ĐẶT VN ĐỀ
Rng ngp mn là rng nhit đới ven bin có giá tr s dng đa dng và quan trng.
Trong nhng năm gn đây rng ngp mn Đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL)
được khai thác mnh bi các mô hình rng – thy sn và các mô hình này thường có
hiu qu cao (Minh et al., 2001). Ngoài ra, rng ngp mn có kh năng loi b hiu
qu các vt cht rn và cht dinh dưỡng trong nước thi t các đầm nuôi thy sn
(Paez-Osuna et al., 1998).
Johnston et al. (2000) ch ra rng mô hình tôm – rng cho năng sut trung bình hàng
năm khong 100-600 kg/ha, trái li không có rng, năng sut tôm thp hơn, ch
khong 100-400 kg/ha. Trong h thng nuôi tôm – rng, lá đước phân hy cung cp
nhiu dưỡng cht cho thy vc (Bùi Th Nga et al., 2004b) và lá đước là ngun cung
cp thc ăn cho các loi thy sinh đặc bit là tôm (Zhou, 2001; Bùi Th Nga et al.,
2005). Nghiên cu ca Holguin et al. (2001) cho thy hàm lượng protein trong lá cây
ngp mn chiếm khong 6% nhưng sau khi phân hy, lượng protein khong 20%.
Hàm lượng đạm ca các mu lá cũng gia tăng trong thi gian đầu phân hy (Pascoal
& Fernanda, 2004). Phan Nguyên Hng et al. (1999) cho rng nhng sn phm phân
hy xác hu cơ giàu cht dinh dưỡng ca cây ngp mn được nước triu mang ra các
vùng ca sông ven bin, làm phong phú thêm ngun thc ăn cho thy sinh vt c mt
vùng rng ln. Nhng mu vn ca lá, vt cht hu cơ t xác thc vt và các cht hu
cơ hòa tan không ch là ngun dinh dưỡng cho các u trùng mà còn là ngun thc ăn
quan trng cho tôm, cua, cá trưởng thành.
S phóng thích hoc hp thu các cht dinh dưỡng trong quá trình phân hy trong rng
ngp mn là kết qu ca s khoáng hóa nh hot động ca vi sinh vt (O’Connell,
1988). Vì vy mà có s thay đổi hàm lượng các cht trong lá và trong nước phân hy
lá cây ngp mn. S gia tăng hàm lượng đạm trong lá đước phân hy có th là do s
c định đạm bi các vi khun bám trên lá đưc (Chale, 1993; Holmer & Olsen, 2002).
Tuy nhiên, vi khun tham gia vào quá trình phân hy lá cây ngp mn cũng như các
nhân t trong môi trường nh hưởng đến hot động ca vi khun phân hy thì chưa
được nghiên cu c th. Đề tài “nh hưởng ca các nng độ đạm, độ mn và lượng lá
ngâm đến mt s vi khun d dưỡng phân hy lá đước Rhizophora apiculata trong
điu kin phòng thí nghim” được thc hin nhm cung cp d liu v vi khun tham
gia phân hy lá cây ngp mn. Kết qu nghiên cu ca đề tài góp phn gii thích cơ
chế, vai trò cung cp dưỡng cht ca rng ngp mn và là cơ s cho các nghiên cu v
vi khun trong h sinh thái rng ngp mn. Đây cũng là cơ s khoa hc để qun lý
hiu qu và bn vng h thng nuôi tôm – rng.
1
MC TIÊU NGHIÊN CU
Mc tiêu tng quát
Xác định nh hưởng ca độ mn, nng độ đạm trong nước và lượng lá đến vi khun
d dưỡng phân hy lá đước.
Mc tiêu c th
Xác định mt s và mt s đặc tính ca vi khun d dưỡng hiếu khí và k khí trong
quá trình phân hy lá đước các độ mn 5ppt, 25ppt; các nng độ đạm 0ppm, 5ppm,
10ppm; lượng lá 0g/L, 10 g/l, 30 g/l vi thi gian phân hy lá đưc là 0, 1, 2, 3, 4, 5,
6, 7 và 8 tun.
Kho sát s biến động hàm lượng tng đạm, tng lân trong môi trường nước ngâm
đước.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Vi khun d dưỡng phân hy lá đước.
Phm vi nghiên cu
S phân hy lá đước trong điu kin phòng thí nghim, B môn MT & QLTNTN,
ĐHCT.
2
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHO TÀI LIU
1.1 KHÁI QUÁT VAI TRÒ CA RNG NGP MN
Rng ngp mn (RNM) là mt trong nhng h sinh thái (HST) t nhiên có năng sut
sinh hc cao nht. Vai trò quan trng ca RNM trong vic đóng góp vào năng sut
vùng ca sông ven bin đã được biết đến t nhng năm 1960. RNM cung cp mt
lượng ln sinh khi cơ bn duy trì s tn ti ca HST c v ý nghĩa môi trường và
kinh tế (Phan Nguyên Hng et al., 1999). RNM có vai trò bo v b bin, chng li
xói mòn, chng li gió bão,... RNM còn là nơi cung cp thc ăn và là nơi cư trú ca
nhiu loài thy sn quan trng có giá tr thương mi cao. T lâu RNM đã đem li
nhiu li ích v kinh tế xã hi cho cư dân vùng ven bin Vit Nam (Nguyn Hoàng
Trí,1999).
