28
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
NHỮNG TIẾN B MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
m Quc Trung
*Ngưi chu trách nhim bài viết: Lâm Quc Trung (email: trung.lq@umc.edu.vn)
Ngày nhn bài: 7/7/2023
Ngày duyt bài: 17/7/2023
Title: New advances in lung
cancer treatment
ABSTRACT
Lung cancer remains a dangerous, malignant disease with
increasing incidence and mortality rates every year. Treatment for
non-small cell lung cancer requires a multimodal approach
combining targeted therapies, immunotherapy, surgery, and
classical chemo-radiotherapy. Targeted therapies directed at
driver genes such as EGFR, ALK, ROS1, BRAF, NTRK, MET, and
RET have been recommended in treatment guidelines. In addition,
emerging molecular targets such as NRG1, KRAS, and ERBB2
have shown clinical benefits and may become standard treatments
soon. Immune checkpoint inhibitors are also effective treatments,
especially for patients without driver genes; however, their role in
the driver mutation subgroup is not entirely clear. Biological
markers play an essential role in prognosis and treatment
selection; thus, choosing appropriate testing methods to analyze
molecular and biological factors is critical.
TÓM TT
Ung tphổi cho ti hin ti vn là căn bệnh ác tính nguy
him, vi t lệ mc mi và t lệ tử vong tăng dần mi năm. Điu tr
ung thư phổi không tế bào nhỏ cần phối hợp đa mô thức giữa liệu
pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn dch, bên cạnh mô thức phu
thuật, hoá - xạ tr kinh điển. Đi vi nhóm bệnh nhân ung thư phổi
giai đoạn tiến xa đột biến gen nhạy thuốc, các liệu pháp điều
tr trúng đích nhắm ti EGFR, ALK, ROS1, BRAF, NTRK, MET,
RET đã đưc khuyến cáo trong các hướng dn thực hành lâm sàng
trên thế giới. Ngoài ra, điu tr dựa trên các đích phân t mới như
NRG1, KRAS, ERBB2 cũng minh đạt nhiu li ích lâm sàng
thtr thành điu trtiêu ẩn trong tương lai gần. Đi v
nh nhân không có đột biến gen nhạy thuốc, liu pháp
ế t ki n dch đã đư ng minh là mt mô thức đi
tr u quả; tuy nhiên vai trò ca liu pháp min dch đi v
nh nhân có đột biến gen ca thực s rõ ràng. Các dấ n sinh
ọc đóng vai trò quan trng trong tiên lưng và đnh ng đi
tr, do vy vic l ọn phương pháp xét nghi m đ ảo
phân tích đ c yếu t sin ọc phân t n thiết cũng là vấn đề
đưc quan tâm.
1. GII THI
Ung t phổ ột trong những lo
t có t c và t vong cao nhất thế i.
Theo thống kê ca dán ghi nht toàn
GLOBOCAN m 2020, trên thế i có
n 2 triu n i ung thư phi, y t
vong gn 1,8 triu ni, đng đu trong các
nguyên nhân gây t vong do bệnh lý ung t .
Ung t phi bao gồm ung t phổi tế o nhỏ
(15%) và ung t phổi kng tế o nhỏ (85%)
(UTPKTBN), bnh tng đưc pt hi
giai đon trvà tiên ng xu, khiến việc đi
tr u k kn. Pn tích t dữ
SEER c n Ung t Quốc gia Hoa Kì, có
ti hơn 60% bệnh nhân ung t phổ n đoán
giai đon tiến tri di căn xa . Ngày nay,
cùng vi sphát tri ọc cnh c, y
c thhoá và các liu pháp điu tr i đã
giúp vic điu trung thư phi giai đon tiến xa
di căn đạt đư u c tiến quan trọng.
c phát hin đt biế thu a gen
EGFR (epidermal growth factor receptor) (mt
đo exon 19 và đt biến đi exon 21
L858R) nh i ích m sàng đt đư
nhóm thu ế tyrosine kinase (TKIs
Tyrosine kinase inhibitors) trên phân nhóm y đã
ra knguyên đ u trung thư phi kng tếo
dựa đích phân t. Sau đt biến gen EGFR,
đã có tm nhiu đt biến gen kc đưc tìm th
sự phân bcác đt biến khác nhau tùy vào vùng
địa lý và đc đim dân s(tu i tính, tình tr
hút thuc lá, đc đim mô hc,…). Các ng d
điu tr n ti khuyến cáo th n các đt biế
gen cho nhóm ung t phi không tếo nh
đon tiến trin/di căn xa bao gm: Đt biế
EGFR, ALK, ROS1, BRAF V600E, NTRF1/2/3,
RET, MET và PD L1.
Vai trò c sinh thiế
đoán
Sinh thiết lng hay cfDNA (circulating cell
free DNA) s dụng DNA có trong huyết ơng
để tiến nh pn tích các đt biến gen tương t
như phương pháp thự n trên mu mô u.
