Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
114
PHÂN LP CÁC DN CHT PHENOL T R C CÂY BCH CH NAM
MILLETTIA PULCHRA KURZ THU HÁI TI AN GIANG
Đinh Th Bách*, Trn Th Tâm Nguyên**, C Thành*
M TT
M đu: R c Bch ch nam (Millettia pulchra Kurz Fabaceae) mt v thuc nam đưc thu i s
dng ph biến ti An Giang. Bch ch nam đưc dùng trong y hc c truyn để cha ng st, nhức đầu, phong
thp, viêm da do d ng. Hin nay, các nghiên cu v thành phn hóa hc tác dụng dược lý của dược liu
này Vit Nam còn rt hn chế. Do đó, việc phân lp các hp cht t Bch ch nam góp phn quan trng
trong vic nghiên cu v hoá hc, th tác dng sinh hc kim tra cht ng c liu Bch ch nam thu
hái ti An Giang.
Pơng pháp nghn cu: R c Bch ch nam đưc xay nh và chiết ngm kit vi cn 96%, quay thu
hi dung môi thu đưc cao cn 96%. Cao cn toàn phn được tách thành các phân đoạn đơn gin bng phương
pháp chiết phân b vi các dung môi hữu độ phân cc khác nhau. Các hp cht tinh khiết đưc pn lp t
các cao pn đoạn bng phương pháp sc ký ct (silica gel, Sephadex LH-20) kết tinh phân đon. Cu trúcc
hp cht phân lp được c định bng c phương pháp ph MS, NMR so sánh vi g tr ph trong c i
liêu tham kho.
Kết qu: T 6,0 kg dược liu Bch ch nam, chiết đưc 2,7 lít cao cn 96% đậm đặc. Bng phương pháp
chiết phân b vi c dung i khác nhau thu đưc c phân đon cao n-hexan (50,0 g), ethyl acetat (17,6 g)
n-butanol (147,0 g). T phân đon ethyl acetat, 4 hp cht tinh khiết đã đưc phân lp và c định karanjin
(1150 g), fujikinetin (3,0 mg), acid 4-O-methyl-karanjic (5,5 mg) acid 5-methoxy-2,2-dimethyl-2H-chromen-
6-carboxylic (3,2 mg).
Kết lun: T phân đon cao ethyl acetat ca r c Bch ch nam đã phân lp đưc 4 hp cht tinh
khiết. Cu tc các hp cht đưc xác đnh là: karanjin, fujikinetin, acid 4-O-methyl-karanjic acid
5-methoxy-2,2-dimethyl-2H-chromen-6-carboxylic. Trong đó, hp cht karanjin thành phn chính có m
ng cao nht trong Bch ch nam. c hp cht y s làm tiền đề cho c nghiên cu v hot nh sinh hc
(chng oxi hoá, kng viêm, đc tế bào), cũng như tiêu chun h chấtng c liu Bch ch nam.
T khóa: Milletia pulchra, Bch ch nam, flavonoid, karanjin
ABSTRACT
ISOLATION OF PHENOL DERIVATIVES FROM THE RADIX OF MILLETTIA PULCHRA KURZ
COLLECTED IN AN GIANG PROVINCE
Dinh Thi Bach, Tran Thi Tam Nguyen, Ma Chi Thanh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 3 - 2020: 114 - 119
Introduction: The radix of Millettia pulchra Kurz (Bach chi nam) has been collected and used as a popular
herbal medicine in An Giang province. Bach chi nam was used in traditional medicine for the treatment of fever,
headache, rheumatism, allergire dermatitis. Up to now, the research reported on the chemical constituents of M.
pulchra collected in Vietnam was rare and limited. Hence, the aim of this study is to isolate and identify the
structures of compound from M. pulchra radix for further biological studies and quality control of this herbs.
* Khoa ợc, Đi học Y Dưc Thành ph H Chí Minh
** Vin Kim nghim Thuc Thành ph H Chí Minh
Tác gi liên lc: TS. Mã Chí Thành ĐT: 0988611055 Email: mcthanh@ump.edu.vn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
Nghiên cu
B Khoa hc Dược
115
Methods: The radix of M. pulchra was ground and extracted with ethanol 96%, the solvent was evaporated
to obtain the total extract. The crude extract was further subjected to liquid-liquid distribution based on the
polarity of compounds. The pure compounds were isolated by the column chromatographic (silica gel, Sephadex
LH-20) and crystallization methods. The structures of isolated compound were deduced by means of spectroscopic
methods (MS, NMR).
