vietnam medical journal n02 - APRIL - 2019
172
nhau gp ch yếu tui trung niên. Triu
chng nhức đầu, buồn n thường gp nht.
Trong u tuyến yên ng NTT, u tuyến yên tăng
tiết PRL thường gặp. ch thước u ảnh hưởng
đến nồng độ GH trong máu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. American Brain Tumor Association (2015).
Pituitary tumors, ISBN 0-944093-90-6.
2. Chirag G., Hayden M., Katznelson. L et al.
(2009). Non-surgical management of hormone-
secreting pituitary tumors. Journal of Clinical
Neuroscience, 16: 985993.
3. Camara Gomez R. (2014). Non-functioning
pituitary tumors: 2012 update. Endocrine nutrition,
61(3): 160-170.
4. Wan H., Chihiro O., Yuan S. (2009). MASEP
gamma knife radiosurgery for secretory pituitary
adenomas: experience in 347 consecutive cases.
Journal of Experimental & Clinical Cancer
Research, 28(1): 36.
5. Molina P.E.(2013). Anterior Pituitary Gland In:
Endocrine Physiology, 4th edition, McGraw-Hill
Companies, Inc, New York, 1, 49-72.
6. Nemes O. (2016). Hypopituitarism due to
pituitary adenomas, traumatic brain injury and
stroke, Clinical Medical Sciences, Hungary, 10-13.
7. Annamaria Colao et al, 2003, Gender
differences in prevalence, clinical features and
response to cabergolin in hyperprolactinemia”,
European Journal of Endocrinology, 148: 325-331.
8. Adrain F. Daly et al, 2006, High prevalence of
pituitay adenoma: A cross- sectional study in the
Province of Liege, Belgium”, J Clin Endocrinol
Metab, 91: 4769 4775.
9. Yuan-Hao Chen et al, 2013,” Multisession
CyberKnife radiosurgery for post-surgical residual
and recurrent pituitary adenoma: preliminary result
from one center”, Journal of Radiosurgery and
SBRT, 2, 105-117.
10. Đồng Văn Hệ, Lý Ngọc Lan, 2012,” Đặc điểm
lâm sàng, xét nghim và hình nh u tuyến yên “, Y
hc Tp H Chí Minh, tp 16, ph bn 4, 410-416.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BỆNH NHÂN
TÂM THN PN LIT TH PARANOID TI 3 HUYN CA TỈNH HƯNG YÊN
Nguyễn Thanh Bình1, Vũ Phong Túc1, Nguyễn Văn Tình2
TÓM TẮT48
Qua nghiên cứu 333 bệnh nhân tâm thần phân liệt
(BN TTPL) thể paranoid phỏng vấn 46 cán bộ công
tác tại các trạm y tế xã, 82 Lãnh đạo các cán bộ
trực tiếp làm công tác chỉ đạo tuyến Bệnh viện Tâm
thần ng Yên; Lãnh đạo cán bộ quản lý Chương
trình của Trung tâm y tế 3 huyện Kim Động, Phù Cừ,
Tiên Lữ, chúng i thấy thuốc sử dụng cho BN TTPL
chủ yếu Aminazin chiếm 61,6% Levomepromazin
chiếm 48,3%, chỉ 15,3% BN dùng Haloperidol.
85,5% người bệnh TTPL thể paranoid điều trị cộng
đồng uống thuốc đều hàng ngày. Cán bộ làm công tác
quản lý, điều trị cho người bệnh tâm thần cộng
đồng có trình độ bác sỹ chiếm 28,3%; có trình độ y sỹ
chiếm 45,7%, trình độ điều dưỡng chiếm 26,1%. Số
cán bộ này được tập huấn 84,8%, cán bộ chưa
được tập huấn 15,2%. Công tác truyền thông giáo
dục sức khoẻ tâm thần được triển khai ở tất ccác
(100%), lực lượng truyền thông cán bộ y tế chiếm
82,6%. - 93,5% Trạm y tế khám bệnh cấp thuốc
cho bệnh nhân 2lần/tháng, số còn lại cấp thuốc
1lần/tháng.
