PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BT ĐỘNG SN NG DNG
LÝ THUYT V TH - CHT LƯỢNG
Nguyn Mnh Hùng1, Trn Văn Trng2, Lý Hưng Thành3,
Trn Thanh Hùng4, Hoàng Hu Phê5
Email: tranthanhhung.qldd@gmail.com
Tóm tt
Xut phát t nhng hn chế trong nghiên cu lý thuyết và thc tế định giá bt động sn
Vit Nam đề tài đã đưa ra nhng quan đim khoa hc và phương pháp định giá bt động sn trên
cơ s phát trin nhng thành tu đạt được ca lý thuyết v thế - cht lượng, đồng thi tiến hành
kim chng nhng lun đim đề ra thông qua nghiên cu th trường bt động sn ti thành ph
H Chí Minh. Kết qu xây dng được hàm hi quy giá nhà đất ph thuc vào 4 biến cơ bn, như
din tích khuôn viên, s tng xây dng, khong cách ti trung tâm thành ph và v trí nhà đất vi
h s xác định ca mô hình R2 = 0,798. Kết qu ban đầu ít nhiu đã kim chng được nhng vn
đề lý thuyết quanh phương pháp định giá bt động sn ng dng lý thuyết v thế - cht lượng và
đưa ra nhng định hướng nghiên cu tiếp theo.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Hin nay vic định giá bt động sn ti Vit Nam ch yếu da trên các ch dn mang tính
hành chính. Giá c th trường đất đai và nhà ca và giá quy định chính thc thường sai lch nhau
rt nhiu dn đến các bt cp trong công tác đền bù GPMB, to cơ hi cho tham nhũng cũng như
cn tr vic hình thành mt th trường bt động sn lành mnh.
Trên thế gii, các phương pháp mi nht để định giá bt động sn thường da vào các hàm
hi quy trong đó các thuc tính ca bt động sn như v trí, din tích, chiu cao, s tng nhà,
v.v… được s dng như các biến s độc lp và giá nhà là biến s ph thuc. Vi mt s gi thiết
nht định, các hàm hi quy này là nn tng ca phương pháp hedonic price index.
Vic s dng có kết qu các hàm hi quy này, tuy nhiên, thường mang tính cc b trong
mt vùng hay mt tuyến đường gii hn, mà không gn lin được vi các thông s đặc trưng ca
cu trúc các đô th c th, và như vy không th đưa ra các d báo quan trng v biến thiên giá c
bt động sn trên quy mô toàn b thành ph.
Phương pháp so sánh th trường, được s dng rng rãi trong định giá bt động sn hin
nay, được xây dng trên các quan đim không thng nht v bt động sn, v quan h cung cu
và giá tr bt động sn. Có th khng định, đến nay chưa có mt phương pháp lun khúc triết v
định giá bt động sn.
Lý thuyết v thế - cht lượng được phát trin gn đây (Hoàng Hu Phê & Patrick Wakely,
2000) đã đưa ra mt s gi ý định hướng xây dng cơ s khoa hc và phương pháp định giá bt
động sn phù hp vi th chế kinh tế th trường.
1 K sư Cơ đin t, đang theo hc lp QLTTBĐS niên khoá 2004-2008, Trường Đại hc Nông Lâm Tp.HCM.
2 K sư QLĐĐ, làm vic ti Khoa QLĐĐ&BĐS, Trường Đại hc Nông Lâm Tp.HCM.
3 K sư QLTTBĐS, làm vic ti công ty CBRE Tp.HCM.
4 Tiến sĩ, Ging viên Khoa QLĐĐ&BĐS, Trường Đại hc Nông Lâm Tp.HCM.
5 Tiến sĩ, Giám đốc Công ty c phn Vinaconex R&D.
1
2. CƠ S KHOA HC ĐỊNH GIÁ BT ĐỘNG SN
Trên cơ s lý thuyết v thế - cht lượng các quan đim khoa hc định giá bt động sn được
đề xut như sau:
a) Quan đim v bt động sn và dch v bt động sn
Bt động sn có hai thuc tính: thuc tính t nhiên và thuc tính xã hi; thuc tính t nhiên
được biu hin thông qua cht lượng bt động sn, thuc tính xã hi chính là v thế ca nó.
