ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.055
Ngày np bài: 20/10/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 03/12/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
5
PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁCH
MNG CÔNG NGHIP 4.0: T TM NHÌN NGH QUYẾT 71 ĐẾN
THC TIN TH TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Advancing High-Quality Human Resources for Industry 4.0: Translating
Resolution No. 71-NQ/TW into Labor Market Practice
Phm Xuân Thnh1
1Trường Đi hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
pham.xuanthanh@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Trong bi cnh Cách mng Công nghip 4.0 lm thay đổi sâu sc cu trúc vicm, Vit
Nam đang đi mt vi nhu cu cp thiết v i cu trúc h thống đo to, nâng cao năng lực s, ngoi
ng và k năng mềm cho lao đng. Ngày 15/8/2025, B Chính tr ban hành Ngh quyết 71-NQ/TW, xác
định phát trin ngun nhân lc chất lượng cao l đt phá chiến lược để đt mc tiêu quốc gia đến năm
2045. Nghiên cu này tp trung phân tích vai trò ca Ngh quyết 71 trong đnh hình chiến lược nhân lc
4.0, đánh giá mức độ phù hp giữa định hướng chính sách thc tin th trường lao động, đồng thi
đề xut các gii pháp trin khai hiu quả. Phương pháp nghiên cứu đnh tính phân tích ni dung văn bản
chính sách 2025 cuc phng vn bán cu trúc với đi diện quan quản lý, sở đo to, doanh
nghip hip hi ngh nghip. Kết qu cho thy nhn thc v Ngh quyết 71 khá thng nht gia các
bên liên quan. Quá trình đổi mới chương trình đo to, chuyển đổi s liên kết “ba nh” đã được khi
động. Tuy nhiên, tiến trình còn gp nhiu hn chế như chênh lệch vùng min, lch pha cungcu k
năng, thiếu ging viên chất lượng cao, chế hp tác ng chưa hiệu qu h thng d liu nhân
lực chưa đồng b.
Abstract The Fourth Industrial Revolution is profoundly reshaping the structure of employment,
creating an urgent need for Vietnam to restructure its training system and strengthen workers’ digital
capabilities, foreign-language proficiency, and soft skills. On August 15, 2025, the Politburo issued
Resolution No. 71-NQ/TW, identifying the development of high-quality human resources as a strategic
breakthrough for achieving national goals by 2045. This study analyzes the role of Resolution 71 in
shaping Vietnam’s human-resource strategy for the 4.0 era, assesses the alignment between policy
orientations and labor-market realities, and proposes solutions for effective implementation. The
qualitative methodology includes content analysis of policy documents and 2025 semi-structured
interviews with representatives from government agencies, training institutions, enterprises, and
professional associations. The findings indicate a relatively strong consensus among stakeholders
regarding the significance of Resolution 71. Efforts to reform training programs, advance digital
transformation, and strengthen the “triple-helix” linkage have begun. However, the implementation
process still faces multiple constraints, including regional disparities, skill mismatches between supply
and demand, shortages of high-quality lecturers, ineffective publicprivate partnership mechanisms, and
an incomplete human-resource data system.
T khóa Ngh quyết 71-NQ/TW (Resolution 71-NQ/TW), ngun nhân lc chất lượng cao (high
quality human capital), k năng số (digital skills), hp tác ng (PPP), chng ch k năng nhỏ
(micro-credentials).
1. Gii thiu
1.1. Bi cnh toàn cu
Cuc Cách mng công nghip ln th
(CMCN 4.0) đang lm thay đổi sâu sc cu trúc
kinh tế toàn cu. Các công ngh tiên phong như
trí tu nhân to (AI), d liu ln (Big Data),
Internet vn vt (IoT), chui khi (Blockchain) và
t động hóa thông minh không ch nâng cao năng
suất m còn tái định hình bn cht công vic
yêu cu k năng nghề nghip. Trong bi cảnh đó,
năng lực cnh tranh ca mi quc gia ngày càng
ph thuc vào chất lượng ngun nhân lực hơn l
li thế ti nguyên hay lao động giá r. Báo cáo
của WEF (2023) v OECD (2024) đu nhn
mnh rng chuyển đổi k năng (skills
transformation) yếu t quyết định năng lực
thích ng trong k nguyên 4.0.