Ngi DNA trong huyết tương, sinh thiết l
có thể phân tích trên dịch o tuỷ, dị
ổi hay c tiu. tc đến nay, t
m đột biến gen trên mu mô u là tiêu
n vàng trong chẩn đoán phân t ung t
ổi. Tuy nhiên không phải tt ccác tình
Tạp chí Khoa học và Kinh tế Phát triển
Trường Đại học Nam Cần Thơ
Website: jsde.nctu.edu.vn
29
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
ỮNG TIẾ ỚI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
Lâm Qu
Ngư u trách nhim bài viết: Lâm Quc Trung (email: trung.lq@umc.edu.vn)
n bài: 7/7/2023
Ngày duyt bài: 17/7/2023
New advances in l
cancer treatment
ABSTRACT
Lung cancer remains a dangerous, malignant disease with
increasing incidence and mortality rates every year. Treatment for
non small cell lung cancer requires a multimodal approach
combining targeted therapies, immunotherapy, surgery, and
classical chemo adiotherapy. Targeted therapies directed at
driver genes such as EGFR, ALK, ROS1, BRAF, NTRK, MET, and
RET have been recommended in treatment guidelines. In addition,
emerging molecular targets such as NRG1, KRAS, and ERBB2
have shown clinical benefits and may become standard treatments
soon. Immune checkpoint inhibitors are also effective treatments,
especially for patients without driver genes; however, their role in
the driver mutation subgroup is not entirely clear. Biological
markers play an essential role in prognosis and treatment
selection; thus, choosing appropriate testing methods to analyze
molecular and biological factors is critical.
Ung t phổi cho t n ti vn là căn bnh ác tính nguy
m, vi tlệ i và tlệ tử vong tăng dầ i năm. Điu tr
ung t phổi không tế bào nhỏ ần phố p đa mô th a li
pháp nhắm trúng đích, liu pháp min d ạnh mô thức ph
thuật, hoá xạ tr kinh đin. Đi v nh nhân ung t phổ
giai đoạn tiến xa có đột biến gen nhạy thuốc, c liu pháp đi
tr trúng đích nhắm ti EGFR, ALK, ROS1, BRAF, NTRK, MET,
RET đã đưc khuyến cáo trong các ng dn thc hành lâm sàng
trên thế i. Ngoài ra, điu tr dựa trên các đích phân t i như
NRG1, KRAS, ERBB2 cũng minh đạt nhiu li ích lâm sàng
thtr thành điu trtiêu ẩn trong tương lai gần. Đi v
nh nhân không có đột biến gen nhạy thuốc, liu pháp
ế t ki n dch đã đư ng minh là mt mô thức đi
tr u quả; tuy nhiên vai trò ca liu pháp min dch đi v
nh nhân có đột biến gen ca thực s rõ ràng. Các dấ n sinh
ọc đóng vai trò quan trng trong tiên lưng và đnh ng đi
tr, do vy vic l ọn phương pháp xét nghi m đ ảo
phân tích đ c yếu t sin ọc phân t n thiết cũng là vấn đề
đưc quan tâm.
1. GII THI
Ung t phổ ột trong những lo
t có t c và t vong cao nhất thế i.
Theo thống kê ca dán ghi nht toàn
GLOBOCAN m 2020, trên thế i có
n 2 triu n i ung thư phi, y t
vong gn 1,8 triu ni, đng đu trong các
nguyên nhân gây t vong do bệnh lý ung t .
Ung t phi bao gồm ung t phổi tế o nhỏ
(15%) và ung t phổi kng tế o nhỏ (85%)
(UTPKTBN), bnh tng đưc pt hi
giai đon trvà tiên ng xu, khiến việc đi
tr u k kn. Pn tích t dữ
SEER c n Ung t Quốc gia Hoa Kì, có
ti hơn 60% bệnh nhân ung t phổ n đoán
giai đon tiến tri di căn xa . Ngày nay,
cùng vi sphát tri ọc cnh c, y
c thhoá và các liu pháp điu tr i đã
giúp vic điu trung thư phi giai đon tiến xa
di căn đạt đư u c tiến quan trọng.
c phát hin đt biế thu a gen
EGFR (epidermal growth factor receptor) (mt
đo exon 19 và đt biến đi exon 21
L858R) nh i ích m sàng đt đư
nhóm thu ế tyrosine kinase (TKIs
Tyrosine kinase inhibitors) trên phân nhóm y đã
ra knguyên đ u trung thư phi kng tếo
dựa đích phân t. Sau đt biến gen EGFR,
đã có tm nhiu đt biến gen kc đưc tìm th
sự phân bcác đt biến khác nhau tùy vào vùng
địa lý và đc đim dân s(tu i tính, tình tr
hút thuc lá, đc đim mô hc,…). Các ng d
điu tr n ti khuyến cáo th n các đt biế
gen cho nhóm ung t phi không tếo nh
đon tiến trin/di căn xa bao gm: Đt biế
EGFR, ALK, ROS1, BRAF V600E, NTRF1/2/3,
RET, MET và PD L1.
Vai trò c sinh thiế
đoán
Sinh thiết lng hay cfDNA (circulating cell
free DNA) s dụng DNA có trong huyết ơng
để tiến nh pn tích các đt biến gen tương t
như phương pháp thự n trên mu mô u.
Ngi DNA trong huyết tương, sinh thiết l
có thể phân tích trên dịch o tuỷ, dị
ổi hay c tiu. tc đến nay, t
m đột biến gen trên mu mô u là tiêu
n vàng trong chẩn đoán phân t ung t
ổi. Tuy nhiên không phải tt ccác tình
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển
Trường Đại học Nam Cần Thơ
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
ỮNG TIẾ ỚI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
m Qu
Ngư u trách nhim bài viết: Lâm Quc Trung (email: trung.lq@umc.edu.vn)
n bài: 7/7/2023
Ngày duyt bài: 17/7/2023
New advances in l
cancer treatment
ABSTRACT
Lung cancer remains a dangerous, malignant disease with
increasing incidence and mortality rates every year. Treatment for
non small cell lung cancer requires a multimodal approach
combining targeted therapies, immunotherapy, surgery, and
classical chemo adiotherapy. Targeted therapies directed at
driver genes such as EGFR, ALK, ROS1, BRAF, NTRK, MET, and
RET have been recommended in treatment guidelines. In addition,
emerging molecular targets such as NRG1, KRAS, and ERBB2
have shown clinical benefits and may become standard treatments
soon. Immune checkpoint inhibitors are also effective treatments,
especially for patients without driver genes; however, their role in
the driver mutation subgroup is not entirely clear. Biological
markers play an essential role in prognosis and treatment
selection; thus, choosing appropriate testing methods to analyze
molecular and biological factors is critical.