Results: From 6.0 kg of dried M. pulchra radix, the concentrated ethanolic extract were obtained (2.7 liters).
The crude extract was partitioned with n-hexane, ethyl acetate and n-butanol to afford 50.0, 17.6, and 147.0 g of
extracts, respectively. From ethyl acetate extract, 4 compounds were isolated and determined as karanjin
(1150 mg), fujikinetin (3.0 mg), 4-O-methyl-karanjic acid (5.5 mg) and 5-methoxy-2,2-dimethyl-2H-chromene-
6-carboxylic acid (3.2 mg).
Conclusions: From the ethyl acetate fraction of M. pulchra radix, four compounds were isolated and
identified. In there, karanjin is presented as the main component in M. pulchra. These compounds could be used
for further biological assays such as antioxidant, anti-inflammatory, and anti-cancer, as well as quality control of
M. pulchra radix collected in An Giang province.
Keywords: Milletia pulchra, Bch ch nam, flavonoid, karanjin
ĐT VN Đ
Bch ch nam (Millettia pulchra) là mt loài
thuc h Đậu, hin nay mc hoang ch yếu các
tnh An Giang, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Nai,
Bình Phước mt s tnh phía Bắc như Bc
Giang, Cao Bng, Lạng n, n i(1). Trong y
hc c truyn, r c Bch ch nam đưc ng đ
tr cm mo, st ng, nhức đầu, phong thp
đau ơng, nhức mt, cha mn nga, viêm da
d ng. Thành phn chính ca Bch ch nam
được c định flavonoid, hp cht phenol,
sterol đặc bit c isoflavonoid vi c c
dng kháng viêm(2), kháng ung thư(3), chng oxy
a, kháng khun, kháng nm. Ti An Giang,
Bch ch nam được s dng nhiu c nhà
thuc đông y. Tuy nhn, c nghiên cu v
thành phn hoá hc tác dng dược ca
Bch ch nam n hn chế. Do đó, đ tài đưc
thc hin vi mc đích phân lp các hp cht
chính góp phn nghiên cu thành phn hoá hc,
th tác dng sinh hc kim nghiệmc liu
Bch ch nam thu i ti An Giang nhm ng
cao hiu qu s dng trong điều tr bnh.
ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Nguyên liu
R c Bch ch nam (15,0 kg tươi) thu hái
ti tnh An Giang (tháng 11/2018). Nguyên liu
được định danh bi Tiến Văn Chi bng
cách so sánh v hình thái thc vt vi các tài
liu thc vt hc chuyên ngành. Mu nghiên
cu (MP-112018) được lưu gi ti B môn
c liu, khoa Dược, Đại hc Y Dược TP. H
Chí Minh.
Nguyên liu được thái nh, phơi khô, sau
đó xay thành bt t (7,5 kg) dùng để chiết
xut và phân lp các hp cht.
Dung môi, hoá cht, trang thiết b
Ethanol 96% ng nghip dùng cho chiết
xut (Vit Nam). c dung i n-hexan, ethyl
acetat, cloroform, methanol, n-butanol ng cho
pn ch phân đon sc (pure analysis)
đưc cung cp bi ng ty Đoàn (Scharlau,
Tây Ban Nha). Sc ct vi pha nh là silica gel
60 (Merck, 40-63 µm) hoc Sephadex LH-20 (GE
Healthcare, Thu Đin). Sc lp mng s
dng bn mng silica gel 60 F254 tráng sn
(Art.1.05554.0001, Merck), pt hin vết bng UV
254, 365 nm thuc th vanilin acid
sulfuric/cn tuyt đi.
Ph MS được thc hin trên máy X500R
QTOF (AB SCIEX, Anh) ca Vin hoá hc,
TP. H Chí Minh. Ph NMR được đo trên y
Ascend 400 FT-NMR (Bruker, Đc) ca Vin
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
116
kim nghim thuc, TP. H Chí Minh dung
môi NMR đưc s dng CDCl3.
Phương pháp chiết xut và phân lp
Nguyên liu Bch ch nam đưc chiết bng
pơng pháp ngấm kit vi cn 96%. Dch chiết
cn đưc cô quay thu hi dung môi i áp sut
giảm thu đưc cao chiết toàn phn. Cao chiết
toàn phn đưc chiết phân b lng lng ln
t vi các dung i độ phân cc ng dn:
nhexan, ethyl acetat n-butanolo hòac.
