Để L/C thc s tr nên hiu qu
Th hình dung nếu doanh nghip bn có quan h đối tác làm ăn vi các đối
tác nước ngoài mà li không có các phương thc thanh toán quc tế, thì s nghip
kinh doanh s như thế nào? Hn là kết qu kinh doanh s tr nên không hiu qu.
Trong kinh doanh ngày nay, thanh toán quc tế đang ngày tr nên ph biến.
Nhng phương thc thanh toán truyn thng như tin mt đã dn được thay thế
bng nhng phương thc thanh toán hin đại hơn, nhanh chóng hơn. Và thanh
toán qua L/C là mt trong s đó.
Thư tín dng (Letter of credit – L/C) là mt bc thư do ngân hàng viết ra
theo yêu cu ca công ty nhp khu hàng hoá, dch v, trong đó ngân hàng cam
kết s tr cho người được thanh toán (công ty xut khu hàng hoá, công ty cung
ng dch v, hoc mt người nào đó theo ch định) mt s tin nht định, trong
mt khong thi gian nht định vi điu kin người này thc hin đúng và đầy đủ
nhng điu khon trong lá thư đó. Chng hn như, tp đoàn IKEA mua g nguyên
liu t hãng Manef ca để phc v hot động sn xut kinh doanh. Trong hp
đồng thương mi, hai bên có tho thun điu khon thanh toán bng L/C. Để thc
hin vic thanh toán này, mt chu trình sau s din ra:
(1): Đầu tiên IKEA s đến mt ngân hàng ti Thu Đin xin m L/C (gi là
ngân hàng phát hành L/C).
(2): Ngân hàng phát hành L/C s thông báo cho mt ngân hàng mà Manef
m tài khon v kết qu m L/C và ni dung L/C (gi là ngân hàng tiếp nhn
L/C).
(3): Ngân hàng tiếp nhn L/C s tiến hành kim tra hình thc ca L/C, sau
đó chuyn nguyên văn ni dung L/C cho Manef mà không được phép ghi chú hay
dch thut bt k chi tíêt nào trên L/C.
(4): Manef sau khi xem xét ni dung L/C, nếu thy hoàn toàn phù hp vi
nhng điu khon ca hp đồng và nhng ni dung đã tho thun vi IKEA thì
giao hàng cho công ty A. Nếu chưa phù hp thì hai bên s phi chnh sa.
(5): Manef s xut trình cho Ngân hàng tiếp nhn L/C b chng t chng
minh đã hoàn thành nghĩa v giao hàng.
(6): Ngân hàng tiếp nhn L/C ngay lp tc chuyn b chng t trên cho
Ngân hàng m L/C.
(7): Sau khi kim tra chi tiết tính hp l ca b chng t và thy Manef đã
thc hin đúng nhng quy định ca L/C thì Ngân hàng m L/C s chuyn tin cho
Ngân hàng tiếp nhn L/C.
(8): Ngân hàng tiếp nhn L/C chuyn tin vào tài khon ca công ty B, còn
Ngân hàng m L/C thì gi b chng t cho công ty A. IKEA và Manef thanh toán
chi phí thanh toán qua L/C cho các ngân hàng.
Thông thường, các công ty s s dng L/C trong thi k đầu ca quan h
kinh doanh khi các bên chưa hiu rõ nhau. Thanh toán qua L/C được thc hin
theo nguyên tc “thanh toán trước, khiếu ni sau”, khi các chng t ca người bán
phù hp vi toàn b các điu kin trong tín dng thư (chng t hoàn ho). Đó
chính là s đảm bo thanh toán tt nht sau phương thc thanh toán tr trước. L/C
thường là không hu ngang và luôn luôn được thanh toán (ngoi tr trong trường
hp gian ln). Khi s dng thanh toán L/C, các công ty phi tuân th Quy tc thc
hành tín dng thng nht chng t (UCP 500) ca Phòng Thương Mi quc tế
ICC.
Quy định khá cht ch là thế nhưng trên thc tế có không ít trường hp các
công ty tiến hành thanh toán qua L/C gp phi nhiu bài hc khá đau đớn khi tranh
chp xy ra. Nếu bn không hiu rõ và k càng v bn cht ca thư tín dng cùng
nhng quy định pháp lý ca nó thì rt có th bn s mc phi nhng sơ sót dn đến
vic không nhn được thanh toán t phía bên đối tác kinh doanh.
Lagergren, mt hãng kinh doanh các sn phm ni tht ln ca Thu Đin,
đã bán mt lô hàng đồ g cho tp đoàn Cadtrak Furniture Co.Ltd ca Đài Loan.
V phn mình, theo tho thun gia hai bên, Cadtrak đã m ti ngân hàng ca
mình mt thư tín dng L/C để chuyn nhượng s tin hàng tr giá 760.000 USD
cho Lagergren qua mt ngân hàng Thu Đin. Theo tho thun gia hai bên, hàng
s được giao thành hai chuyến, mi chuyến cách nhau mun nht là 20 ngày . Tin
hàng cũng được thanh toán làm hai ln và vic thanh toán qua L/C s tuân theo
UCP500.