Ung thư phổi cho t n ti vn căn bệnh ác tính nguy
m, vi tlệ i và tlệ tử vong tăng dầ i năm. Điu tr
ung thư phổi không tế bào nhỏ ần phố ợp đa mô thứ ữa liệ
pháp nhắm trúng đích, liệu pháp miễn d ạnh thức ph
thuật, hoá xạ tr kinh điển. Đi v ệnh nhân ung thư phổ
giai đoạn tiến xa đột biến gen nhạy thuốc, các liệu pháp đi
tr trúng đích nhắm ti EGFR, ALK, ROS1, BRAF, NTRK, MET,
RET đã đưc khuyến cáo trong các hướng dn thực hành lâm sàng
trên thế ới. Ngoài ra, điều tr dựa trên các đích phân t ới như
NRG1, KRAS, ERBB2 cũng chng minh đạt nhiu lợi ích lâm sàng
th tr thành điu tr tiêu chuẩn trong tương lai gần. Đối vi
nhóm bệnh nhân không có đột biến gen nhạy thuốc, liệu pháp ức
chế cht kim min dịch đã được chứng minh là một mô thức điu
tr hiệu quả; tuy nhiên vai trò ca liệu pháp miễn dch đi vi nhóm
bệnh nhân đột biến gen chưa thực s rõ ràng. Các dấu n sinh
học đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng và định hướng điều
trị, do vậy vic la chọn phương pháp xét nghiệm nhm đm bảo
phân tích đủ c yếu t sinh học phân tử cn thiết cũng là vấn đề
được quan tâm.
1. GIỚI THIU
Ung thư phổi là một trong những loi ung
thư có tỉ l mc và t vong cao nhất thế gii.
Theo thống kê ca d án ghi nhn ung thư toàn
cu – GLOBOCAN” năm 2020, trên thế gii có
hơn 2 triệu ngưi mc mi ung thư phi, gây t
vong gần 1,8 triệu ni, đng đầu trong các
nguyên nhân gây tử vong do bệnh lý ung thư 1.
Ung thư phi bao gồm ung thư phổi tế bào nhỏ
(15%) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (85%)
(UTPKTBN), bệnh thường đưc phát hin
giai đon tr và tiên lưng xấu, khiến việc điều
tr gp nhiều khó khăn. Phân tích từ dữ liu
SEER ca Viện Ung thư Quốc gia Hoa, có
tới hơn 60% bệnh nhân ung thư phổi chẩn đoán
giai đon tiến trin – di căn xa 2. Ngày nay,
cùng với s phát trin ca y học chính xác, y
hc th hoá và các liệu pháp điều tr mi đã
giúp vic điu tr ung t phi giai đon tiến xa
di căn đạt được nhiều bước tiến quan trọng.
Vic phát hin đt biến nhy thuc ca gen
EGFR (epidermal growth factor receptor) (mt
đon exon 19 và đt biến đim exon 21
L858R) nhng li ích lâm sàng đt đưc ca
nhóm thuc c chế tyrosine kinase (TKIs
Tyrosine kinase inhibitors) trên phân nhóm y đã
m ra k nguyên điu tr ung thư phi không tế bào
nh dựa đích phân t 3,4. Sau đt biến gen EGFR,
đã thêm nhiu đt biến gen khác đưc tìm thy,
sự phân b các đt biến khác nhau tùy vào vùng
địa lý và đc đim dân s (tui, gii tính, tình trng
hút thuc lá, đc đim mô hc,…). Các ng dn
điu tr hin ti khuyến cáo thc hin các đt biến
gen cho nhóm ung thư phi không tế bào nh giai
đon tiến trin/di căn xa bao gm: Đt biến
EGFR, ALK, ROS1, BRAF V600E, NTRF1/2/3,
RET, MET và PD-L1. 4
2. KT QU
2.1 Vai trò của sinh thiết lng trong chn
đoán
Sinh thiết lng hay cfDNA (circulating cell-
free DNA) s dụng DNA có trong huyết tương
để tiến hành phân tích các đột biến gen tương t
như phương pháp thực hin trên mẫu u.
