thông tin mt cách đy đủ, th hưng các dch v công mt ch công
bng, hiu qu, qua đó tăng cường tính minh bch hiu qu và hiu sut qun lý nhà nước”.
2.1.2. Đặc đim ca Chính ph đin t
ng dng CNTT - TT trong qun nhà nưc kết hp vi thay đổi cách thc t chc
nhm ci thin cht lượng dch v công, tăng cưng h tr chính ch công giúp vic tiếp cn
dch v, chính sách ca người dân và doanh nghip tr nên d dàng và thun tin hơn.
Có 4 loi hình giao dch cơ bn: Gia Chính ph và người dân (Government to Citizens
- G2C); Gia Chính phdoanh nghip (Government to Businesses - G2B); Gia các cơ quan
chính ph các cp (Government to Governments - G2G) và Gia các cơ quan chính ph vi các
cán b, công chc, viên chc (Government to Employees - G2E).
Ưu đim: (1) Nâng cao hiu qu, tiết kim gim chi phí; (2) Tiết kim thi gian; (3)
Tăng tính bch và gim tham nhũng; (4) Tăng cường s tham gia và ci thin lòng tin ca người
dân vi Chính ph.
2.2 Dch v đăng ký kinh doanh trc tuyến
vic đại din doanh nghip thc hin đăng thông tin v doanh nghip thông qua
Cng dch v công Quc gia, Cng dch v công ca tnh/thành ph hoc các website khác ca
B Kế hoch và Đầu tư. Doanh nghip, cá nhân có quyn la chn s dng ch ký s hoc Tài
khon ĐKKD để đăng qua mng. 226 th tc Đăng kinh doanh thuc 13 lĩnh vc
trong đó có 53 th tc DVCTT mc đ 3, 4.
2.3 Mt s mô hình, lý thuyết nghiên cu v s dng Chính ph đin t
2.3.1 Mô hình chp nhn công ngh (Technology Acceptance Model - TAM)
Lý thuyết chp nhn công ngh (TAM), được Fred Davis (1985) đề xut, nhm gii thích
mt s yếu t nh hưởng đến s chp nhn ý định s dng và chp nhn s dng công ngh ca
người dùng. Ý định s dng công ngh ca người dùng chu nh hưởng ca thái độ s dng và
nhn thc v tính hu dng ca công ngh đó.
TAM được đánh giá là mô hình đáng tin cy trong vic đánh giá ý định s dng và chp
nhn s dng công ngh (có th gii thích t 40 - 60% ý định và hành vi s dng thc tế). Tuy
nhiên, mô hình không xem xét các nh hưởng v mt xã hi đối vi vic chp nhn công ngh.
2.3.2 Thuyết hành vi d định (Theory of Planned Behavior - TPB)
Thuyếthành vi d định TPB do tác gi Ajzen (1991) phát trin da trên vic m rng
Thuyết hành động hp (TRA) mt thuyết v tâm hc hi, gii thích hành vi ca
con người được s dng để d đoán ý định s dng và hành vi c th trong nhiu lĩnh vc. TPB
ch ra rngnh vi thc tế có th được gii thích bng ý định hành vi, trong đó ý định hành vi
cũng b nh hưởng bi thái độ, chun ch quan và nhn thc kim soát hành vi.
2.3.3 Các nhân t tác động đến vic s dng CPĐT
Nhn thc tính hu dng; Nhn thc tính d s dng; Thái đ; Chun ch quan; c
động t hi; Tác động t truyn thông; Nhn thc nh vi; Điu kin thun li t phía
người dùng; Điu kin thun li t phía cnh quyn; Lòng tin đối vi CPĐT, ng tin đối
vi Internet, cui cùng làc động ca dch bnh (yếu t mi đưc ghi nhn trong giai đon
din ra dch bnh COVID-19).
9
2.3.4 Mô hình nghiên cu v nhân t nh hưởng đến s dng CPĐT
Hình 2.1: Mô hình nghiên cu đề xut
(Ngun: Đề xut tác gi)
CHƯƠNG 3
THC TRNG CHÍNH PH ĐIN T VÀ S DNG CHÍNH PH ĐIN T
TRONG LĨNH VC ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRC TUYN
3.1. Thc trng Chính ph đin t ti Vit Nam
3.1.1. Thc trng chung Chính ph đin t ti Vit Nam
Ch s phát trin Chính ph đin t (EGDI) ca Vit Nam đã s phát trin đáng k
trong khu vc cũng như trên thế gii, dù là nước có thu nhp trung bình mc thp tuy nhiên
Vit Nam li được xếp vào nhng nước có ch s phát trin CPĐT mc cao trên thế gii. Ch
s EGDI được đánh giá qua các tiêu chí: (1) Cơ s h tng vin thông; (2) H tng nhân lc và
(3) Dch v công trc tuyến.
3.1.2. Thc trng ng dng CNTT - TT trong phát trin CPĐT ti B Kế hoch
Đầu tư và 05 Thành ph trc thuc Trung ương
a.