Cht lượng bt động sn bao gm các đặc tính vt lý đo đếm được như din tích đất, din
tích xây dng, s lượng phòng tm, s tng cao… V thế bt động sn là mt hình thc đo s
mong mun v mt xã hi gn vi nhà đất ti mt địa đim xác định. Nó có th đại din cho ca
ci, văn hóa giáo dc, cht lượng môi trường,… ph thuc vào h thng giá tr hin thi ca mt
xã hi nht định, và theo nghĩa đó nó liên quan cht ch ti các điu kin lch s c th, có th
coi đó là chiu thi gian (Hoàng Hu Phê & Patrick Wakely, 2000).
Hai thuc tính cơ bn cht lượng và v thế cu thành bn cht ca bt động sn. Cht lượng
và v thế như là 2 nhân t đầu vào kết hp nhau trong mt đơn v bt động sn c th to ra mt
kh năng đáp ng nhu cu cho con người, kh năng này được gi là dch v bt động sn.
b) Quan đim v tương đối hoá tính d bit ca bt động sn
Tính d bit ca bt động sn là do s khác nhau v thuc tính cht lượng và v thế bt động
sn to ra, nhưng ch là d bit tương đối. Tc là 2 thuc tính cơ bn cht lượng và v thế ca các
bt động sn khác nhau ch khác nhau v mt lượng ca 2 thuc tính này, ch không khác nhau
v mt cht, v các yếu t cu thành thuc tính cht lượng và v thế. Nếu khng định các bt động
sn khác nhau v mt cht, tc là đã tuyt đối hoá tính d bit ca nó. T đó dn đến h qu
không th so sánh các bt động sn khác nhau.
Quan đim tương đối hoá tính d bit ca bt động sn là khng định s khác nhau v mt
lượng giá tr các yếu t cu thành cht lượng và v thế. Quan đim này cũng không loi tr s
khác nhau v thành phn yếu t cht lượng và v thế. Mt yếu t nào đó không hin din bt
động sn có nghĩa là yếu t thuc tính đó có giá tr bng 0. Giá tr yếu t thuc tính bng 0 thì
được hiu là yếu t đó chưa xut hin trong bt động sn c th, ch không th khng định nó
không tn ti. Như vy quan đim tương đối hoá tính d bit không mâu thun vi quy lut lượng
biến thành cht ca triết hc duy vt bin chng.
c) Quan đim v quan h cung cu bt động sn
Bt động sn có 2 thuc tính cơ bn: cht lượng và v thế. Chính các thuc tính này to nên
tính d bit cho tng bt động sn. Vì vy, trong vic nghiên cu cung cu bt động sn, chưa có
s thng nht, các nhà nghiên cu gp không ít tr ngi bi tính d bit, thm chí mt s tác gi
hu như b qua tính d bit ca bt động sn, đất đai, nhà , mà ch nói khái quát v cung cu
chung chung (Lê Đình Thng, 2002). Mt s tác gi khác thì cho rng cung cu bt động sn trên
th trường là cung cu v bt động sn quy ước hay cung cu v dch v bt động sn (Patricia M.
