TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
254
NHN XÉT GIÁ TR TIÊN LƯỢNG CA MT S ĐẶC ĐIM
LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG NÃO LÚC NHẬP VIN BNH NHÂN
CHẤN THƯƠNG S NÃO NNG TI BNH VIN QUÂN Y 105
Trần Văn Hải1,2*, Nguyn Trung Kiên3
Vũ Minh Dương4, Trn Trng Ngôn5
Tóm tt
Mc tiêu: Nhn xét giá tr tiên lượng ca mt s đặc điểm lâm sàng tn
thương não thời điểm nhp vin bnh nhân (BN) chấn thương s não (CTSN)
nng ti Bnh vin Quân y 105. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu thun tp,
tiến cu tn 68 BN CTSN nng điều tr ti Bnh vin Quân y 105 t tháng 4/2024 -
3/2025. Đánh giá lâm sàng tổn thương não trên phim chp ct lp vi tính
(CLVT) thời điểm nhp vin. Theo dõi BN ti khi ra vin. Kết qu: Phn ln BN
trong độ tui t 20 - 60 (60,3%), đa số nam gii (76,47%) vi tai nn giao thông
nguyên nhân ch yếu (79,4%). T l t vong 25%. Các đặc điểm lâm sàng
gm thang điểm Glasgow (glasgow coma scale - GCS) nhp viện, đồng t giãn,
th máy; phu thut s nãomáu t ngoài màng cng (NMC) trên phim CLVT
liên quan ti t l t vong vi diện tích dưới đường cong (AUC) lần lượt
0,85; 0,86; 0,66; 0,6 0,64. Điểm ct tối ưu của GCS 6,5 (độ nhy, độ đặc hiu
lần lưt 88,4% 76,5%). Kết lun: Điểm GCS đồng t giãn giá tr tiên
ng t vong cao nht, vi AUC ca ROC lần lượt là 0,85 và 0,86. Ti đim ct,
GCS là 6,5, độ nhy và độ đặc hiu lần lưt là 88,4% và 76,5%.
T khóa: Chấn thương sọ não nặng; Tiên lượng t vong; Đồng t giãn;
Thang đim Glasgow.
1Bnh vin Quân y 105
2H Sau Đại hc, Hc vin Quân y
3Cc Quân y
4Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
5Bnh viện Trung ương Quân đội 108
*Tác gi liên h: Trần Văn Hải (haiicu105@gmail.com)
Ngày nhn bài: 02/3/2025
Ngày được chp nhận đăng: 25/4/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i5.1240
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
255
ASSESSMENT OF THE PROGNOSTIC VALUE OF SOME CLINICAL
CHARACTERISTICS AND BRAIN INJURY AT ADMISSION IN PATIENTS
WITH SEVERE TRAUMATIC BRAIN INJURY AT MILITARY HOSPITAL 105
Abstract
Objectives: To study the prognostic value of certain clinical symptoms and brain
injury at the time of admission in severe traumatic brain injury (TBI) patients at
Military Hospital 105. Methods: A prospective cohort study was conducted on 68
severe TBI patients treated at Military Hospital 105 from April 2024 to March
2025. Clinical characteristics were assessed, and brain lesions were determined on
computed tomography (CT) at admission. Patients were followed up until
discharge. Results: Most patients were aged 21 - 60 (60.3%). Most patients were
male (76.47%), with traffic accidents being the main cause (79.4%). The mortality
rate due to severe TBI was 25%. Clinical characteristics, including GCS (Glasgow
coma scale) at admission, dilated pupils, mechanical ventilation, craniotomy, and
extradural hematoma (ECH) on CT scan, were associated with the mortality rate,
with AUCs of 0.85, 0.86, 0.66, 0.6, and 0.64, respectively. The optimal GCS cut-
off score was 6.5 (sensitivity and specificity were 88.4% and 76.5%, respectively).
Conclusion: GCS and pupil dilation had the highest predictive value for mortality,
with ROC AUCs of 0.85 and 0.86, respectively. At a GCS cut-off of 6.5, sensitivity
and specificity were 88.4% and 76.5%, respectively.
Keywords: Severe traumatic brain injury; Mortality prognosis; Pupil dilation;
Glasgow Coma Score.
ĐẶT VN Đ
Chấn thương sọ não luôn vấn đ
được quan tâm Vit Nam trên thế
gii bi t l t vong cao, di chng nng
n và là gánh nng ln cho xã hi. Mc
t l mc CTSN gim, nhưng m
2019, thế giới hơn 27 triu ca mc
mi CTSN [1]. Việc tiên ng CTSN
thường được tiến nh sm liên tc,
nhm x kp thi giúp gim t l t
vong biến chng. Thc tế điều tr cho
thy mt s đặc điểm lâm sàng tn
thương não ảnh hưởng ti t l t
vong các biến chng BN CTSN
nng. vy, nghiên cứu được thc
hin nhm: Nhn xét giá tr tiên lượng
ca mt s đặc điểm lâm sàng tn
thương o lúc nhập vin BN CTSN
nng ti Bnh vin Quân y 105.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tưng nghiên cu
Gm 68 BN CTSN nng điu tr ti
Bnh vin Quân y 105 t tháng 4/2024 -
3/2025.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
256
* Tiêu chun la chn: BN được
chẩn đoán CTSN với điểm GCS khi
nhp viện ≤ 8; người đại din hp pháp
của BN đồng ý tham gia nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN nhp vin
> 6 gi sau chấn thương hoặc đã điều tr
ti tuyến trước > 6 gi; ph n thai;
BN có bnh mn tính nng kèm theo:
Bnh ác tính, suy tim nặng, gan,
bnh thn mạn tính; BN đã ngừng tim
trưc vin hoặc đã đưc hi sc tim
phi trưc khi ly máu xét nghim.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
thun tp, tiến cu.