Các dch chiết phân đoạn y tiếp tc đưc
quay i áp sut giảm, thu đưc c cao phân
đoạn tương ng, được dùng để phân lp c
hp cht trong Bch ch nam.
Các pn đoạn được tiến hành sc ct
(silica gel, Sephadex LH-20), kết tinh phân đoạn,
lc ra ta nhiu ln vi các dung môi khác
nhau thu đưc các hp cht tinh khiết.
Xác định cu tc ca các hp cht phân lp
Cu trúc ca c cht phân lp được xác
định bng phương pháp phổ UV, MS, NMR
kết hp so sánh vi c tài liu tham kho.
KT QU
Chiết xut phân lp các cht
R c Bch ch nam (6,0 kg) đưc chiết ngm
kit vi cn 96%, dch chiết cn đưc quay
i áp sut gim thu hi dung môi thu đưc
2,7 lít cao cn 96% đậm đặc. Dch chiết này
đưc phân tán vào nước lc phân b ln
t vi n-hexan, ethyl acetat n-butanol.
thu hi dung môi, thu được các cao phân đoạn
n-hexan (H; 50,0 g), ethyl acetat (E; 17,6 g)
n-butanol (B; 147,0 g) ơng ng. Phân đon cao
ethyl acetat xut hin ta, tiến hành lc thu đưc
9,2 g ta Et 8,4 g cao ethyl acetat n li.
T 4,4 g ta Et tiến nh sc ct vi silica
gel (40-63 µm), h dung i n-hexan ethyl
acetat (95:5), tăng dn ethyl acetat đến t l (5:5),
thu được 8 pn đon (Et1 Et8). Pn đon Et1
xut hin tinh th nh khi, tiến hành ra bng
chloroform methanol (1:1) petroleum ether
thu được 1 (1150 mg) tinh khiết. Cao ethyl acetat
E (7,0 g) đưc sc ct Sephadex LH-20 vi h
dung i dichloromethan methanol (9:1), thu
được 10 phân đon (E1-E10). Phân đoạn E4 (220
mg) sau khi lc loi ta, dch lc được tiến hành
sc ký ct Sephadex LH-20 vi dung môi MeOH
100% thu đưc 3 pn đoạn (E4.1 E4.3), ta
đnh nh t phân đoạn E4.2, E4.3 đưc lc, ra
nhiu ln vi dung môi chloroform methanol
thu đưc 3 (5,5 mg) 4 (3,2 mg) tinh khiết. Ta
t phân đoạn E4 đưc kết tinh li lc ra
nhiu ln vi dung i chloroform, methanol
thu đưc 2 (3,0 mg).
BÀN LUN
Xác định cu trúc các hp cht phân lập đưc
Hp cht 1
Cht 1 tinh th hình khi không màu.
Ph UV ca 1 cho thy các đnh hp thu cc
đi ti λmax = 303, 260 và 218 nm, dng ph
đặc tng ca hp cht flavonoid. Ph ESI-
MS positive cho thy c ion phân mnh
m/z = 315,0646 [M + Na]+ m/z = 293,0815
[M + H]+. Do đó, ng thc phân t ca 1 là
C18H12O4 (ơng ng vi C18H12O4Na = 315,0633),
vi độ bt bão hòa là 12.
Ph 13C NMR ca cht 1 cho thy 16 n hiu
cng ng gm 7 carbon bc III, 7 carbon bc
IV, mt nhóm carbonyl mt nhóm methoxy.
Đây vùng cng ởng đặc trưng cho cấu trc
các nhóm cht thuc khung C6-C3-C6, vi các
carbon methin sp2 ca vòng thơm gn hoc
kng gn vi d nguyên t oxy. Tín hiu ca
mt carbon bc I ti vùng trưng cao δC 60,3 ppm
là ca nhóm methoxy. D liu ph 13C NMR cho
thy tín hiu ca c carbon đối xng trên vòng
B v trí δC 128,6 và 128,4 ppm. Các carbon có tín
hiu cng ng trong vùng tng thp ti các
v trí δC 175,1; 158,2; 154,9; 150,0; 145,8; 141,8 ppm
ca các carbon có gn vi d t oxi. Tín hiu cng
ng vùng tng thp ca C-4 (δC 175,1)
chng t cht 1 mt nhóm thế C-3, t các d
liu trên cho thấy đây mt hp cht có cu
trc khung flavonol.