Ngoài DNA trong huyết tương, sinh thiết lng
thể phân tích trên dịch não tuỷ, dịch màng
phổi hay nước tiểu. 5 T trưc đến nay, xét
nghim đột biến gen trên mẫu mô u tiêu
chuẩn vàng trong chẩn đoán phân tử ung thư
phổi. Tuy nhiên không phải tt c các tình
30
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
hung mẫu mô u đều đạt tiêu chuẩn để xét
nghim d trưng hợp sinh thiết quá ít mô
hoặc không chính xác vị trí u, vị trí u khó tiếp
cận,… c y, sinh thiết lng là một phương
pháp xét nghiệm phân tử không xâm lấn, có thể
thay thế cho xét nghiệm trên mẫu u truyền
thống. 4 Mt s nghiên cứu đời thc cho thy
cfDNA da trên gii trình t gen có đ nhy khá
cao (79-90%) tương đồng với xét nghiệm
mẫu mô. 4 Hơn na, cfDNA có th phát hiện
thêm 10-20% các đột biến nhng bệnh nhân
không đủ hoặc tht bại trong xét nghiệm phân
tử bằng mẫu mô u. 6 Sinh thiết lỏng cho phép
lp li xét nghim đơn giản t đó giúp theo dõi,
đánh giá đáp ứng điều trị, phát hiện tình trạng
đề kháng thuốc nhanh chóng hơn. Tuy nhiên,
trưng hợp kết quả âm nh s tạo ra băn khoăn
cho các nhà lâm sàng th cn phi xác
định li bng sinh thiết mu mô. Chính vậy,
vic s dụng kết hp c sinh thiết lng mu
mô u là một chiến c tối ưu để chẩn đoán xác
định phân tử phục vụ cho điều tr. 4
2.2 Nhng đim ni bt trong điu tr
UTPKTBN
Điu tr cho UTPKTBN nhóm không tế o
vảy giai đoạn tiến xa da trên liệu pháp nhắm
trúng đích đã đạt nhiu li ích lâm sàng và vn
đang được tiếp tc nghn cu phát trin nhm
tối ưu h điu tr. Ngoài nhng liệu pháp hiệu
quả đã đưc chứng minh bằng nhiều nghiên cứu
d liệu đời thực như dựa trên đích EGFR,
ALK, ROS1, BRAF, TRF thì một s đích phân
tử khác gm MET và RET bước đầu cũng đã chỉ
ra đưc nhng kết qu đầy kh quan. Thêm vào
đó, còn ghi nhận nhng bng chng có giá tr
liên quan đến điều trị dựa trên các đích phân tử
mới như NRG1 hay các đột biến gen đã biết
nhưng khó tiếp cn gồm KRAS G12C, chuyển
đoạn exon 20 của EGFR, ERBB2. 4 Tuy nhiên
không phải tt c bệnh nhân cùng mang đột
biến gen giống nhau, sử dụng cùng liệu pháp
điều tr sẽ đạt hiệu quả tương t nhau. 7 Bên
cạnh đó, gần như tất c bệnh nhân đều sẽ tiến
triển tới tình trạng kháng thuốc, đặt ra câu hi
lớn về vic nên s dụng thuc tuần tự hay phi
hợp. 4 Vai trò ca liệu pháp miễn dịch hay c
chế cht kim soát miễn dịch (Immune
checkpoint inhibitors - ICIs) trên phân nhóm có
đột biến gen nhạy thuc cũng chưa thc s rõ
ràng. Đây những vấn đề đang được các nhà
khoa học nghiên cứu bên cạnh nhng liu pháp
điều tr đã cho thấy nhiu lợi ích.
2.3 Các liệu pháp điu tr nhm trúng đích
mi
Các biến thể đột biến MET Exon 14
skipping mt driver-gen xuất hiện trong
khong 3-4% UTPKTNB, thưng gp ngưi
ln tui, tin căn hút thuốc lá và dạng carcinôm
sarcomatoid. Sự thiếu hụt exon 14 trên protein
MET làm mt v trí gắn kết vi CBL vốn đảm
nhim chức năng điều hoà thoái triển protein
MET, dn ti ch t các th th MET trên màng
tế bào và kích hoạt bt thưngc tín hiu phân
bào. 4,8 Đột biến này nhy với điều tr MET
TKIs, crizotinib cabozantinib đã được chng
minh có hiệu quả trên nhóm bệnh di căn. Ngoài
ra mt s tác nhân chọn lọc như capmatinib và
tepotinib cũng cho thy những đáp ứng dài hạn
hiệu quả rệt, thể sử dụng cho điều trị
bước mt và bước hai. 4 Đích phân tử khác
đột biến chuyển đoạn gen RET, có vai trò như
mt driver-gen trong khong 1-2% UTPKTNB.
Sự n đoạ vùng tyrosine kinase ca RET
với ng 5 c ột gen kc như KIF5B,
CCDC6 và NCO44 dn ti kích hoạt con đư
tín hiu liên tc tprotein RET. Hin t
selpercatinib và pralsetinib là các TKIs đã cho
th i ích vưt tri và tr tnh li
pháp điu trị tiêu chuẩn cho UTPKTNB có đt
biến i sp xếp gen RET. Các đích phân t
ổi đang đưc nghiên cu bao g
đoạn gen NRG1, đột biến KRAS G12C,…Đt
biế n đoạn NRG1 ch ế
t carcinom tuyến tiết nhầy xâm l
0%), các dữ u về điu tr cho đích phân t
y còn hạ ế. Một vài o cáo đơn l
n kinh nghim điu trvớ ERBB TKIs
(như afatinib) kháng th đơn dòng anti
ERBB3. Các nghiên c n ti đang đư
m tiến nh đánh giá hiu qủ
zenocutuzumab và tarloxotinib trên nhóm đột
biến y. Đt biến KRAS xut hin vi t cao
(20 30% UTPKTNB) và là driver gen t
t. Tuy vy, các liu pháp điu tr
tới đột biến y đều t ra không hiu quả. D
t nhắm ti đt biếKRAS G12C
trong hai nghiên cu AMG 510 và MRTX849
c đu cho thấy t đáp ng khong 50%.
Ngoài ra, vi ế SHP2, ICIs
ế MEK cũng đang đưc nghiên cu.
