Quchanh
Chanh là mt số loài thực vật cho qunhỏ, thuộc chi Cam chanh
(Citrus), khi chín có màu xanh hoặc vàng, thịt quả có vị chua.
Quả chanh được sử dụng làm thực phm
trên khắp thế giới - chyếu dùng nước ép của nó, thế nhưng phần cơm (các
múi của chanh) và vỏ (zest) cũng được sử dụng, chủ yếu là trong nấu ăn và
nướng bánh. Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol / t) axit
citric, điu này giúp chanh có vị chua, và độ pH của chanh từ 2-3. Điều này
làm cho nước ép chanh không đắt, có thể sử dụng thay axít cho các thí
nghim khoa học trong giáo dục. Bởi vì có v chua, nhiều thức uống và kẹo
mùi v đã xuất hiện, bao gồm cả nước chanh.
Bên cạnh giá tr của một loại gia vị nước uống gii khát phổ thông, chanh
còn là nguồn quan trọng cung cấp vitamin C và những chất chng oxy hoá
thuộc nhóm Flavonoids có chức năng giải độc, bảo vệ thành mạch, tăng
cường hệ miễn nhim và làm chm sự lão hoá. Căn cứ vào giá trị dinh
dưỡng và tác dụng dược , chanh được tổ chức Plants for a Future xếp vào
nhóm 54 cây thuốc có giá trị dược liệu cao nhất trong một danh mục gồm
hơn 7.300 loài thực vật làm thuốc hoặc làm thức ăn.
Cây chanh có tên khoa học là Citrus Limonia Osbeck, thuộc họ cam quýt
Rutaceae. Chanh là một loại cây nhở, cao từ 1m đến 3m. Thân có gai.
hình trứng, dài từ 5,5 đến 11cm, rộng 3,5cm đến 6cm, mép lá có hình răng
cưa. Hoa trng, mọc đơn độc hay từng chùm 2 đến 3 hoa. Vỏ quả có màu
xanh, màu xanh chuyn vàng khi quả chín. Quchia làm nhiu múi. Dch
quả rất chua. Vỏ quả lá chanh có nhiều tinh dầu. Cây chanh được trồng
khắp nơi nước ta. Nhân dân thường trồng chanh để lấy quả ăn hoặc làm
gia vị. Y học dân gian sử dụng vỏ quả, lá và rcây để làm thuốc.
Thành phần hoá học
Trong 100gr thịt quả chanh có 90% nước, protein 0,8gr, chất béo 0,5gr,
carbohydrate 8,2gr, chất xơ 0,6gr, tro 5,4gr, calcium 33mg, phosphor15mg,
sắt 0,5mg, sodium 3mg, potassium 137mg, vitamin A 12mg, thiamin (B1)
0,5mg, riboflavin (B2) 0,02mg, niacin 0,1mg và vitamin C 52mg. Ngoài ra
lớp vỏ ngoài ca quả chanh và lá chanh có chứa nhiều tinh dầu có mùi thơm
dễ chịu. Tinh du chanh là một hợp chất có chứa limonene, a pinen, b
phelandren, camphen và a tecpinen.
Dược tính và công dụng
Cây chanh thuộc nhóm 54 cây thuốc có giá trị dược liệu cao nhất trong một
danh mục hơn 7.300 loài thực vật được tổ chức Plants For a Future ở Anh
Quốc phân loại và xếp hạngn cứ vào giá trị dinh dưỡng cũng như dược
liu.n cnh một số sinh t và khoáng chất khác, chanh là một nguồn
quan trng cung cấp vitamin C và những chất chống oxy hoá thuộc nhóm
Flavonoids. Do đó chanh có chức ng giải độc, bảo vệ thành mạch, tăng
cường hệ miễn dch và hạn chế tác hại của những gốc tự do để làm chm s
lão hóa. Kết quả nghiên cứu ca những nhà khoa học Nht Bản cho biết
chanh có thlàm gia tăng 19% lượng máu lưu thông trong hệ thốngc tỉnh
mạch, mao mạch và làm gim nguy cơ máu đông.