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
Nghiên cu
B Khoa hc Dược
117
Ph 1H NMR ng cho thy các proton H-5
(δH 8,21; d; J = 8,8 Hz) H-6 (δH 7,54; d; J = 8,8
Hz) ppm ơng c COSY ca c proton kế
cn (3JHH). Thêm vào đó, tín hiu ơng c quan
t được ca 2 proton H-2” (δH 7,77; d, J = 2,0 Hz)
H-3 (δH 7,19; dd; J = 2,0; 0,8 Hz) ppm gn vi
các carbon ơng ng ti v trí δC 145,8 (C-2”) và
104,3 (C-3) ppm, đây tương c ca 2 proton
ca khung furan gn o ng A. Trên ph
proton còn cho thy 2 proton ti v trí δH 7,56 và
8,15 ppm s tích phân ơng ng 2H mi
v trí, đây c proton đi xng (H-3/H-5
H-2/H-6’) ca vòng B. Ph HMBC ca 1 cho
thấy c ơng c gia H-5 vi C-4/C-7/C-9/C-
10, gia H-6 vi C-8/C-10, gia H-2với C-7/C-
8/C-3” H-3 với C-6/C-7/C-8/C-2”, chng t
rng ng furan gn vào v t C-7 C-8 ca
vòng A.
Kết hp các d liu ph HMBC, COSY và so
sánh vi i liu tham kho, 1 được c định
karanjin(2,4), 1 flavonoid thưng gp trong các
loài thuc chi Millettia và là hp cht chính có
hàm ng cao nht trong loài Millettia pulchra.
Karanjin
Acid 4-O-methyl-
karanjic
Các tương tác
COSY
HMBC
Hình 1. Cu trúc ca các hp cht 1 4
Hp cht 2
D liu ph ESI-MS positive cho thy ion
pn mnh m/z = 313,0722 [M + H]+ (100%).
Do đó, ng thc pn t ca cht 2 là C17H12O6
(tương ng vi C17H13O6 = 313,0712), vi độ bt
bão hòa ca cu trc là 12.
Ph 13C NMR ca cht 2 cho thy 17 tín
hiu cng hưng ca carbon, trong đó 6 carbon
bc III, 9 carbon bc IV (trong đó có mt nhóm
carbonyl), 1 carbon bc II và 1 carbon bc I. Trong
đó, 15 tín hiu ca carbon xut hin trong ng
tng thp t δC 102 175 ppm, đc trưng cho
các nm cht thuc khung C6-C3-C6. Tín hiu
ca carbon ti δC 55,7 ppm là ca nhóm methoxy
và ti δC 101,2 ppm ca nhóm methylendioxy.
Ph 13C NMR ca cht 2 không cho thy tín hiu
ca carbon đi xng tn vòng B.
Ph 1H NMR cho thy n hiu cng ng
ca mt đỉnh đơn (s) ti v t δH 7,94 ppm gn vi
carbon có δC 152,2 ppm, đây là proton methin của
carbon C-2 gn vi oxy ca vòng pyran. Do vy,
cht 2 mt isoflavonoid aglycon. Ph proton
ng cho thấy c đỉnh đơn ca 2 proton
methin trên vòng A ti v trí δH 7,67 (H-5) 7,01
ppm (H-8). Ph 1H NMR ca cht 2 ng không
cho thy n hiệu đối xng trên vòng B. Ph
COSY cho thy tín hiu tương c gia proton H-
5 (δH 6,90; d; J = 8,0 Hz) H-6(δH 6,99; dd; J =
8,0; 1,6 Hz), v trí ortho tương c gia
Nghiên cu
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 3 * 2020
118
proton H-6’ vi H-2 (J = 1,6 Hz) v trí meta tn
ng B.
Ph HMBC cho thy tín hiu ơng tác của
proton H-5 vi C-4/C-6/C-7/C-9, gia proton H-2
vi C-3/C-4/C-9/C-1’, giữa proton H-8 vi C-6/C-
7/C-9. Nhóm methoxy được gn vào v trí C-6 và
nhóm hydroxyl gn o v trí C-7 da vào c
ơng c quan t đưc trên ph HMBC. Kết
hp vi d liu ph t i liu tham kho(5) thì
cht 2 đưc c định 6-methoxy-7-hydroxy-
3',4'-methylenedioxy isoflavon hay fujikinetin.