Hillebrandt, 2000). Tuy nhiên, khái nim v bt động sn quy ước, hay dch v bt động sn, mi
quan h gia bt động sn hin vt và bt động sn quy ước, gia bt động sn hin vt và dch
v bt động sn vn chưa được làm rõ. Điu đó dn đến vic các lý thuyết v th trường bt động
sn vn còn mt khong cách nht định vi thc tế th trường, ch biết rng đường cung đi lên,
đường cu đi xung mt cách chung chung, cung cu gp nhau hình thành giá c th trường đơn
v bt động sn quy ước hay đơn v dch v bt động sn. Tuy nhiên, t giá c này để xác định giá
c ca mt đơn v bt động sn hin vt như thế nào thì không được làm rõ. Ngoài ra, vi khái
nim cung cu chung chung như thế, không th xác định được tính phân khúc ca th trường theo
2
đối tượng tiêu dùng, không th xác định các đặc đim th trường bt động sn là th trường cnh
tranh hoàn ho, độc quyn, cnh tranh độc quyn, hay độc quyn nhóm…
Trên quan đim tương đối hoá tính d bit, khng định các bt động sn ch khác nhau v
mt lượng giá tr các yếu t thuc tính cht lượng và v thế. Các bt động sn khác nhau v mt
lượng giá tr các yếu t thuc tính thì to ra kh năng đáp ng nhu cu cho con người là khác
nhau. Kh năng đáp ng này được gi là dch v bt động sn và là mt biến s ph thuc vào
cht lượng và v thế: Y = f( CL, VT). Cung cu bt động sn trên th trường chính là cung cu v
dch v bt động sn (hay bt động sn quy ước), v t hp cht lượng và v thế. Trên thc tế,
không có người ch có cu v khi bê tông ct thép ca căn nhà, mà không có cu v v thế, v
quan h xã hi vi các “cô hàng xóm xinh đẹp”. Ngược li, không th ch bán mi quan h vi
“cô hàng xóm xinh đẹp”, mà không bán khi bê tông ct thép ca căn nhà.
d) Quan đim v giá tr bt động sn
Trong th trường giá c hàng hoá nói chung và bt động sn nói riêng được hình thành
thông qua quan h cung cu. Khi có s cân bng cung cu trên th trường hình thành giá c cân
bng th trường ca hàng hoá. Giá c cân bng này s thay đổi khi có s mt cân đối cung cu:
giá gim khi cung ln hơn cu và tăng khi cung nh hơn cu.
T quan đim nêu trên v quan h cung cu bt động sn, có th nói s tương tác cung cu
v dch v bt động sn xác định giá c ca mt đơn v dch v bt động sn P0. Giá c th trường
ca mt bt động sn c th được xác định bng công thc P = P0 x Y, vi Y = f(CL,VT).
Quan đim này hin nhiên được nhiu người chp nhn. Tuy nhiên, khi tiếp tc nghiên cu
làm rõ ni dung giá tr n cha bên trong biu hin bng tin ca giá c th trường thì li gp
nhiu quan đim khác nhau v giá tr, như quan đim kinh tế hc chính tr Mác xít, quan đim
kinh tế th trường và quan đim marketing hin đại.
Theo quan đim kinh tế hc chính tr Mác xít, giá tr là lao động không phân bit nói chung
ca con người, lao động xã hi kết tinh trong hàng hóa. Nó là mt trong hai thuc tính ca hàng
hóa: giá tr và giá tr s dng. Trong đó giá tr là thuc tính xã hi ca hàng hóa, là lao động xã
hi th hin trong hàng hóa. Trong mi quan h vi giá tr trao đổi thì giá tr là ni dung ca giá
tr trao đổi, giá tr trao đổi là hình thc biu hin ca giá tr, giá c là hình thái biu hin bng tin
ca giá tr. T đó khng định đất đai, thành phn cơ bn ca bt động sn, không có giá tr đất
đai không phi là sn phm do con người làm ra, không có lao động kết tinh trong đất đai. Giá c
đất đai P thc cht là địa tô tư bn hoá, xác định theo công thc: P = R/I, vi R là địa tô và I là t
l chiết khu.
Sau này mt s nhà kinh tế trường phái tân Mác xít cho rng đất đai cũng có giá tr, bi vì
hin ti đất đai không còn trng thái t nhiên ban đầu, mà đã có lao động xã hi (lao động sng
và lao động vt hoá) kết tinh t hot động đầu tư khai phá và phát trin h tng đất đai; được xác
định theo công thc: W = C + V + M (Xagaidak A. E., 1992). Nhưng thc tế giá c th trường đất
đai, đặc bit đất đai đô th, ln hơn nhiu ln giá tr đầu tư vào đất đai (Nhiêu Hi Lâm, 2004).