Bên cnh các cơ hội v đổi mới v năng suất,
CMCN 4.0 cũng đặt ra thách thc: t động hóa
thay thế lao động truyn thng, khong cách k
năng số gia tăng, v bất bình đẳng trong tiếp cn
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
6
tri thc. vy, nhiu quốc gia đã coi phát triển
ngun nhân lc chất lượng cao năng lực s,
duy sáng to kh năng học tp suốt đời
nn tng của tăng trưởng bn vng.
1.2. Bi cnh Vit Nam
Việt Nam đang bước vo giai đon “dân số
vng”, với hơn 50% dân s trong độ tuổi lao động.
Đây l lợi thế ln v nhân khu học, nhưng cũng
thách thc khi yêu cu ca th trường lao động
đang thay đi nhanh chóng. Theo Tng cc
Thống (2024), năng suất lao động ca Vit
Nam ch bng khong 1/15 ca Singapore, 1/5
ca Malaysia và 2/5 ca Thái Lan. T l lao động
thành tho k năng số ngoi ng vn còn thp,
trong khi t l lao động qua đo to chng ch
mới đt 27%. S lch pha gia cung cu k
năng ngy cng rõ nét, đặc biệt trong các lĩnh vực
công ngh, tài chính s, logistics sn xut
thông minh.
Nhm nâng cao hiu qu s dng ngun lc
ci thin chất lượng đo to, B Giáo dc
Đo to đang triển khai đ án sp xếp, t chc li
mng lưới các s giáo dục đi hc công lp,
theo hướng gim đầu mi, hp nhất các trường có
quy nhỏ, ngnh đo to trùng lp. Mc tiêu
đến năm 2030 ltinh gọn khoảng 140 trường đi
hc công lập, hướng ti h thống đi hc quy
hp lý, chuyên biệt theo vùng v lĩnh vực,
đồng thời tăng tính t ch, hiu qu đầu v
năng lc nghiên cu đi mi sáng to. Ch
trương ny không ch góp phn tối ưu hóa nguồn
lc công, còn to động lc cho quá trình
chuyển đổi s, nâng cao chất lượng ging dy,
gn kết giáo dục đi hc vi nhu cu ca th
trường lao đng trong k nguyên 4.0.
Nhng hn chế trên cho thy, nếu không
chiến lược phát trin nhân lc chất lượng cao
chế điều phi linh hot, Việt Nam nguy
tt hu năng suất lao động v năng lực cnh tranh
quc tế. Chính vy, vic ban hành Ngh quyết
s 71-NQ/TW (tháng 8/2025) ca B Chính tr
được xem l bước ngot chiến lược, đnh hình
tm nhìn dài hn v phát trin nhân lc phc v
CMCN 4.0, ng ti mc tiêu Vit Nam tr
thành quốc gia năng suất lao động cao, kinh tế
s chiếm trên 30% GDP vào năm 2045.
2. Cơ s l thuyt
2.1. Vai trò ca Ngh quyết 71-NQ/TW
Trước yêu cu cp bách ca quá trình
chuyển đổi s hi nhp toàn cu, Ngh quyết
s 71-NQ/TW ca B Chính tr (ban hành ngày
15/8/2025) đã xác đnh phát trin ngun nhân lc
chất lượng cao l đột phá chiến lược để đưa Vit
Nam tr thnh nước phát trin thu nhp cao
vo năm 2045. Ngh quyết nhn mnh bốn định
hướng trng tâm:
(1) Đổi mi th ch tăng đầu cho
giáo dc đào tạo, bảo đảm gn kết vi yêu cu
phát trin kinh tế s;
(2) Thúc đẩy chuyển đổi s trong giáo dc,
coi tiếng Anh là ngôn ng th hai;
(3) Nâng cao chất lượng đội ngũ nh giáo v
qun lý giáo dc thông qua chuẩn năng lực s
đo to li;
(4) Gắn đào to vi nhu cu doanh nghip
th trường lao động, hình thnh chế liên
kết ba bên giữa Nh nước Nh trường Doanh
nghip.