Hình 1. Các đi m trúng đích trên UTPKTBN giai đoạn tiến tri
2.4 Cơ chế đề i đi đích EGFR
ALK
Điu tr bằng các thu ế tyrosine
kinase (TKIs) ca EGFR là l u quả
cho những bnh nhân có đt biến EGFR. Mt
số đột biế y thuc vTKIs thế th t
và th hai đã đư ng d biến trong thự
nh lâm sàng bao g t đoạ exon 19 và
đột biến đi exon 21 L858R. Tuy nhiên, hầ
ết bnh nhân đều din tiến ti đ kng thuố
trong mt quãng th t đnh, trung nh
24 tng đối vi TKIs thế th t và 19
tng đối vi các thế tiếp theo. 9Có hai nhóm
chế kng thuốc TKIs cnh đã đưc phát
ồm trúng đích: on target và “không
trúng đích: off target”. Sxut hi a các đt
biến EGFR m m hot đ
TKI vào các đích gen trưc đó là mt chế
on target”, thư t trong nhóm đề
kng. Mt s đột biến đin nh liên quan cơ
ếnày bao gồm EGFR T790M, EGFR C797S,
EGFR G724S, EGFR L718Q/V, EGFR L792F.
Trong đó, EGFR T790M là đột biến kng
thuốc đưc phát hi t ng b
31
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
u mô u đều đạt tiêu chun để xét
m ví dt p sinh th ết quá ít mô
hoặc không cnh c v trí u, v trí u khó tiế
n,… Lúc y, sinh thiết l ột phương
pháp t nghim phân t không xâm ln, có thể
thay thế cho t nghim trên mu mô u truy
thống. t s nghiên cu đời thc cho th
cfDNA da trên gii trình tgen có đ y khá
cao (79 90%) và tương đng vi t nghi
u mô. n na, cfDNA có thphát hiệ
tm 10 20% các đột biế ng bnh nhân
không đủ hoặc tht bi trong t nghim phân
tử bằ u mô u. Sinh thiết lỏng cho phép
i xét nghim đơn gin t đó giúp theo i,
đánh giá đáp ng điu tr, phát hin tình tr
đề kng thuốc nhanh cng n. Tuy nhiên,
t p kết quả âm tính s to ra n khoăn
cho c nhà lâm sàng và th i xác
đị i bng sinh thiết m mô. Cnh vì v
vic s dụng kết h sinh thiết lng m
mô u là một chiến lưc tối ưu để n đn c
định phân t ục vụ cho điu tr.
ng đi i bt trong đi
UTPKTBN
Điu tr cho UTPKTBN nhóm không tế o
vảy giai đon tiến xa da trên liu pháp nhắ
trúng đích đã đạt nhi i ích lâm sàng và v
đang đưc tiếp tc nghiên cu phát tri
tối ưu hoá điu tr. Ngoài nh u pháp hi
quả đã đư ng minh bằ u nghiên c
du đời thc như da trên đích EGFR,
ALK, ROS1, BRAF, TRF t mt s đích phân
tử khác gm MET và RET bưc đu cũng đã chỉ
ra đư ng kết qu đầy kh quan. Thêm vào
đó, còn ghi nh ng b ng có giá tr
liên quan đến điu tr dựa trên các đích phân t
i như NRG1 hay các đt biếgen đã biết
nhưng ktiế ồm KRAS G12C, chuy
đoạn exon 20 ca EGFR, ERBB2. Tuy nhiên
không phải tt c bệnh nhân có cùng mang đột
biến gen giống nhau, s dụ u pháp
điu trsẽ đạt hiu quả tương t nhau. n
nh đó, gn như tt c bệnh nhân đều s tiế
trin tới nh trng kng thuố đặt ra câu h
n về vic nên s dụng thuc tun t
p. Vai trò c u pháp min dị
ế t kim soát min dch (Immune
checkpoint inhibitors ICIs) trên phân nhóm có
đột biến gen nhạy thuc cũng chưa thc srõ
ràng. Đây là nhữ g vn đề đang đưc các nhà
khoa học nghiên cu bên c u pp
điu tr đã cho thấ i ích.
2.3 Các liu pháp đi m trúng đích
i
Các biến thể đột biến MET Exon 14
skipping là mt driver gen xuất hin trong
kho4% UTPKTNB, thư n
n tui, tin căn hút thuốc lá dng carcinôm
sarcomatoid. S thiế ụt exon 14 trên protein
MET làm mt vtrí gn kết vi CBL vốn đả
c ng điu hoà thoái trin protein
MET, dn ti ch tcác thth MET trên màng
tế o và kích hoạt bt thưng các tín hiu phân
o. 4,8 Đột biế y vi điều trMET
TKIs, crizotinib và cabozantinib đã đư
minh có hiu quả trên nhóm bnh di căn. Ngi
t s tác nhân chọ c như capmatinib và
tepotinib cũng cho th ng đáp ng i hạ
hiu qu rõ rệt, th sử dụng cho điu tr
t và bưc hai. Đích phân t khác là
đột biế n đoạn gen RET, có vai trò như
t driver gen trong kho2% UTPKTNB.