Như vy giá tr đất đai không phi là giá tr đầu tư phát trin trên đất đai. S lúng túng trong lý
gii v giá tr đất đai theo quan đim Mác xít bt ngun t cm t “lao động kết tinh trong hàng
hóa” là nn tng lý lun giá tr ca Mác – là giá tr sc lao động – mt phm trù mà các nhà kinh
tế hc nhanh chóng nhn ra là “mt cun dây chng cht không cách nào tháo g được”.
Thn trng hơn khi đưa ra khái nim giá tr, các nhà kinh tế th trường không đề cp đến
phm trù giá tr sc lao động “kết tinh sc lao động”: Bt k sn phm nào có kh năng đáp ng
được mong mun ca con người đều được coi là có giá tr s dng. Năng lc ca giá tr s dng
3
này trong vic trao đổi vi các sn phm/hàng hóa/dch v khác được gi là giá tr ca nó. Giá c
là giá tr tin t ca sn phm khi nó được giao dch trên th trường.
Theo quan đim kinh tế th trường, đất đai có giá tr s dng được trao đổi trên th trường,
nên nó có giá tr trao đổi. Quan đim này đơn gin, d hiu, d chp nhn, nhưng không có sc
mnh mô t bi tính đơn gin ca nó. Hơn na d dn đến s nhm ln giá tr trao đổi là hình
thc biu hin bng tin ca giá tr s dng, giá tr s dng ln thì giá tr trao đổi ln và ngược
li (Mã Khc V, 1995).
Cũng là quan đim giá tr trong lĩnh vc marketing hin đại, xem xét mt mc độ khái
quát hơn: giá tr trao đổi ca sn phm bao gm giá tr hu hình và giá tr vô hình. Giá tr hu
hình ph thuc vào giá tr đầu tư, chi phí, giá thành sn xut hàng hóa đó; giá tr vô hình ph
thuc vào tâm lý, nhu cu, th hiếu ca con người (Tôn Tht Nguyn Thiêm, 2005).
Vi quan đim này thì phm trù giá tr đất đai, bt động sn được gii thích mt cách thuyết
phc hơn. Theo đó, giá tr hu hình ng vi cht lượng nhà đất và giá tr vô hình ng vi v thế
đất đai. Giá tr trao đổi bt động sn có hai thành phn: giá tr s dng và giá tr.
Giá tr s dng là giá tr hu hình là cơ s không gian (din tích b mt) có các thuc tính
địa cht, địa hình, địa mo và sinh thái cùng vi các quá trình sinh lý hoá to ra độ phì đất kết
hp vi giá tr đầu tư trên đất đai to ra sn phm hàng hoá và dch v. Và trong kinh tế th
trường giá tr s dng được biu hin bng đơn v tin t thì đấy là giá c hay giá thành ca giá tr
s dng.
Giá tr đất đai cũng như giá tr thương hiu ph thuc vào v thế ca đất đai. Giá trđại
lượng vô hình ph thuc vào tâm lý, th hiếu tiêu dùng ca th trường. Bn cht “giá tr vô hình”
ca đất đai đến t v thế, mà nó “ng tr trong tâm tưởng - nghĩa là trong tâm tư, nguyn vng,
tình cm - ca khách hàng nói riêng và xã hi nói chung (Tôn Tht Nguyn Thiêm, 2005). Quan
đim v giá tr vô hình ca đất đai chc chn cũng được các nhà qun lý đất đai thuc trường phái
Mác xít d dàng chp nhn, khi công nhn tính siêu hình, phi vt th ca giá tr vt cht to ra tư
bn (Tôn Gia Huyên, Nguyn Đình Bng, 2006).
Trong trường hp v thế đất đai không khác nhau do con người trong xã hi tt c đều như
nhau thì giá tr trao đổi ca hàng hóa đất đai ph thuc vào giá tr hu hình, tc là giá thành sn
phm. Như vy quan đim này phù hp vi quan đim kinh tế chính tr Mác xít và kinh tế th
trường v giá tr. Nhng quan đim này là trường hp đặc bit ca lý thuyết v thế - cht lượng
trong mt môi trường đồng nht v v thế.