Vi tm nhìn dài hn, Ngh quyết 71 không
ch to nn tng th chế cho phát trin nhân lc
quc gia còn m ra h sinh thái giáo dc
vic làm đổi mi sáng to phc v cho nn kinh
tế tri thc và hi nhp toàn cu.
2.2. Khong trng nghiên cu - khái quát
Các nghiên cu trong v ngoi nước v phát
trin ngun nhân lc Vit Nam thi gian qua ch
yếu tp trung vào mô t thc trng lao động, phân
tích chính sách giáo dc hoặc đánh giá k năng
nghề, nhưng chưa đi sâu vo tác động ca mt
chính ch c th đối vi th trường lao động
trong bi cnh CMCN 4.0.
Đa số công trình dng mức phân tích đnh
ợng hoặc mô t khái quát v chất lượng
nhân lc, thiếu cách tiếp cận đa chiều thc
chng t góc nhìn của các bên liên quan như
quan quản lý, cơ sở đo to và doanh nghip.
Do đó, khoảng trng khoa học đặt ra cn
nhng nghiên cu chuyên sâu, s dng
phương pháp định tính linh hot, để đánh giá vai
trò hiu qu thc thi ca Ngh quyết 71-
NQ/TW trong vic hình thành h sinh thái nhân
lc chất lượng cao gn vi nhu cu th trường lao
động s ti Vit Nam.
2.3. Câu hi nghiên cu
T khong trng nêu trên, nghiên cu này
tp trung gii quyết ba câu hi chính:
1. Nhng ni dung ct lõi ca Ngh quyt
71-NQ/TW liên quan đến phát trin ngun nhân
lc chất lượng cao trong k nguyên 4.0 là gì?
2. Mức độ nhn thc và kh năng thực thi
Ngh quyt được nhìn nhận như thế nào t các
nhóm ch thể: quan quản lý, sở đo to
doanh nghip?
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
7
3. Những hội, thách thc hàm ý
chính sách nào được đặt ra đối vi th trường lao
động Vit Nam khi trin khai Ngh quyết 71?
Tr li các câu hi này giúp làm vai trò
ca Ngh quyt 71 trong đnh hình chiến lược
phát trin nhân lực 4.0, đồng thi cung cấp sở
khoa hc cho vic hoch định v điều chnh chính
sách nhân lc quc gia.
3. Tng quan nghiên cu
3.1. Khung lý thuyết
Nghiên cu dựa trên ba cơ sở lý thuyết chính:
(1) thuyết vn nhân lc (Human Capital
Theory Becker, 1964) giáo dục v đo to được
xem như khoản đầu chiến lược nhm nâng cao
năng suất v năng lc cnh tranh. Trong k
nguyên 4.0, giá tr nhân lc nm năng lực số, tư
duy sáng to kh năng học tp suốt đời phù
hợp định hướng ca Ngh quyết 71 v phát trin
con người toàn din.
(2) hình Triple Helix (Etzkowitz &
Leydesdorff, 2000) nhn mnh mối tương tác ba
bên giữa Nh nước Nh trường Doanh nghip
trong đổi mi sáng to v đo to nhân lực. Đây
l cơ sở cho cơ chế liên kết ba bên mà Ngh quyết
71 hướng ti.
(3) thuyết giáo dc suốt đời (UNESCO,
2015) khng định hc tp liên tc nn tng
thích ng trong hi tri thc, gi m vic xây
dng h sinh thái hc tp m và linh hot ti Vit
Nam.
Ba hc thuyết này to nn tảng để phân tích
mi quan h gia chính sách giáo dc th
trường lao động, đồng thời định hướng cho khung
phân tích ca nghiên cu.
3.2. Kinh nghim quc tế
Kinh nghim ca nhiu quc gia phát trin
cho thy, chính sách phát trin nhân lc cht
ng cao trong k nguyên 4.0 ch hiu qu khi
s liên kết đng b giữa Nh nước Nhà
trưng Doanh nghip.
(1) Singapore Chương trình SkillsFuture
T năm 2015, Singapore triển khai chương
trình SkillsFuture vi triết “học tp suốt đời
cho mọi công dân”. Chính ph h tr tài chính,
tín ch hc tập v ưu đãi thuế cho doanh nghip
đo to nhân viên, qua đó hình thnh văn hóa hc
tp suốt đời lực lượng lao động k năng số
cao, linh hot.