* Tiến hành nghiên cu: BN được
chn vào nghiên cứu được đánh giá
toàn trng, các du hiu sinh tồn cũng
như đánh giá tình trng CTSN (mức độ
hôn theo thang đim GCS, các tn
thương trên GCS, ghi nhận các tn
thương phối hợp như chấn thương
bng, ngc, ct sng và làm xét nghim
máu trong vòng 30 phút nhp vin. BN
được cp cứu điều tr theo hướng dn
thc hành ca t chc chn thương não
thuc Hip hi Phu thut Thn kinh
Hoa K v hướng dn x trí chn
thương sọ não nặng m 2017 [2]. BN
được theo dõi ti khi ra vin. Thời điểm
ra viện được dùng để xác định kết cc
sng hoc t vong. BN đưc coi t
vong nếu t vong ni vin hoc tình
trng rt nặng, được gia đình xin ra viện
và được xác nhn li tình trng t vong
qua điện thoi.
* X lý s liu: S liệu được thu thp
và x bng phn mm SPSS 25.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đưc thc hin theo
Quyết đnh s 4046/QĐ-HVQY ngày
20/9/2024 ca Hc vin Quân y. S liu
nghiên cứu đưc Bnh vin Quân y 105
cho phép s dng ng b. Nhóm c
gi cam kết không xung đt li ích
trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim chung ca nhóm BN.
Đặc điểm
S ng (n)
T l (%)
Gii tính
Nam
52
76,47
N
16
23,53
Tuổi (năm)
< 20
7
10,3
20 - 60
41
60,3
> 60
20
29,4
Tui trung bình
44,71 ± 19,93
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
257
Đặc điểm
S ng (n)
T l (%)
Cơ chế
chấn thương
Tai nn
giao thông
54
79,4
Tai nn sinh hot
10
14,7
Khác
4
5,9
GCS
3 - 5 điểm
28
41,2
6 - 8 điểm
40
58,8
Đim GCS trung bình
6,6 ± 1,7
Kết cc
Sng
51
75
T vong
17
25
Đa số BN nam gii (76,47%), nguyên nhân CTSN chính tai nn giao thông
(79,4%). Phn ln BN trong nghiên cứu điểm GCS 6 - 8 điểm (58,8%). T l
t vong ca BN CTSN nng trong nghiên cu là 25%.
Bng 2. Mi liên quan gia t l t vong vi đặc đim lâm sàng tổn thương o.
Ch tiêu
Sng
(n = 51)
T vong
(n = 17)
OR
(95%CI)
p
Th máy
trưc khi
nhp ICU
Có (n = 59)
44 (64,7%)
15(22,1%)
0,84
(0,04 - 5,72)
0,043
Không (n = 9)
7 (10,3%)
2 (2,9%)
GCS
3 - 5 (n = 28)
14 (20,6%)
14 (20,6%)
12,3
(3,84 - 14,6)
0,023
6 - 8 (n = 40)
37 (54,4%)
3 (4,4%)
Đồng t giãn
> 5mm
Có (n = 18)
6 (8,8%)
12 (17,6%)
18
(11,2 - 19,1)
0,025
Không (n = 50)
45 (66,1%)
5 (7,5%)
Máu t NMC
Có (n = 20)
17 (25%)
3 (4,4%)
2,33
(1,06 - 2,81)
0,045
Không (n = 48)
34 (50%)
14 (20,6%)
XHDN
Có (n = 45)
34 (50%)
11 (16,1%)
1,27
(0,81 - 1,94)
0,056
Không (n= 23)
17 (25%)
6 (8,9%)
Phu thut
Có (n = 51)
42 (61,7%)
9 (13,2%)
4,1
(2,76 - 13,91)
0,012
Không (n = 17)
9 (13,2%)
8 (11,9%)
(XHDN: Xut huyết dưới nhn)
BN đưc th máy ngay khi tiếp nhn Khoa Cp cứu có nguy cơ tử vong thp
hơn nhóm BN không được th máy. Đim GCS, đồng t giãn > 5mm, máu t
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
258
NMC, xut huyết dưới nhn, phu thut s khác bit ý nghĩa thống gia
nhóm sng và nhóm t vong.
Biu đ 1. Giá tr tiên lượng t vong ca mt s đặc đim lâm sàng
BN CTSN nng.
Bng 3. Giá tr AUC, điểm ct, đ nhy, độ đặc hiu
ca mt s yếu t tiên lượng t vong BN CTSN nng.
Yếu t tiên lượng
AUC
Đim
ct
Độ nhy
(%)
Độ đặc hiu
(%)
p
Đồng t giãn
0,86
94,1
71,6
< 0,05
GCS nhp vin
0,85
6,5
88,4
76,5
< 0,05
Th máy
0,66
62,9
67,7
< 0,05
Máu t NMC
0,64
89,2
70,6
< 0,05
Phu thut
0,60
61,6
68,1
< 0,05
AUC tiên lượng t vong của đồng t giãn > 5mm, điểm GCS nhp vin lần lượt
là 0,860,85. Điểm ct tối ưu của GCS nhp vin là 6,5.