intTypePromotion=1
ADSENSE

Những Alkaloid độc hại trong cây thức ăn và thực phẩm

Chia sẻ: TRẦN THỊ THANH HẰNG | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:37

223
lượt xem
46
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Alkaloid là hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen, có tính kiềm, có tác dụng kích thích sinh học rất mạnh lên hệ thống thần kinh. Gây ra bệnh cong vẹo chân trên bê. Đây là triệu chứng điển hình của trúng độc quinolizidine trong đậu lupine (xem hình dưới). Dẫn xuất gây triệu chứng này mạnh nhất là anagyrine.Gây ra thoái hóa và mỡ hóa gan. Theo tài liệu của Humphreys (1988) thì sự ngộ độc do loại cây này xảy ra ở bò sữa mang thai kỳ cuối hoặc mới đẻ còn gây ra bệnh ketosis cho bò.Tính...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những Alkaloid độc hại trong cây thức ăn và thực phẩm

  1. Những Alkaloid độc hại trong Nh cây thức ăn và thực phẩm PGS.TS. Dương Thanh Liêm Bộ môn Dinh dưỡng Khoa Chăn nuôi – Thú y Trường Đại học Nông Lâm
  2. II. Các hợp chất Alkaloid II. trong trong cây thức ăn và thực phẩm • Alkaloid là hợp chất hữu cơ có chứa nitrogen, có tính kiềm, có tác dụng kích thích sinh học rất mạnh lên hệ thống thần kinh. • Đã biết được trên 3.000 alkaloid khác nhau, được chia thành 3 nhóm: - True – alkaloid: Alkaloid thực. - Pseudo – alkaloid: Alkaloid giả. - Proto – alkaloid: Tiền alkaloid.
  3. Cây ̣ Cây đâu Lupine vơi đôc tố ́ ̣ Quinolizidine Phân loai thực vât: ̣ ̣ Kingdom: Plantae Division: Magnoliophyta Class: Magnoliopsida Subclass: Rosidae (unranked) Eurosids I Order: Fabales Family: Fabaceae Subfamily: Faboideae Tribe: Genisteae Subtribe: Lupininae Genus: Lupinus L.
  4. Cây đậu Lupine Cây Scientific Name: Lupinus spp. Common Name: Lupine Species Most Often Affected: cattle, goats Poisonous Parts: seeds lupinine, anagyrine, sparteine, and Primary Poisons: hydroxylupanine /plants/lupine.html
  5. Lupinus - the legume family seed pod Link Video Clips
  6. Quinolizidine Quinolizidine Một số loài thực vật họ đậu như cỏ ngôi sao lupinus như lupinus albus, hoặc lupinus luteus có một loại chất độc gây bệnh cho thú trên đồng cỏ xứ ôn đới, trước đây người ta gọi tên bệnh do loại cỏ này gây ra là lupinozis. Alkaloide trong loại cỏ này không bị phá hủy bởi quá trình phơi và sấy, do đó sự ngộ độc trên thú thường xảy ra khi cho bò ăn cỏ Lupin khô. Sau này người ta xác định trong cây cỏ lupinus có chứa nhiều loại alkaloide, trong đó có chất Quinolizidine và các dẫn xuất của nó. C H 2O H H H N N N N H N h a n Q u in o liz id in e B ic y c lic Q A : e .g . lu p in in e O T e t r a c y c lic Q A : e .g . lu p a n in e NH N N N O T r ic y c lic Q A : e .g . c y t is in e A n a g y r in e O H N N H N N N H H S p a r te in e A m m o d e n d r in e C O P ip e r id in e a lk a lo id s CH3
  7. Triệu chứng ngộ độc Tri - Gây ra bệnh cong vẹo chân trên bê. Đây là triệu chứng điển hình của trúng độc quinolizidine trong đậu lupine (xem hình dưới). Dẫn xuất gây triệu chứng này mạnh nhất là anagyrine. - Gây ra thoái hóa và mỡ hóa gan. Theo tài liệu của Humphreys (1988) thì sự ngộ độc do loại cây này xảy ra ở bò sữa mang thai kỳ cuối hoặc mới đẻ còn gây ra bệnh ketosis cho bò. - Kết quả kiểm tra gần đây người ta còn nghi ngờ độc tố tự nhiên trong đậu lupin cũng là một nhiều yếu tố khác gây ra quái thai (Teratologenesis). - Tinh chât vệ sinh thực phâm cho người được người ta ́ ́ ̉ quan tâm chât đôc nay có qua sữa được hay không. Nêu ́ ̣ ̀ ́ qua được sẽ gây anh hưởng như thế nao cho sức khoe ̉ ̀ ̉ con người khi tiêu sữa cua những con bò ăn quinolizidin. ̉