(2) Đức H thống đào tạo kép (Dual System)
Đức kết hợp đo to thuyết ti trường
thc hành ti doanh nghip (chiếm 6070% thi
ợng). chế phi hp giữa Nh nước Phòng
Thương mi Doanh nghip bảo đảm chuẩn đu
ra gn vi thc tin, gim t l tht nghip thanh
niên xuống dưới 5%.
(3) Hàn Quc Chương trình Brain Korea 21
(BK21)
Hàn Quốc đầu mnh vo đo to sau đi
hc và nghiên cu liên kết đi hc vin doanh
nghip, to nên h sinh thái đổi mi sáng to
năng động, nâng t l nhân lực trình độ cao
năng lực công ngh quc gia.
Tng kt: Điểm chung ca ba hình
Nhà c kin to Trường hc trung tâm tri
thc - Doanh nghiệp đồng hành, to nn tng
cho h sinh thái nhân lc m ng to. Đây l
sở tham chiếu quan trng cho Vit Nam trong
quá trình hin thc hóa Ngh quyết 71-NQ/TW.
3.3. Khong trng nghiên cu ti Vit Nam
Nhiu công trình đã đề cập đến phát trin
ngun nhân lc chất lượng cao trong bi cnh
Cách mng công nghip 4.0 (Nguyn Th M Lc,
2022; Phm Hng Hà, 2023; Nguyn Minh Hòa,
2023; Trn Th Lan, 2024). Các nghiên cu này
đều ch ra các vấn đề ni bt: Năng suất lao động
thp, k năng số hn chế, mất cân đối gia cung
cu nhân lc s chậm đổi mi trong giáo dc
ngh nghip.
Tuy nhiên, đa số các nghiên cu mi dng
t thc trng hoc bình luận chính sách, chưa
phân tích sâu tác động thc chng ca mt chính
sách c th đối vi h sinh thái nhân lực. Đặc bit,
chưa nghiên cứu no đánh giá Nghị quyết 71-
NQ/TW (2025) như một chính sách bn l trong
phát trin nhân lc 4.0.
Bên cnh đó, vẫn thiếu nhng nghiên cứu đa
chiu và tích hp phn ánh s tương tác giữa Nhà
nước sở đo to Doanh nghiệp, cũng như
chưa dữ liệu định tính đủ mnh để giải
chế trin khai và mức độ sn sàng ca các bên.
Do đó, nghiên cứu ny hướng ti b sung
khong trng lý lun và thc tin, thông qua phân
tích ni dung chính sách kết hp phng vn sâu
vi các nhóm ch th liên quan, nhm cung cp
bng chng khoa hc cho vic thc thi hiu qu
Ngh quyết 71 trong phát trin nhân lc cht
ng cao ti Vit Nam.
4. Đối tương, phạm vi, c mu, quy trình
nghiên cu
4.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp
định tính, nhm khám phá sâu mi quan h gia
chính sách phát trin nhân lc (Ngh quyết 71-
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
8
NQ/TW) và thc tin vn hành ca th trường lao
động Vit Nam trong bi cnh CMCN 4.0.
Hai phương pháp chính được s dng là:
(1) Nghiên cứu trường hợp đa cấp (Multiple
Case Study) phân tích vic trin khai chính sách
nhiu cấp độ: cơ quan quản lý, sở đo to
doanh nghip, nhằm xác định mức độ tương thích
và kh năng thực thi gia các bên liên quan.
(2) Phân tích ni dung (Content Analysis)
đối chiếu giải các văn bản chính sách, báo
cáo ngành, d liu thống để trích xut ch đề,
xu hướng và hàm ý chính sách.
S kết hợp hai phương pháp ny giúp tăng
tính tin cy (credibility) giá tr ni dung
(content validity) ca nghiên cứu, đảm bo kết
qu phn ánh khách quan c t góc nhìn chính
sách ln thc tin trin khai.