Thc trng ng dng CNTT - TT trong pt trin CPĐT ti B Kế hoch và Đu tư
B KH và ĐT là đơn v Qun lý v đăng doanh nghip, đăng doanh nghip qua mng
đin t sau đăng ký doanh nghip trên phm vi c nước”, theo Báo cáo đánh giá ch s sn
sàng cho phát trin và ng dng CNTT - TT Vit Nam năm 2020 (ICT - Index, (2020b)), ch s
xếp hng chung ca B KH ĐT đạt 0,4372, xếp th 13/17 B, cơ quan ngang B, cơ quan
thuc Chính ph có dch v công, tt 1 bc so vi th hng năm 2019 và 5 bc so vi năm 2018.
FMJ89RS7Klo5eh
Nhận thức tính hữu dụng
(Perceived usefulness – PU)
Nhận thức tính dễ sử dụng
(Perceived Easy of use – PEU)
Lòng tin đối với Internet
(Trust in Internet – TI)
Lòng tin đối với CPĐT
(Trust in Egov – TE)
Tác động từ truyền thông
(Media impacts – MI)
Tác động từ xã hội
(Social Impacts
Đi
u ki
n thu
n l
i t
phía
CQuy
n
Perceptions of Government- efficiency
(PGE)
Điều kiện thuận lợi từ phía NDùng
(Perceptions of self- efficiency – PSE)
Tác động của dịch bệnh
(IEP)
10
b.
Thc trng ng dng CNTT - TT trong phát trin CPĐT ti c Thành ph trc thuc
Trung ương
3/5 Thành ph trc thuc Trung ương được đánh giá trong nghiên cu là nhng thành
ph đứng đầu c nước v ch s sn sàng ng dng CNTT - TT (ICT Index) trong nhiu năm
liên tc, đây cũng là điu kin thun li và là tin đề quan trng trong vic trin khai Chính ph
đin t ti các địa phương này.
3.2. Thc trng s dng Chính ph đin t trong lĩnh vc dch v đăng kinh
doanh trc tuyến
3.2.1. Đặc đim, tình hình chung ca các phòng đăng ký kinh doanh
Gm 3 ni dung: Đc đim v Ngun nhân lc, Cơ s vt cht và Cng dch v công.
3.2.2. Thc trng s dng Chính ph đin t trong lĩnh vc dch v đăng kinh
doanh trc tuyến
S lượng h sơ giao dch ĐKKDTT ca toàn quc i chung cácthành ph trc thuc
Trung ương nói riêng tăng dn qua mi năm. T l h sơ ĐKKD năm 2021 ca c nước gim rõ rt
(bng 51,2% năm 2020), nguyên nn là do nh hưởng tiêu cc ca đại dch COVID-19 đã tác đng
mnh đến doanh nghip. Tuy nhiên, cũng do yếu t đc thù bi tác động ca dch COVID-19 dn
đến vic giãn cách/cách ly xã hi, ngưi dân doanh nghip ch có th thc hin th tc ĐKKD
bng hình thc trc tuyến nên t l h sơ ĐKKDTT ca c nưc tăng t t 64,5% lên 79,7% (năm
2020), 82,4% (năm 2021) 88,7% (năm 2022).
Bng 3.1: Tng s lượng h sơ giao dch Đăng ký kinh doanh qua các năm
Địa phương 2017 2018 2019 2020 2021 2022
6 tháng
2023
C nước
- Tng h sơ 1.055.815
850.353
902.814
951.883
652.637
603.188
382.340
+ Np trc tiếp 648.659
374.890
320.753
285.804
114.643
68.130
37.052
+ Np trc tuyến
407.156
475.463
582.061
666.079
537.994
535.058
345.288
Cn Thơ
- Tng h sơ 11.479
10.358
10.127
11.196
7.133
6.980
3.870
+ Np trc tiếp 8.475
5.818
5.544
6.153
2.853
2.068
1.150
+ Np trc tuyến
3.004
4.540
4.583
5.043
4.280
4.912
2.720
Hà Ni
- Tng h sơ 286.639
167.921
177.994
179.586
138.451
120.113
76.744
+ Np trc tiếp 148.797
2.843
2.965
2.732
3.102
1.106
1.435
+ Np trc tuyến
137.842
165.078
175.029
176.854
135.349
119.007
75.309
Hi Phòng
- Tng h sơ 18.017
17.853
18.205
18.660
15.986
12.081
7.804
+ Np trc tiếp 9.444
6.085
4.806
2.441
702
62
243
+ Np trc tuyến
8.573
11.768
13.399
16.219
15.284
12.019
7.561
TP H
Chí Minh
- Tng h sơ 328.863
295.220
324.666
335.777
212.317
215.412
140.673
+ Np trc tiếp 152.872
129.613
91.582
84.826
16.352
4.274
3.602
+ Np trc tuyến
175.991
165.607
233.084
250.951
195.965
211.138
137.071
Đà Nng
- Tng h sơ 33.107
28.715
29.291
25.013
20.000
17.700
10.546
+ Np trc tiếp 22.557
17.523
15.285
6.790
5.606
4.584
2.936
+ Np trc tuyến
10.550
11.192
14.006
18.223
14.394
13.116
7.610
(Ngun: Cc Đăng ký kinh doanh - 2023)