Sự n đoạ vùng tyrosine kinase ca RET
với ng 5 c ột gen kc như KIF5B,
CCDC6 và NCO44 dn ti kích hoạt con đư
tín hiu liên tc tprotein RET. Hin t
selpercatinib và pralsetinib là các TKIs đã cho
th i ích vưt tri và tr tnh li
pháp điu trị tiêu chuẩn cho UTPKTNB có đt
biến i sp xếp gen RET. Các đích phân t
ổi đang đưc nghiên cu bao g
đoạn gen NRG1, đột biến KRAS G12C,…Đt
biế n đoạn NRG1 ch ế
t carcinom tuyến tiết nhầy xâm l
0%), các dữ u về điu tr cho đích phân t
y còn hạ ế. Một vài o cáo đơn l
n kinh nghim điu trvớ ERBB TKIs
(như afatinib) kháng th đơn dòng anti
ERBB3. Các nghiên c n ti đang đư
m tiến nh đánh giá hiu qủ
zenocutuzumab và tarloxotinib trên nhóm đột
biến y. Đt biến KRAS xut hin vi t cao
(20 30% UTPKTNB) và là driver gen t
t. Tuy vy, các liu pháp điu tr
tới đột biến y đều t ra không hiu quả. D
t nhắm ti đt biếKRAS G12C
trong hai nghiên cu AMG 510 và MRTX849
c đu cho thấy t đáp ng khong 50%.
Ngoài ra, vi ế SHP2, ICIs
ế MEK cũng đang đưc nghiên cu.
Hình 1. Các đi m trúng đích trên UTPKTBN giai đoạn tiến tri
2.4 Cơ chế đề i đi đích EGFR
ALK
Điu tr bằng các thu ế tyrosine
kinase (TKIs) ca EGFR là l u quả
cho những bnh nhân có đt biến EGFR. Mt
số đột biế y thuc vTKIs thế th t
và th hai đã đư ng d biến trong thự
nh lâm sàng bao g t đoạ exon 19 và
đột biến đi exon 21 L858R. Tuy nhiên, hầ
ết bnh nhân đều din tiến ti đ kng thuố
trong mt quãng th t đnh, trung nh
24 tng đối vi TKIs thế th t và 19
tng đối vi các thế tiếp theo. 9Có hai nhóm
chế kng thuốc TKIs cnh đã đưc phát
ồm trúng đích: on target và “không
trúng đích: off target”. Sxut hi a các đt
biến EGFR m m hot đ
TKI vào các đích gen trưc đó là mt chế
on target”, thư t trong nhóm đề
kng. Mt s đột biến đin nh liên quan cơ
ếnày bao gồm EGFR T790M, EGFR C797S,
EGFR G724S, EGFR L718Q/V, EGFR L792F.
Trong đó, EGFR T790M là đột biến kng
thuốc đưc phát hi t ng b
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
ẫu u đều đạt tiêu chuẩn để xét
m dtrư ợp sinh th ết quá ít
hoặc không chính xác vị tu, vị trí u khó tiế
ận,… Lúc này, sinh thiết l ột phương
pháp xét nghiệm phân tử không xâm lấn, có thể
thay thế cho xét nghiệm trên mẫu u truyề
thống. t s nghiên cứu đời thc cho th
cfDNA da trên gii trình tgen có đ y khá
cao (79 90%) tương đồng với xét nghiệ
ẫu mô. Hơn na, cfDNA có thphát hiệ
thêm 10 20% các đột biế ng bệnh nhân
không đủ hoặc tht bại trong xét nghiệm phân
tử bằ ẫu u. Sinh thiết lỏng cho phép
i xét nghim đơn giản từ đó giúp theo dõi,
đánh giá đáp ứng điều trị, phát hiện tình trạ
đề kháng thuốc nhanh chóng hơn. Tuy nhiên,
trư ợp kết quả âm tính s tạo ra băn khoăn
cho các nhà lâm sàng th i xác
đị i bng sinh thiết m mô. Chính vậ
vic s dụng kết h sinh thiết lng m
mô u là một chiến lưc tối ưu để ẩn đoán xác
định phân tử ục vụ cho điều trị.
ng đi i bt trong đi
UTPKTBN
Điu tr cho UTPKTBN nhóm không tế bào
vảy giai đoạn tiến xa da trên liệu pháp nhắ
trúng đích đã đạt nhi i ích lâm sàng và v
đang được tiếp tc nghiên cu phát tri
tối ưu h điu tr. Ngoài nh ệu pháp hiệ
quả đã đư ứng minh bằ ều nghiên cứ
dệu đời thực như dựa trên đích EGFR,
ALK, ROS1, BRAF, TRF thì một s đích phân
tử khác gm MET và RET bưc đầu cũng đã chỉ
ra đư ng kết qu đầy kh quan. Thêm vào
đó, còn ghi nhậ ng b ng có giá tr
liên quan đến điều trị dựa trên các đích phân tử
ới như NRG1 hay các đột biếgen đã biết
nhưng khó tiế ồm KRAS G12C, chuyể
đoạn exon 20 của EGFR, ERBB2. Tuy nhiên
không phải tt c bệnh nhân cùng mang đột
biến gen giống nhau, sử dụ ệu pháp
điều trsẽ đạt hiệu quả tương t nhau. Bên
ạnh đó, gần như tất c bệnh nhân đều sẽ tiế
triển tới tình trạng kháng thuố đặt ra câu h
ớn về vicn s dụng thuc tuần tự
ợp. Vai trò c ệu pháp miễn dị
ế t kim soát miễn dịch (Immune
checkpoint inhibitors ICIs) trên phân nhóm có
đột biến gen nhạy thuc cũng chưa thc s
ràng. Đây nhữ g vấn đề đang được các nhà
khoa học nghiên cứu bên cạ u pháp
điều tr đã cho thấ i ích.