4.2. Đối tượng kho sát phm vi
nghiên cu
Nghiên cu tp trung vào bốn nhóm đối
ng ch cht vai trò quyết định trong phát
trin ngun nhân lc chất lượng cao:
(1) Nhà qun gm đi din B GD&ĐT,
B -TBXH S GD&ĐT ti mt s địa
phương, phản ánh góc nhìn hoch định thc
thi chính sách cấp vĩ mô.
(2) Lãnh đo sở đo to các trường đi
học, cao đẳng v trường ngh đo to ngành
thuộc lĩnh vực công nghip 4.0, th hin vai trò
trung gian trong chuyn hóa chính sách thành
chương trình cụ th.
(3) Doanh nghip hot động trong các lĩnh
vc công ngh, sn xut chế to, logistics dch
v h tr, phn ánh nhu cu mức độ tương
thích giữa đo to s dụng lao động.
(4) Chuyên gia nhân s, hip hi ngành ngh
cung cp góc nhìn phn biện, độc lp xu
hướng k năng tương lai.
Phm vi nghiên cu tp trung ti các vùng
kinh tế trọng đim (Hà Ni, TP. H Chí Minh,
Đông Nam Bộ, Đồng bng sông Cu Long) trong
giai đon 2023–2025, tương ứng thi k ban hành
trin khai Ngh quyết 71-NQ/TW. Cách tiếp
cn này giúp bảo đảm tính đi diện, đa chiều
kh năng khái quát hóa của kết qu nghiên cu.
4.3. C mu và thu thp d liu
Nghiên cu thc hin 2025 phng vn bán
cu trúc, phân b tương đối đồng đều cho bn
nhóm đối tượng: quan quản lý, s đo to,
doanh nghip chuyên gia nhân s. Mẫu được
chọn theo phương pháp chn mu mục đích
(purposive sampling), đảm bảo người tham gia
hiu biết sâu v phát trin nhân lc giáo dc
trong bi cnh công nghip 4.0.
Phng vấn được tiến hành trc tiếp hoc trc
tuyến để phc v phân tích. D liệu được x
bng phn mm NVivo nhm hóa trích
xut ch đề.
Bên cnh d liệu sơ cấp, nghiên cu thu thp
d liu th cp t ba ngun:
(1) Văn bản chính sách liên quan đến Ngh
quyết 71-NQ/TW c chiến lược giáo dc
nhân lc;
(2) Báo cáo thng ca B GD&ĐT, Bộ
-TBXH và Tng cc Thng kê;
(3) Bài viết chuyên ngành, tp chí khoa hc
và báo cáo th trường lao động.
Vic kết hp d liệu cp th cp giúp
tăng tính tin cậy v đối chiếu đa chiều, to nn
tng cho phân tích thc chng v tác động ca
Ngh quyết 71.
4.4. Công c và quy trình nghiên cu
Nghiên cu s dng b u hi phng vn
bán cu trúc (interview guide) gm các u hi
m, tp trung vào ba nhóm ni dung:
(1) Nhn thức v đánh giá về Ngh quyết 71-
NQ/TW;
(2) Thc tin trin khai ti quan, trường
hc và doanh nghip;
(3) hội - thách thc ca th trường lao
động trong bi cnh công nghip 4.0.
D liu thu thập được x theo phương
pháp phân tích ch đề (Thematic Analysis) ca
Braun & Clarke (2006) gồm sáu bước: Làm quen
d liệu, hóa ban đầu, tìm kiếm rà soát
định nghĩa chủ đề và viết báo cáo.
Phân tích được h tr bi phn mm NVivo,
giúp trích xut, so sánh h thng hóa các ch
đề ni bt. Đồng thi, nghiên cu áp dng tam
giác hóa d liu (triangulation) gia ba ngun:
Văn bn chính sách, phng vn và tài liu báo chí,
nhằm đối chiếu kim chng thông tin t nhiu
góc độ, qua đó tăng đ tin cy (credibility)
tính xác thc (validity) ca kết qu nghiên cu.