Hp cht 3
Ph ESI-MS positive các phân mnh ion
vi m/z = 193,0520 [M + H]+ m/z = 175,0398
[M - OH]+. Do đó, ng thc phân t ca cht 3
là C10H8O4 (tương ng vi C10H9O4 = 193,0501),
vi đ bt bão hòa ca cu trc là 7. Ph 13C
NMR ca cht 3 cho thy 9 n hiu cng hưởng
ca carbon trong vùng t 105 166 ppm ca các
carbon thơm 1 n hiu ca carbon ti ng
trưng cao δC 61,5 ppm ca nhóm methoxy. n
hiu ca carbon ti δC 165,8 ppm ca nhóm
carbonyl. Ph 1H NMR ca cht 3 cho thy c
n hiu ca 2 proton thơm H-6 (8,15; d, J = 8,8
Hz) H-7 (δH 7,37; dd, J = 8,8; 1,2 Hz) ơng
c COSY ca các proton kế cn v trí ortho. n
hiệu tươngc ca 2 proton H-2 (δH 7,70; d; J = 2,0
Hz) H-3 (δH 7,0; d; J = 2,0; 1,2 Hz) gn vi các
carbon ti δC 145,5 và 105,1 ppm vi hng s ghép
J = 2,0 Hz, đặc trưng của ng furan(6). Ph
HMBC ca cht 3 cho thy tương tác quan t
đưc gia proton H-3 vi C-2/C-8/C-9, gia
proton H-6 vi C-4/C-7/C-8/C-9/COOH và
gia H-7 vi C-4/C-5/C-8/C-9. Kết hp d liu
ph t i liu tham kho(7) xác định cht 3
acid 4-methoxy-5-benzofuran carboxylic hay
acid 4-O-methyl karanjic.
Hp cht 4
Ph ESI-MS positive ca cht 4 c phân
mnh ion vi m/z = 235,0970 [M+H]+ m/z =
217,0855 [M - OH]+. Do đó, ng thc phân t
ca cht 4 là C13H14O4 (tương ng vi C13H15O4 =
235,0970), độ bt bão hòa ca cu trc là 7. Ph
13C NMR ca cht 4 9 tín hiu cngng ca
carbon trong ng t 113 166 ppm ca c
carbon thơm 4 tín hiu ca c carbon nhóm
carbonyl (δC 165,5), nhóm methoxy (δC 63,8) và 2
nhóm methyl (ng δC 28,1 ppm). Ph 1H NMR
ca cht 4 cho thy c n hiu tươngc ca các
proton H-3 (δH 5,76; d) H-4 (δH 6,56; d) vi
hng s ghép J = 10 Hz, đặc trưng ca vòng
pyran(6). Ph COSY cho thy n hiu tương
c ca 2 proton H-7 (δH 7,92; d; J = 8,8 Hz) và
H-8 (δH 6,72; d; J = 8,8 Hz). Ph HMBC ca hp
cht cht 4 cho thy tương tác quan t đưc
gia proton H-3 vi C-2/C-9/2-CH3, gia proton
H-4 vi C-2/C-5/C-8/C-9/C-10, gia H-7 vi C-
5/C-6/C-10/COOH, gia H-8 vi C-6/C-9/C-
10. Kết hp d liu ph t tài liu tham kho(8,9)
xác định cht 4 acid 5-methoxy-2,2-dimethyl-
2H-chromen-6-carboxylic.
Bng 1. D liu ph 1H (400 MHz) và 13C NMR
(100 MHz) ca các hp cht 1 2 (CDCl3)
C
1
2
δC
δH (mult, J, Hz)
δC
δH (mult, J, Hz)
2
154,9
-
152,2
7,94 (s)
3
141,9
-
124,3
-
4
175,1
-
175,6
-
5
121,9
8,21 (d; 8,8)
104,7
7,67 (s)
6
110,1
7,54 (d; 8,8)
145,4
-
7
158,2
-
151,3
-
8
117,0
-
102,7
7,01 (s)
9
150,0
-
152,5
-
10
119,7
-
117,9
-
1’
131,0
-
125,9
-
2’
128,4
8,14 (dd; 8,5; 2,0)
109,8
7,12 (d; 1,6)
3’
128,6
7,56 (m)
147,7
-
4’
130,7
7,52 (m)
147,6
-
5’
128,4
7,56 (m)
108,4
6,90 (d; 8,0)
6’
128,6
8,14 (dd; 8,5; 2,0)
122,4
6,99 (dd; 8,0;
1,6)
2’’
104,3
7,19 (dd; 2,0; 0,8)
3’’
145,8
7,77 (d; 2,0)
3-OCH3
60,3
3,93 (s)
6-OCH3
56,5
4,04 (s)
OCH2O
101,2
6,02 (s)
7-OH
6,33 (s)