SUMMARY
1Trường ĐH YD Thái Bình
2Bệnh viện Tâm thần Hưng Yên
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thanh Bình
Email: nguyenthanhbinhdhytb@yahoo.com
Ngày nhận bài:
Ngày phản biện khoa học:
Ngày duyệt bài:
The cross-sectional study was implemented among
333 paranoid schizophrenic patients and interviewed
46 medical staff of Commune Health Stations, 82
medical leaders and management staff of Mental
Health Hospital of Hungyen Province; Leaders and
management staff of Mental Health Project of three
District Medical Centers of Kim Dong, Phu Cu and Tien
Lu. The results showed that the majority of drug for
paranoid schizophrenia outpatients were Aminazin
Levomepromazine accounted for 61.6% and 48.3%,
respectively while Haloperidol was 15.3%. 85.5% of
paranoid schizophrenia outpatients are treated daily.
The medical staff as management and treatment
among the paranoid schizophrenia outpatients had
University Medical Doctor level, Secondary Medical
Doctor level and nurses were 28.3%, 45.7% and
26.1% respectively. The percentage of staff with
training on mental health management was 84.8%.
Mental health communication education was
implemented in all communes (100%), communication
health workforce staffs were 82.6%. The majority of
medical examination and drug administrations were
provided at all Comune Health Stations for 2 times per
month (93.5%).
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tâm thần phân liệt thường khởi phát lứa
tuổi trẻ, khuynh hướng tiến triển mạn tính, dẫn
đến tình trạng khó thích ứng. Bệnh đặc trưng bởi
các triệu chứng dương tính âm tính gây nên
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 477 - THÁNG 4 - S 2 - 2019
173
sự rối loạn chức năng, đặc biệt sự rối loạn
cảm giác, tư duy và hành vi. [1].
Hoang tưởng ảo giác những triệu chứng
nổi bật trong bệnh cảnh lâm sàng của thể
paranoid, việc phát hiện sớm tái phát hoang
tưởng và ảo giác ở bệnh nhân tâm thần phân liệt
thể paranoid đang điều trị ngoại trú tại cộng
đồng sẽ giúp cho các thầy thuốc quyết định điều
chỉnh các liệu trình điều trị tốt nhất, hợp nhất
góp phần nâng cao chất lượng điều trị giúp
người bệnh nhanh chóng hồi phục hòa nhập
cộng đồng [3],[5]. Cho đến nay, Hưng Yên chưa
có công trình nghiên cứu đánh giá một cách toàn
diện về công tác quản lý, điều trị ngoại trú cho
bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid
đánh giá mức độ tái hòa nhập với cộng đồng của
bệnh nhân. vậy, chúng tôi tiến nh đề tài
nghiên cứu: “Thực trạng công tác quản lý, điều
trị ngoại trú bệnh nhân tâm thần phân liệt thể
paranoid tại 3 huyện của tỉnh Hưng Yên” với mục
tiêu:
tả thực trạng công tác quản lý, điều trị
ngoại trú cho bệnh nhân tâm thần phân liệt thể
paranoid tại các trạm y tế xã.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng, địa điểm thời gian
nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid
hiện được quản lý tại các Trạm y tế xã, thị trấn.
- Nhân viên y tế thôn, tổ dân thuộc địa
bàn nghiên cứu. Cán bộ y tế được giao nhiệm vụ
quản lý, điều trị cho bệnh nhân m thần phân
liệt thể Paranoid các trạm y tế xã, thị trấn; cán
bộ quản lý, cán bộ nh đạo, cán bộ Y tế cán
bộ phụ trách quản lý bệnh xã hội.
- Hồ bệnh án, sổ sách, biểu mẫu báo cáo
về công tác quản lý, điều trị bệnh nhân tâm thần
phân liệt tại các Trạm y tế.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng
1/2017 đến tháng 12/2017
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: huyện Kim
Động, Phù Cừ, Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu
được thực hiện theo phương pháp tả với
cuộc điều tra cắt ngang,
- Điều tra thực trạng bệnh nhân thân nhân
người bệnh về các thông tin liên quan
- Điều tra nhân viên y tế để xác định tinh
thần, trách nhiệm cũng như khả năng đáp ứng
nhiệm vụ và thực trạng công tác quản lý, điều trị
bệnh nhân tâm thần phân liệt tại cộng đồng.
2.2.2. Cỡ mẫu:
*Bệnh nhân:
Cỡ mẫu chọn cho nghiên cứu
tả cắt ngang được nh theo công thức xác
định một tỷ lệ:
pq
n = Z 2(1-/2)
d2
Trong đó:
n: Là số bệnh nhân tâm thần phân
liệt thể paranoid cần nghiên cứu.