Như vy, có th khng định: giá tr trao đổi bt động sn = {giá tr s dng (do cht lượng
to ra); giá tr (do v thế to ra)}. Vn đề đặt ra: trong mt đơn v hàng hoá bt động sn c th t
l kết hp giá tr s dng và giá tr trong cơ cu giá tr trao đổi có b chi phi bi quy lut nào
không? Hay nói cách khác, giá tr ca cht lượng và giá tr v thế có mi quan h vi nhau như
thế nào? Điu này được làm rõ quan đim sau.
e) Quan đim v mi quan h gia giá tr s dng và giá tr trong giá tr trao đổi ca
bt động sn
Như đã biết, hàng hóa bt động sn có hai thuc tính: thuc tính t nhiên và thuc tính xã
hi; thuc tính t nhiên chính là cht lượng bt động sn, quyết định giá tr s dng, giá tr hu
hình ca cht lượng bt động sn; thuc tính xã hi chính là v thế bt động sn, quyết định giá
tr, giá tr vô hình ca v thế bt động sn. Cung cu th trường bt động sn là cung cu v dch
v bt động sn, tc v t hp cht lượng và v thế, kết hp vi nhau theo mt t l nht định,
cân bng cung cu trên th trường hình thành giá tr trao đổi ca bt động sn.
4
Giá tr trao đổi bt động sn = {giá tr cht lượng; giá tr v thế}.
T l kết hp gia cht lượng và v thế trong mt đơn v bt động sn c th b chi phi bi
quy lut hu ích biên gim dn, tương t như t l kết hp gia hai nhân t sn xut đầu vào tư
bn (K) và lao động (L) trong mt quy trình sn xut xác định. Qu tích các đim kết hp ti ưu
gia cht lượng và v thế to thành đường ngưỡng cht lượng bt động sn ng vi mt v thế đất
đai xác định (Hoàng Hu Phê & Patrick Wakely, 2000), đường ngưỡng này chính là đường giá tr
trao đổi.
3. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BT ĐỘNG SN
Phương pháp định giá bt động sn trình bày dưới đây được tiến hành thông qua các bước
như sau:
a) Thu thp kết qu kho sát hin trường hay phân tích s liu lưu tr để xác định các
biến s:
Các biến s ca hàm hedonic có th thc hin bng 2 cách:
T chc kho sát hin trng mua bán bt động sn trong mt khu vc nht định.
S dng s liu lưu tr v mua bán bt động sn.
Theo cách th nht, mt mu (sample) không dưới 150 bt động sn có th được kho sát
trong thi gian 1, 2 tun để xác lp các biến s. Các th tc nghiêm ngt v k thut chn mu và
kho sát cn được thc hin đầy đủ. Mt cuc kho sát th cn được tiến hành cho khong 5-10
bt động sn để kim chng tính kh thi ca bng hi.
b) Phân tích các biến s để thành lp phương trình hi quy:
Khi thành lp các biến s cn chn các biến sao cho:
H s liên h (correlation coefficient) phi nh hơn 0,5;
S lượng các biến không vượt quá 6 -7;
Các biến đều có ý nghĩa (logic) v mt định giá;
Các biến s có th thuc loi liên tc (continuous) hay nh nguyên (dichotomous).
c) Định nghĩa các cc hay nhiu cc v thế:
Vic định nghĩa này da vào các hiu biết v tình hình kinh tế - xã hi ca thành ph ca
các chuyên gia.
d) Vch ra các vùng v thế và hiu chnh các khong cách v thế;
e) Chy hàm hi quy hedonic để xác định giá nhà đất vi các biến s được t chc
thành hai nhóm liên quan ti v thế nơi (VN) và cht lượng nhà (CL) cho mi vùng;
f) Xác định đường ngưỡng da trên cơ s VN và CL d báo;
g) Xác định các vùng li và vùng lõm ca mt ngưỡng.
V mt nguyên tc, các kết qu tính toán xác định giá bt động sn nhà đất đều mang tính
cht thng kê có nghĩa là:
Các kết qu đều được coi là chính xác vi mt độ tin cy nào đó, ví d 90-95%;
Các phương pháp biến đổi (ví d, logarit hoá) mt hay hai vế trong hàm hi quy để
nhn được các kết qu d din gii hơn, đều có th được s dng.
5