4.5. Độ tin cậy và đạo đức nghiên cu
Để bảo đảm độ tin cy tính xác thc,
nghiên cu áp dụng phương pháp kiểm tra liên
(intercoder reliability) gia các nhà nghiên
cứu độc lp nhằm đảm bo tính nht quán trong
quá trình hóa d liệu. Đồng thi, thc hin
kim chng với người tham gia bng cách gi
tóm tt kết qu cho người tham gia để h xác
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
9
nhn hoặc điu chnh, giúp nâng cao tính chính
xác và khách quan.
V đo đức nghiên cứu, người tham gia được
thông báo mc tiêu, ni dung quyn li
trưc khi phng vn; vic tham gia hoàn toàn t
nguyn th rút lui bt c lúc nào. D liu
được bo mt, n danh ch s dng cho mc
đích nghiên cứu khoa hc.
Quy trình này tuân th chun mực đo đức
quc tế trong nghiên cu hội, đồng thi bo
đảm tính minh bch, khách quan v đáng tin cy
ca kết qu nghiên cu.
5. Kt qu nghiên cu
5.1. Nhn thc chung v Ngh quyết 71
Kết qu phng vn phân tích tài liu cho
thy các bên liên quan quan quản lý, sở
đo to, doanh nghip chuyên gia nhân s
đều thng nht nhìn nhn Ngh quyết 71-NQ/TW
l văn kiện chiến lược, ý nghĩa đnh nh dài
hn đối vi phát trin nhân lc Vit Nam trong k
nguyên s.
cp qun lý, Ngh quyết được đánh giá
như “kim ch nam” cho chính sách nhân lực quc
gia, m rng t giáo dc truyn thng sang xây
dng h sinh thái nhân lc s, tích hp giáo dc
khoa hc đổi mi sáng to. Các nhà qun
nhn mnh vai trò “kiến to” của Nh nước trong
định hướng và giám sát trin khai.
T góc nhìn cơ sở đo to, Ngh quyết to cơ
hội nhưng cũng l áp lc buộc trường học đổi
mới chương trình, phương pháp v quản tr; song
hn chế v ging viên và h tng công ngh khiến
vic chuyển đổi còn chm.
Phía doanh nghiệp đánh giá cao định hướng
gn kết Nh nước Nh trường Doanh nghip
(Triple Helix), k vng Ngh quyết giúp thu hp
khong cách giữa đo to và nhu cu thc tế. Tuy
nhiên, thiếu chế khuyến khích tài chính khiến
doanh nghip nh khó tham gia sâu.
Các chuyên gia nhận định Ngh quyết 71 th
hiện bước tiến v duy chính sách, nhưng cảnh
báo v “đ tr th chế khong cách gia hoch
định và thc thi.
Tu trung, nhn thc chung là tích cc, song
mức độ sn sàng và ngun lc trin khai gia các
nhóm vẫn chưa đồng đều, đòi hỏi cơ chế phi hp
liên ngành cht ch hơn.
5.2. Thc tin trin khai liên kết Nhà
c Doanh nghip Trường hc
Bng 1. Trích dn minh ha t phng vấn theo nhóm đối tượng
Nhóm đối tượng
Ch đề phn ánh
Nhà qun lý
(B GD&ĐT)
Độ tr th chế thiếu
khung k năng số quc
gia
Lãnh đạo cơ s
đào tạo
Hn chế ngun lc
năng lực s của sở
đo to
Doanh nghip
(sn xut công
ngh)
Thiếu chế i chính
cho hp tác ng
trong đo to
Chuyên gia
nhân s
Nhu cu xây dng cơ sở
d liu nhân lc và
qun tr da trên bng
chng
Cơ s địa
phương
(S GD&ĐT)
Chênh lch vùng min
trong trin khai chính
sách
(Ngun: Tc gi tng hp)
Bng 2. Ma trn ch đề tóm tt các phát hiện chính theo nhóm đối tưng
Ch đề phân
tích
Nhà nước / Cơ
quan qun lý
Cơ s đào tạo
(ĐH, CĐ,
trường ngh)
Doanh nghip
& hip hi
ngh
Chuyên gia /
Địa phương
Mức độ
đồng
thun*
1. Độ tr th
ch và chun
Nhn mnh
thiếu khung k
Đang chờ
hướng dn c
Gp khó khi
tuyn dng do
Đồng tình,
coi l “điểm
★★★★★