Z: độ tin cậy, lấy ngưỡng = 0,05 (Z =
1,96); p: tỷ lệ bệnh nhân tâm thần phân liệt
thể paranoid điều trị ngoại trú được điều trị ổn
định hòa nhập cộng đồng, ước tính theo 1
nghiên cứu trước 0,7 [4]. q: q = 1 - p
d: sai số mong muốn, trong nghiên cứu
này lấy d = 0,05
Từ công thức và các dữ liệu trên, ta tính được
cỡ mẫu là 323 BN (thực tế NC trên 333 BN)
*Cán bộ trạm y tế:
Phỏng vấn tất cả 46 cán
bộ được giao nhiệm vụ quản lý, khám bệnh, điều
trị cho bệnh nhân TTPL các Trạm y tế , thị
trấn trong 3 huyện Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ.
*Cán bộ nh đạo, chỉ đạo:
Phỏng vấn sâu tất
cả 82 Lãnh đạo các cán bộ trực tiếp làm công
tác chỉ đạo tuyến BV Tâm thần Hưng Yên; Lãnh
đạo n bộ quản Chương trình của Trung
tâm y tế 3 huyện Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ.
2.3. Phân tích xử số liệu: Tổng hợp
kết quả bằng phương pháp thống kê toán học
tính toán mối liên quan, các số liệu được xử
bằng chương trình SPSS 14.0.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Phân loại đối tượng theo giới và nhóm tuổi
Giới
Tuổi
Nam (n=228)
N (n=105)
Chung (n=333)
SL
%
SL
%
SL
%
20- 29
25
11,0
14
13,3
39
11,7
30- 39
52
22,8
23
21,9
75
22,5
40- 49
61
26,8
26
24,8
87
26,1
50- 59
70
30,7
27
25,7
97
29,1
60- 69
14
6,1
12
11,4
26
7,8
70
6
2,6
3
2,9
9
2,7
Tổng
228
100
105
100
333
100
Bảng 3.1 cho thấy: Bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 68,47% bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ 31,53%.
vietnam medical journal n02 - APRIL - 2019
174
Bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid đang được điều trị ngoại trú tại c Trạm y tế độ tuổi
từ 50-59 chiếm tỷ lệ cao nhất (29,1%), nhóm 70 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ rất thấp (2,7%).
Bảng 3.2. Phân loại đối tượng theo thời gian mang bệnh
Thời gian mang
bệnh
Chung (n=333)
SL
%
SL
%
SL
%
<10
58
25,4
28
26,7
86
25,8
10- 19
90
39,5
38
36,2
128
38,4
20- 29
56
24,6
28
26,7
84
25,2
≥30
24
10,5
11
10,5
35
10,5
Tổng
228
100
105
100
333
100
Bảng 3.2 cho thấy: thời gian mắc bệnh t10-19 năm chiếm tỷ lệ 38,4%, thời gian mắc bệnh từ
<10 năm chiếm tỷ lệ 25,8%, thời gian mắc bệnh từ 20- 29 năm là 31,58% và bệnh nhân có thời gian
mắc bệnh ≥30 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất (10,5%).
2.2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản , điều trị ngoại trú cho bệnh nhân tâm thần
phân liệt thể paranoid tại các Trạm y tế xã:
Bảng 3.3. Thuốc sử dụng cho người bệnh ở cộng đồng
Giới tính
Thuốc sử dụng
Nam (n=228)
N (n=105)
Chung (n=333)
p
SL
%
SL
%
SL
%
Aminazin 25mg
143
62,7
62
59,0
205
61,6
>
0,05
Levomepromazin25mg
109
47,8
52
49,5
161
48,3
Haloperidol 1,5mg
41
18,0
10
9,5
51
15,3
Kết quả bảng 3.3 cho thấy: 61,6% bệnh nhân cộng đồng sử dụng thuốc Aminazin, số bệnh
nhân ng Levomepromazin chiếm 48,3%, chỉ 15,3% bệnh nhân sử dụng Haloperidol. Số bệnh
nhân dùng Haloperidol giữa 2 nhóm nam và nữ khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Bảng 3.4. Phối hợp thuốc trong điều trị ở cộng đồng