Có hai điu kin được quy định cho thư tín dng. Th nht, ngân hàng Đài
Loan s tiến hành thanh toán khi nhn được mt b đầy đủ vn đơn đường bin đã
xếp hàng hoàn ho. Th hai, ngân hàng Thu Đin s phi đợi giy chp nhn
hàng do ngân hàng ti Đài Loan ca Cadtrak cp. Giy này s được cp sau khi có
thông báo ca Cadtrak rng h đã nhn được hàng và hàng đã được cơ quan y tế
Đài Loan ti cng chp nhn.
Sau khi hàng đến Đài Loan, ngân hàng Thu Đin đã gi b chng t ca
chuyến hàng cho Cadtrak và đã b Cadtrak t chi vi lý do thi gian gia hai
chuyến giao hàng đã vượt quá 20 ngày. Ngân hàng Thu Đin đã không chp nhn
điu này. Do vy, ngân hàng đã thuyết phc Cadtrak chp nhn điu không đúng
nguyên tc trên. Sau cùng, Cadtrak chp nhn thi gian giao hàng quá 20 ngày
nhưng vn bo lưu ý kiến t chi ca mình vi lý do đợi s chp nhn lô hàng ca
B Y tế Đài Loan, cơ quan mà công ty Cadtrak np đơn xin kim tra hàng. Sau đó
không lâu, Cadtrak thông báo rng h chính thc t chi hàng ca Lagergren vì
Cơ quan Y tế Đài Loan ti cng đã phát hin ra nguy cơ mi mt trong lô hang đồ
g này.
Lagergren lp lun rng, trong biên bn ca Cơ quan y tế đã không có dòng
ch bác b sn phm. Tuy nhiên, Cadtrak vn gi nguyên quan đim ca mình vI
nhn định rng: "theo thông l, hàng đồ g phi đủ độ tin cy để lưu kho trong
vòng 12 tháng”. Cadtrak cho rng sn phm mà h đặt đã không được đảm bo v
cht lượng và bi vy khăng khăng không chp nhn lô hang này. V phía
Lagergren, hãng đã có đơn kin gi U ban trng tài quc tế (Unctad) mà hai bên
đã la chn gii quyết khi có tranh chp. Đơn kin ghi rõ Cadtrak đã t chi
không đúng cách b chng t và yêu cu được thanh toán khon tin hàng cng lãi
sut hàng năm 13%.
Trước hết, U ban trng tài cho rng lý do duy nht mà hàng chưa thuc
quyn s hu ca Cadtrak - người m thư tín dng, là do h đã t chi lô hàng đó
khi hàng đã đến nơi. Quyết định phi đưa ra là trong tình hung này liu điu kin
"hàng hoá đã được nhn bi người m thư tín dng" được tho mãn hay chưa?
Tiếp đó, U ban trng tài định nghĩa bn cht ca thư tín dng và cách mà người
ta phi hiu nó: “Thư tín dng là mt s cam kết chc chn ca ngân hàng m thư
tín dng thanh toán hoc s thanh toán nếu các điu kin ca thư tín dng được
tho mãn, nếu thư tín dng đó dùng để thanh toán (Điu 3 Quy tc và Thc hành
thng nht tín dng chng t)”.Bn cht ca thư tín dng là người bán chc chn
s được thanh toán nếu xut trình đúng b chng t. Mt đặc tính cơ bn ca tín
dng chng t là tính hình thc ca nó. Các chng t được xut trình ch có th
đúng hoc không đúng. S mp m đây không được chp nhn.
Mt tín dng chng t không th được hiu theo bt c mt lut quc gia
nào mà các bên không có tho thun, thư tín dng phi được hiu theo các thông l
được áp dng cho đối tượng này trong thương mi quc tế. Mt đặc tính na ca
thư tín dng là vic thanh toán bng phương thc tín dng chng t không ph
thuc vào ý mun ch quan ca các bên. Ch cn các điu kin trong thư tín dng
được tho mãn và người hưởng li xut trình đúng b chng t thì vic thanh toán
s được thc hin. Cadtrak lp lun rng trong trường hp này, vi vic hàng giao
không được người m thư tín dng chp nhn nên điu kin "hàng đã được nhn
bi người m thư tín dng" đã không được tho mãn. Nhưng theo trong tài thì vic
thư tín dng có được thanh toán hay không ph thuc vào thin chí ca người m
thư tín dng (ngui mua). Vic hiu điu kin "hàng đã được nhn bi người m
thư tín dng" như vy mâu thun vi mc đích ca thư tín dng chng t. Theo
đó, vic thanh toán không được ph thuc vào thin ý hay ý chí ch quan ca
Cadtrak. đây, hàng ca Lagergren không có bt c sai phm gì theo tho thun
gia hai bên, mà vic hn s dng ca hàng hoá là do Cadtrak không kim chng
t trước, hãng có th khi kin vi phm hp đồng ch không th t chi thanh