  8. Triệu chứng ngộ độc Tri quinolizidine Bò cái mang thai nhiễm quinolizidine gây ra biến dạng bào thai, sinh ra những con bê con với những khuyết tật xương chi Mới bắt Bệnh nặng Để lại di chứng đầu
  9. Bệnh cong xương  ở bê, nghé con  (chứng viêm  khớp), khi mẹ của  chúng tiêu thụ  đậu lupine ở 40 đến 70 ngày  đậu thai. Photo courtesy A.Tibary
  10. Thực vât họ hoa cà có ̣ Th chất kháng cholin Phân loai thực vât: ̣ ̣ Kingdom: Plantae Division: Magnoliophyta Class: Magnoliopsida Order: Solanales Family: Solanaceae Genera: Acnistus; Alona;Anisodus; Anthocercis; Atropa (deadly nightshade); Browallia; Brugmansia (angel's trumpet); Brunfelsia; Calibrachoa; Capsicum (peppers); Cestrum; Chamaesaracha; Combera; Crenidium; Cuatresia; Cyphanthera; Cyphomandra; Datura (jimsonweed); Duboisia; Fabiana; Hyoscyamus (henbane); Iochroma; Juanulloa; Lycianthes; Lycium (boxthorn); Mandragora (mandrake); Mellissia (St. Elena boxwood); Methysticodendron; Nicandra; Nicotiana (tobacco); Nierembergia or cupflower; Nolana;Petunia; Physalis (cape gooseberry, ground-cherry, tomatillo); Przewalskia; uincula; Salpichroa; Salpiglossis; Saracha; Schizanthus; Schwenckia; Scopolia; Sessea; Solandra; Solanum (tomato, potato, eggplant); Streptosolen; Trianaea; Vestia; Withania.
  11. Những loài thực vật có chất kháng Nh choline (Anticholinergic Plants) • Cà độc dược tím (Belladona) • Cà độc dược (Datura) Loài cây loa kèn trumpet (Angel’s Trumpet) – Cà độc dược dại (Jimson weed) – Táo gai (Thorn Apple) • Cây kỳ nham (Henbane) http://www.templejc.edu/dept/ems/documents/Presentations/3rdSemesterParamedic/Medical Emergencies/TOXICOLOGY/Poison plant.ppt
  12. Cây cà độc dược tím (Belladonna) Cây Scientific Name: Atropa belladonna Common Name: Belladonna or Deadly Nightshade Species Most Often Affected: humans, goats Poisonous Parts: all Primary Poisons: atropine and scopalamine
  13. Cà độc dược tím Cà (Belladona)
  14. Cà độc dược xanh (Jimson Weed) Cà Scientific Name: Datura spp. Jimsonweed, Downy Thornapple, Devil's Trumpet, Angel's Common Name: Trumpet Species Most Often Affected: cattle, humans, horses, goats Poisonous Parts: flowers, leaves, seeds Primary Poisons: atropine, scopalamine, and hyoscyamine
  15. Cà độc dược xanh (Datura) Cà trong tự nhiên
  16. Cây kỳ nham (Henbane) Cây
  17. Trạng thái nhiểm độc chất Tr kháng cholin (Anticholinergics) • Nhiệt độ cao, đỏ bừng (Hyperthermia, flushing) • Khô lớp màng nhầy (Dry mucus membranes) • Giãn đồng tử (Mydriasis) • Tim đập nhanh (Tachycardia) • Giảm nhu động ruột (Decreased GI motility) • Ứ lại nước tiểu (Urinary retention) • Mê sảng (Delirium), ảo giác (hallucinations), hạ thấp CNS (CNS depression) http://www.templejc.edu/dept/ems/documents/Presentations/3rdSemesterParamedic/Medical Emergencies/TOXICOLOGY/Poison plant.ppt
  18. Cây huệ tây Cây Phân loai thực vât ̣ ̣ Kingdom: Plantae Division: Magnoliophyta Class: Liliopsida Order: Liliales Family: Melanthiaceae Genus: Veratrum Species: Veratrum californicum
  19. Cây Huệ Tây (Corn Lily) Cây Scientific Name: Veratrum californicum Common Name: Corn Lily, False Hellbore Species Most Often Affected: sheep Poisonous Parts: all Primary Poisons: cylcopamine /plants/veratrum.html
  20. Cây huệ tây Veratrum sp. Cây • Có chứa 3 alkaloid gây biến dạng xương – jervine, cyclopamine, và cycloposine • Ức chế sự tổng hợp proteoglycan, kết quả gây ra khiếm khuyết trong sự phát triển bào thai. – Gây dị tật đầu, khí quản, và xương, quái thai. • Cyclopamine và jervine ức chế tín hiệu Shh trong giai đoạn hình thành các cơ quan bộ phận của bào thai.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2