1.1.1 Vai trò cung cp cht dinh dưỡng ca rng ngp mn
H sinh thái RNM là sn phm đặc trưng vùng ven bin nhit đới, vi nhiu loài cây
rng đa dng, sng vùng triu ưa độ mui thp. Đây là môi trường thích hp cho
nhiu loài động thc vt vùng triu, đặc bit là các loài thy sn, chúng to nên HST
độc đáo và giàu có v mt năng sut sinh hc so vi các HST t nhiên khác. RNM
cung cp mùn bã hu cơ khong 10,6 tn/ha/năm, lượng cht hu cơ này đã to nên
thc ăn ch yếu cho các nhóm tiêu th như cua, tôm, các loài nhuyn th 2 v, giun
nhiu tơ và các loài cá ăn mùn bã hu cơ (B thy sn, 1996).
Nghiên cu ca Vazquez et al. (2000) ch ra rng h sinh thái rng ngp mn giàu
cht hu cơ nhưng thiếu cht dinh dưỡng nht là đạm, lân. Mc dù vy, rng ngp
mn vn có năng sut cao do s tun hoàn ca cht dinh dưỡng đây rt hiu qu, do
đó nhng cht dinh dưỡng khan hiếm vn được duy trì và tái to t quá trình phân hy
ca lá cây ngp mn. Xác cây ngp mn khi b phân hy trn giàu cht dinh dưỡng,
chúng được nước triu mang ra các vùng ca sông ven bin làm phong phú thêm
ngun thc ăn cho các sinh vt h sinh thái kế cn (Lê Huy Bá, 2000). S phân hy
vt rng ca cây ngp mn đã cung cp lượng carbon và nitơ đáng k cho đất rng.
Lượng carbon và nitơ trong đất ph thuc vào tui rng, rng càng nhiu tui thì
lượng carbon và nitơ trong đất càng nhiu, nơi đất trng không có rng lượng carbon
và nitơ rt thp, hu như không đáng k. Đối vi các mu lá phân hy, t l phn trăm
carbon hu cơ trong mu lá gim dn qua các tháng phân hy, ngược li t l phn
trăm nitơ li tăng lên. T l nitơ trong mu phân hy được tích lũy ngày càng cao
chính là ngun thc ăn giàu cht đạm cho các loài động vt đáy cư trú trong rng
ngp mn (Nguyn Th Hng Hnh & Mai S Tun, 2005).
Năng sut lượng rơi càng nhiu thì khi phân hy s cung cp lượng carbon hu cơ
nitơ cho đất càng cao. Lượng carbon, nitơ tr li cho đất thông qua s phân hy vt
3
rng ph thuc vào tui rng và lượng rơi ca rng, rng càng nhiu tui lượng rơi
càng nhiu và s tích t carbon, nitơ trong đất càng ln. Qua quá trình phân hy, lá
cây ngp mn sau khi rơi xung sàn rng đã tr li cho đất rng mt lượng cht hu
cơ đáng k, lượng cht hu cơ này tr v cho đất dưới dng các cht khoáng. Đây
chính là quá trình t cung t cp cht dinh dưỡng ca cây rng ngp mn (Nguyn Th
Hng Hnh & Mai S Tun, 2005).
1.1.2 Vai trò ca rng ngp mn đối vi nuôi thy sn ven bin
RNM không tn ti độc lp mà liên h mt thiết vi các HST liên đới trong lc địa và
bin. S trao đổi vt cht ca 2 môi trường RNM và bin cũng th hin mi ph thuc
gia chúng vi nhau, trong đó RNM đóng vai trò quan trng trong vic cung cp cht
dinh dưỡng cho bin và cùng vi vic nuôi dưỡng các u th ca động vt bin đã
giúp cho RNM thc hin chc năng duy trì đa dng sinh hc và là ngun li sinh vt
tim tàng cho bin (Phan Nguyên Hng et al., 1999).
Trong HST RNM, đa dng v loài và đông v s lượng là giáp xác, đặc bit các loài
thuc h Tôm he như tôm sú, tôm he mùa, tôm ro, tôm bp, tôm st… là cư dân
trong vùng ca sông nhit đới mà đời sng rt gn bó vi môi trường RNM, như cách
nói ca người dân “Con tôm ôm cây đước”. Tôm là loài ăn tp do vy trong thành
phn thc ăn ca chúng các mnh vn ca cây ngp mn chiếm mt lượng đáng k
(Phan Nguyên Hng et al., 1999). Ngun thc ăn đầu tiên, phong phú và đa dng cung
cp cho các loài thy sn là các mnh vn hu cơ đưc phân hy t vt rng cây ngp
mn (Kathiresan & Bingham, 2001). Quá trình phân hy din ra làm cho hàm lượng
acid amin các mu lá tăng cao và làm giàu dinh dưỡng cho c thy vc. RNM va
to ra ngun thc ăn trc tiếp là các mùn bã hu cơ, va cung cp thc ăn gián tiếp
qua các động vt ăn mùn bã làm mi cho các loài cá ln và mt s động vt ăn tht
khác. Do đó, thành phn động vt trong vùng RNM rt phong phú và đa dng (Phan
Nguyên Hng & Mai Th Hng, 2002).