2.3 Các liệu pháp đi m trúng đích
i
Các biến thể đột biến MET Exon 14
skipping mt driver gen xuất hiện trong
kho4% UTPKTNB, t ngư
n tui, tiền căn hút thuốc lá và dạng carcinôm
sarcomatoid. Sự thiế ụt exon 14 trên protein
MET làm mt vtrí gắn kết vi CBL vốn đả
ức ng điều hoà thoái triển protein
MET, dn ti tích tcác thth MET trên màng
tế bào và kích hoạt bt thưngc tín hiu phân
bào. 4,8 Đột biế y với điều trMET
TKIs, crizotinib cabozantinib đã đượ
minh có hiệu quả trên nhóm bệnh di căn. Ngoài
t s tác nhân chọ ọc như capmatinib
tepotinib cũng cho thấ ững đáp ứng dài hạ
hiệu quả rệt, thể sử dụng cho điều trị
bướ t và bước hai. Đích phân tử khác
đột biế ển đoạn gen RET, vai trò như
t driver gen trong kho2% UTPKTNB.
Sự chuyển đoạn vùng tyrosine kinase của RET
với ng 5’ ca một gen khác như KIF5B,
CCDC6 NCO44 dn tới kích hoạt con đưng
tín hiệu liên tục t protein RET. Hiện ti,
selpercatinib pralsetinib các TKIs đã cho
thy nhng li ích vưt tri tr thành liệu
pháp điu trị tiêu chuẩn cho UTPKTNB có đt
biến tái sp xếp gen RET. Các đích pn t mi
nổi đang được nghiên cứu bao gồm chuyn
đoạn gen NRG1, đột biến KRAS G12C,…Đột
biến chuyển đoạn NRG1 ch chiếm < 1%, gp
nhiu nht carcinom tuyến tiết nhầy xâm ln
(30%), các dữ liệu về điều trị cho đích phân tử
này còn hạn chế. Một vài báo cáo đơn lẻ ghi
nhận kinh nghiệm điu tr với pan-ERBB TKIs
(n afatinib) kháng th đơn dòng anti-
ERBB3. Các nghiên cứu hin tại đang được
nhm tiến hành đánh giá hiệu qủa ca
zenocutuzumab tarloxotinib trên nhóm đột
biến y. Đột biến KRAS xut hin vi t l cao
(20-30% UTPKTNB) và là driver-gen thường
gp nht. Tuy vy, các liệu pháp điều tr ng
tới đột biến này đều tỏ ra không hiệu quả. Dữ
liu mi nhất nhắm ti đt biến KRAS G12C
trong hai nghiên cứu AMG 510 MRTX849
bước đầu cho thấy t l đáp ng khong 50%.
Ngi ra, vic phi hp gia c chế SHP2, ICIs
c chế MEK cũng đang được nghiên cứu. 4
Hình 1. Các điều tr nhm trúng đích trên UTPKTBN giai đoạn tiến trin
2.4 Cơ chế đề kháng vi điu tr đích EGFR
và ALK
Điu tr bằng các thuc c chế tyrosine
kinase (TKIs) ca EGFR là la chn hiệu quả
cho những bệnh nhân đột biến EGFR. Mt
số đột biến nhy thuc vi TKIs thế h th nht
và th hai đã được ng dng ph biến trong thực
hành lâm sàng bao gồm mất đoạn exon 19 và
đột biến đim exon 21 L858R. Tuy nhiên, hầu
hết bệnh nhân đều din tiến tới đ kháng thuốc
trong mt quãng thi gian nht đnh, trung bình
12-24 tháng đối vi TKIs thế h th nhất và 19
tháng đối vi các thế h tiếp theo. 9 hai nhóm
chế kháng thuốc TKIs chính đã được phát
hin gồm “trúng đích: on-target” “không
trúng đích: off-target”. S xuất hin ca các đt
biến EGFR mi làm gim hot đng gn ca
TKI vào các đích gen trưc đó là mt chế
“on-target”, thưng gp nhất trong nhóm đề
kháng. Một s đột biến điển hình liên quan
chế y bao gồm EGFR T790M, EGFR C797S,
EGFR G724S, EGFR L718Q/V, EGFR L792F.
4 Trong đó, EGFR T790M đột biến kháng
thuốc được phát hiện nhiu nht nhng bnh
32
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
Tạp chí Khoa học Kinh tế Phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ ISSN: 2588 1272. Số 21 (2023)
nhân đề kháng vi TKIs thế h th nht và th
hai, chiếm hơn 50%. 10 Osimertinib, mt EGFR
TKI thế h th ba đã được chứng minh đem lại
li ích lâm sàng có ý nghĩa đi vi nhng bnh
nhân mang đột biến này. 11,12 Thm chí, nghiên
cu FLAURA s dụng osimertinib trong bước
điều trị đầu tiên đi vi bnh nhân UTPKTBN
EGFR dương nh cũng ghi nhận nhng li
ích lâm sàng t tri so với điều tr tun t.
Ngoài ra, các d liu hiện ti chưa xác đnh
được loi TKIs đc hiệu cho các đột biến còn
lại. 4 Đánh giá hiệu quả ca các TKIs đã có đi
với tng loi đt biến mi hoc phát trin các
thế h TKIs tiếp theo những câu hỏi đang
được tiếp tục nghiên cứu. Thêm vào đó, cơ chế
“không trúng đích: off-target” cũng đóng vai trò
quan trọng trong các ch đề kháng thuốc.
Mt d kinh điển lành trng khuếch đi gen
MET ERBB2. Các biến th này được phát
hiện tới 15% và là cơ chế đề kháng thường gp
nhất trong điều tr bước đu vi osimertinib. S
khuếch đi MET dn ti con đưng thác tín hiu
MAPK và PI3K/AKT, cho phép tế bào ung t
thoát khỏi c chế EGFR. S kết hp gia
osimertinib các liu pháp c chế MET (ví d:
crizotinib) mt la chn hiệu quả đối vi
nhng bệnh nhân xuất hiện đột biến dạng này.