Tiến sĩ Elzbieta Kurowska thuộc công ty dược KGK Synergize ở Mỹ cho
biết trong lá hoặc vỏ chanh có chứa lượng polymethoxylated flavones (PMF)
nhiều gấp 20 lần so với các loại rau quả thông thường. PMF là chất chống
oxy hoá thuộc nhóm Flavonoids. Ông Kurowska đã nuôi béo những con
chuột đồng bằng chế độ ăn giàu cholesterol rồi cho chúng hấp thu PMF tlá
hoặc vỏ chanh. Kết quả cho thấy chỉ 1% PMF trong khẩu phần ăn hàng
ngày cũng làm gim đến 40% ng cholesterol LDL ở chuột. Xem ra kết
quả nầy cũng phù hợp với tập quán và kinh nghim m thực của nhân dân
ta. Đó là việc dùng lá chanh ăn kèm với các loại thịt động vật nhiều chất
béo. Đặc biệt và quen thuộc nhất là lá chanh ăn kèm với thịt gà. Tập quán
nầy thể hiện qua câu ca dao “con gà cục tác lá chanh”. Lá chanh hoặc phn
vỏ ngoài của quả chanh không những có thể kích tch tiêu hoá, trung hoà
bớt vị béo của thức ăn để giúp ngon miệng mà còn có tác dụng tăng cường
chuyển hoá để làm gim ng cholesterol xấu trong cơ thể.
Các nhà khoa học thuộc trường Đại học Melbourne (Australia) cho biết dịch
chiết từ quả chanh có thgiúp phụ nữ tránh thai qua tác dụng làmliệt hoạt
động của tinh trùng. Nhiu bộ tộc trên thế giới có tập quán ngừa thai bằng
cách tm dịch quả chanh vào một miếng bọt biển và đặt vào âm đạo. Những
nghiên cứu còn cho thấy dịch chiết từ quả chanh có tính sát khuẩn rất cao.
nồng độ 20%, dịch chanh có thể tiêu diệt 90% virus HIV.
Hiện nay ngoài công dụng là một loại nước gii khát được ưa chuộng, uống
nước chanh còn được xem là một liệu pháp bổ sung giúp giải độc, cải thiện
thành mạch và hạ huyết áp. Về mặt dưỡng sinh phòng bnh, một số người
chủ trương thực hành tiết thực và giải độc định kỳ bằng cách nhịn ăn một
ngày mỗi tuần lễ. Trong ngày nhịn ăn chỉ uống nước chanh đường. Uống
nước chanh không những giúp việc nhịn ăn được dễ dàng mà còn bổ sung
thêm một số sinh tố, khoáng chất cần thiết, lại có thể tăng cường khả năng
giải độc cho cơ thể.
Theo Đông y, lá, rễ và vỏ quả chanhvị the, đắng, mùi tm, tính bình có
tác dụngn phong giải nhit, hoạt huyết, thông kinh lạc, tiêu đờm, tiêu
thực, giảm ho, tiết Can khí. Phn lá, rễ và vỏ quả thường dùng chữa tức
ngực, khó thở, đau hông sườn, ăn kém, hay nôn, sốt rét và các triu chứng
đau mắt, nhức đầu do Can Đởm hoả vượng. Dịch quchanh có vị chua, tính
mát có tác dụng chỉ khát, thanh nhit, lợi tiểu, giải độc. Ngoài ra, chanh
cũng dùng để sát trùng hoặc giải độc tại chỗ do trùng thú cắn. Vỏ quả chanh
phơi khô có thể dùng để làm thuốc xua đuổi côn trùng, sâu bọ. Lá chanh
tươi có chứa nhiều tinh dầu có tính sát khuẩn, chỉ khái và tiêu đờm nên cũng
thường được sử dụng làm nguyên liu cho nồi xông giải cảm, giải độc.