RNM không ch là ngun cung cp thc ăn sơ cp cho các loài thy sn mà còn có vai
trò hn chế s tăng nhit độ và s bc hơi nước ca thy vc, làm cho độ mn ca
nước trong đầm và khu vc nuôi thy sn ven bin không lên quá cao (Lê Bá Toàn,
2005). R nơm và thân cây đưc to thành sc cn nước triu, làm lng đọng phù sa
ca dòng triu cha cht hu cơ màu m (Dương Hu Thi, 1998). Theo Primavera et
al. (2005), RNM và các vuông tôm có tác dng h tr nhau. RNM có tác dng như
b lc sinh hc x lý nước thi t đầm nuôi tôm. Trong quá trình làm sch ngun
nước, RNM gi li cht dinh dưỡng, hp thu cht hu cơ và tăng sinh khi. RNM còn
góp phn làm tăng ngun hi sn trong vùng và các bãi triu lân cn qua đó góp phn
nâng cao đời sng ca người dân (Phan Nguyên Hng et al., 2005).
4
Tht vy, RNM là nơi duy trì bn vng các ngun li hi sn và h tr ngh cá. Nh
các loi cht dinh dưỡng RNM thu nhn được t ni địa chuyn ra hay bin khơi
chuyn vào, đặc bit là khi lượng ln mùn bã t các cây ngp mn phân hy ti ch
mà tính đa dng sinh hc trong h sinh thái RNM rt cao, trong đó có nhiu loài hi
sn quan trng. Nh ngun mùn bã phong phú ca RNM mà nhiu đầm tôm, đầm cua
đây có năng sut cao hơn các vùng khác (Phan Nguyên Hng et al., 2005).
1.1.3 Mt vài đặc tính ca lá đước Rhizophora apiculata
Cây đước Rhizophora apiculata phát trin tt vùng đất bùn sét cht và được ngp
nước triu hàng ngày dưới chế độ bán nht triu hay nht triu, độ mn n định quanh
năm t 18‰-25‰ (Thái Văn Trng, 1998). S cung cp vt rng ca cây đước và các
cây ngp mn khác có vai trò quan trng trong vic cung cp cht hu cơ cho rng
ngp mn và các h sinh thái kế cn (Lê Huy Bá, 2000). Theo Nguyn Hoàng Trí
(1999), tng lượng rơi trung bình hàng năm ca đước đôi bán đảo Cà Mau là 9,75
tn/ha, trong đó lượng rơi ca lá cao nht chiếm 79,71%. Lá đước là 1 trong các loi
lá cây ngp mn cha lượng ln các cht khoáng, vitamin, protein, cht béo, đó là
ngun dinh dưỡng rt tt cho các động vt ăn thc vt. Trong h thng nuôi tôm-rng,
đước rơi xung ao tôm có th mang đến nhng nh hung có li cho tôm, đó là s
cung cp cht dinh dưỡng (đạm và lân) trong sut quá trình phân hy (Bùi Th Nga et
al., 2004a). Nghiên cu ca Châu Th Kim Thoa (2002) ch ra rng hàm lượng đạm và
lân tuy thp hơn so vi natri, kali, canxi, magie nhưng quá trình chúng phóng thích
vào nước chm. Do đó lá đước phân hy còn gi li hàm lượng đạm và lân cao hơn so
vi các cht khác.
1.2 SƠ LƯỢC V VI KHUN
1.2.1 Đặc đim chung
Vi khun là nhóm vi sinh vt có cu to tế bào nhưng chưa có cu trúc nhân phc tp,
thuc nhóm Prokaryotes. Nhân tế bào ch gm mt chui ADN không có thành phn
protein, không có màng nhân. Nhóm vi khun có nhiu dng khác nhau v mt phân
loi cũng như phương thc dinh dưỡng và các phn ng do chúng thc hin (Phm
Thành H, 2000).
Theo Phm Thành H (2000), tế bào vi khun có hình cu, hình que, hình du phy,
hình xon và có th đứng riêng hoc xếp thành tng đôi, tng chui hay tng chùm.
Các vi khun rt khác nhau v các con đường trao đổi cht: phn ln là hiếu khí, mt
s k khí, mt s có kh năng c định đạm không khí. Mt s loài vi khun có kh
năng to bào t chu đựng các điu kin bt li và tn ti trong 1 thi gian dài thiếu
nước và cht dinh dưỡng. V di động: vi khun được chia 2 loi: di động và không di
động.
5