Một vài nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả
ca các thuc c chế MET như savolitinib,
tepotinib, crizotinib trên nhóm bệnh nhân
đồng thi đột biến EGFR khuếch đại gen
MET cũng đang ghi nhận nhng kết quả đáng
khích lệ. 4 Mt cơ chế khác s chuyển dạng
hc t ung thư biểu không tế bào gai
sang tế bào nhỏ hay tế bào gai cũng chế đề
kháng thuốc, thường gặp khi bệnh tái phát 4.
Điu này chng t, h sơ phân t đang trở thành
một phần không thể thiếu trong vic y dng
chiến lưc điu tr ban đu các c tiếp theo
cho ung thư phổi giai đoạn tiến triển.
Hình 2. Cơ chế đề kháng các thế h thuc EGFR TKIs 10
UTPKTNB không tế bào nhỏ giai đon tiến
trin/din xa có tái sp xếp EML4-ALK có th
được điu tr với các thuc ALK TKIs thế h
th nhất th hai gm crizotinib, alectinib,
brigatinib ceritinib. Trong đó, alectinib đưc
khuyến cáo nhiều nhất cho điều tr c mt
nh hiệu quả mang li h sơ độc tính ở mc
thể chp nhận. Các thuốc ALK TKIs khi s
dụng cũng gặp phi nhng cơ chế đề kháng
thuốc tương t EGFR TKIs như s xuất hin các
đột biến trên gen ALK mới (I1171T/N/S,
V1180L, G1202R), khuếch đại gen MET, gen
YES1. Ph p các nhóm thuốc anti ALK
anti MET hay s dụng c thế ALK TKIs
trên các nhóm đột biế i cũng đã ch
đư i ích lâm ng nht đnh v
đang đưc tiếp tục nghiên cu phát trin.
2.5 Vai trò ca liu pháp min d
Liu pp min d u pháp ế
đim kim st min dch (ICI) s dụng c tác
nhân khoá trục liên kết PD 1/PD L1 nhằm kích
tch đáp i tế o u t tế o mi
dịch. Liu pháp min dch s dụng đơn đc ho
kết hhoá tr n đang đưc khuyế
cáo trong điu trUTPKTNB giai đon tiế
tri di căn ngay t t cũng như các
c điu trtiếp theo. Tuy nhiên, hiu qu
điu trđối vi phân nm không cha c
driver gen còn chưa rõ ràng. Khuyến cáo s
dụ u pháp nhm trúng đích tn công các
đích phân ttc khi dùng ICIs cho phân
nhóm UTPKTBN cha driver gen điu tr
trúng đích cho t đáp ng cao hơn. Cnh
vậy, vic xác đnh nhóm bnh nhân o s
n đư i ích từ điu tr ICI thông qua các
dấ n sinh hc vn là thtch. Xét nghi
L1 bng TPS (Tumor proportion score)
hay IC (Immune cell) tng đưc sdụ
trong các nghiên cu liên quan, nhưng còn mt
số ế như kết qu xét nghim không
t t gia các pơng pp, n
cutoff dao đng, ca đư n h trên
toàn thế i. Ngi ra, mt spn tích h
u đ sử dụng marker mc đ đột biế
Tumor mutational burden) tiên
lư u quđiều tr khi kết h a c ICI
CTLA 4. TMB đưc ưc tính da trên t
a tng s đột biến trong tế o (đột biế
đi n đoạ t đoạn) và t
số ng gen tiêu chuẩn. Pn tích t nghiên
u CheckMate 26 và 227 đã i ích v
sống còn không bệnh tiến trin (PFS
Progession free survival) đi vi u có TMB l
hơn hoc bng 10 mut/Mb khi nhn điu tr
p ipilimumab/nivolumab so v
nivolumab đơn thun hoc hoá tr . Tuy nhiên,
i ích vsống còn tn bkhông như mong
đi trong hai nghiên cu, dn t định s
dụ n ca đưp thuận bi t
FDA và EMA. Các phân tích kếtiếp t
nghiên cu đưa ra c kết qukhông gi
nhau. t s dấ n sinh hc khác th
tiên lưđiều tr u pháp min dịch cũng
đang đưc nghiên cu đánh giá như TME
(tumor microenviroment), dMMR/MSI H,
(Hình 3). Hin ti, t nghi L1 bng TPS
hay IC đưc s dụ biế t giúp l
ọn thuốc điu trbước 1 trong UTPKTNB
giai đon tiến trin. L ọn s dụng đơn đ
các thuc kháng PD L1 hoặc kết hp v
thuốc tác động lên CTLA 4 như thế o để đạt
i ích lâm sàng v c đ độc tính ch
đưc hay vic s dụng d n sinh học o để
tiên ng nhóm bệnh nhân đáp ng vi điu tr
ICI hin đang là nhng vn đề đưc quan tâm.
Ngoài ra, vic kim soát các tác d do
độc tính điu tr n dch cũng là th tch đố
với c nhà thc hành lâm sàng. T độc tính
độ 4 dao động t 29.9% khi s dụng đơn
độ t yếu t 1/PD L1 giai đo
bệnh tiến trin và tăng n khi phố p vi hoá
tr. Gim đc tính điu trvà tiên ng trư
các tác d nghiêm trọng có thể xả
các câu h n đưc lưu tâm.