Giới tính
Thuốc sử dụng
Nam (n=228)
N (n=105)
Chung (n=333)
p
SL
%
SL
%
SL
%
1 loại thuốc
175
76,8
88
83,8
263
79,0
> 0,05
2 loại thuốc
41
18,0
15
14,3
56
16,8
3 loại thuốc
12
5,3
2
1,9
14
4,2
Tổng cộng
228
100
105
100
333
100
Bảng 3.4 cho thấy: 79,0% bệnh nhân điều trị ngoại trú cộng đồng được sdụng 1 loại thuốc
ớng thần, số bệnh nhân phối hợp 2 loại thuốc chiếm tỷ lệ 16,8%, số bệnh nhân phi hợp 3 loại thuốc
an thần kinh chiếm tỷ lệ không đáng kể (4,2%). Sonh giữa 2 nhóm bệnh nhân nam nữ vviệc được
sử dụng phối hợp 3 loại thuốc an thần kinh trong điều trị khác biệt ý nga thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.5. Việc uống thuốc duy trì của người bệnh
Giới tính
Thuốc duy trì
Nam (n=228)
N (n=105)
Chung (n=333)
p
SL
%
SL
%
SL
%
Uống đều hàng ngày
194
85,1
90
86,5
284
85,5
> 0,05
Uống không đều
21
9,2
9
8,7
30
9,0
Không chịu uống
13
5,7
5
4,8
18
5,4
Tổng cộng
228
100
105
100
333
100
Bảng 3.5 cho thấy: 85,5% bệnh nhân điều trị cộng đồng uống thuốc đều, số bệnh nhân
uống thuốc không đều chiếm 9,0%, 5,4% bệnh nhân không chịu uống thuốc; So nh việc uống
thuốc giữa 2 nhóm nam và nữ thấy không có sự khác biệt với p>0,05.
Bảng 3.6. Trình đchuyên môn của n
bộ quản lý (n = 46 )
Trình độ chuyên môn
của cán bộ quản lý
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Bác sỹ
13
28,3
Y sỹ
21
45,7
Điều dưỡng
12
26,1
Tổng cộng
46
100
Bảng 3.6 cho thấy: Trình độ chuyên môn của
cán bộ Trạm y tế xã được giao nhiệm vụ quản lý,
điều trị cho người bệnh tâm thần ở cộng đồng cụ
thể là: bác chiếm tỷ lệ 28,3%; trình độ y
chiếm 45,7%.
Bảng 3.7. Thâm niên công tác của cán
bộ tham gia quản
Thâm niên công tác
Số lượng
Tỷ lệ %
≤ 10 năm
19
41,3
11 - 20 năm
13
28,3
>20 năm
14
30,4
Bảng 3.7 cho thấy: n b Trạm y tế được
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 477 - THÁNG 4 - S 2 - 2019
175
giao nhiệm vụ khám chữa bệnh cho bệnh nhân
tâm thần cộng đồng có thâm niên công tác
trên 20 năm chiếm 30,4%; số có thâm niên công
tác ≤ 10 năm chiếm tỷ lệ 41,3%.
Bảng 3.8. Tập huấn kiến thức cho cán bộ
Trạm y tế (n = 46)
Số lần tập huấn
Số lượng
Tỷ lệ %
Chưa tập huấn
7
15,2
Tập huấn 1 lần
11
23,9
Tập huấn 2 lần
11
23,9
Tập huấn 3 lần
17
37,0
Tổng cộng
46
100
Bảng 3.8 cho thấy: Cán bộ làm nhiệm vụ
quản lý, điều trị cho bệnh nhân m thần phân
liệt các Trạm y tế đã được tập huấn 3 lần
chiếm 37,0%, số được tập huấn 2 lần 1 lần
đều chiếm 23,9%, vẫn còn tới 15,2% số cán bộ
chưa được tập huấn những kiến thức cần thiết
về chăm sóc sức khoẻ tâm thần cộng đồng.
Bảng 3.9. Công tác truyền thông giáo
dục sức khỏe
Truyền
thông
Thực hiện
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Tuyên truyền
giáo dục sức
khỏe tâm thần
Có thực hiện
46
100
Không thực hiện
0
0,0
Phương thức
truyền thông
Qua loa đài
43
93,5
Trc tiếp tại TYT
22
47,8
Tại nhà bệnh
nhân
19
41,3
Người tham
gia truyền
thông
Cán b Trạm y tế
38
82,6
Cán bộ thông
tin xã
28
60,9
Y tế thôn
20
43,5
Cán bộ đoàn
thể khác
5
10,9
Kết quả bảng 3.9 cho thấy công c truyền
thông giáo dục sức khoẻ tâm thần đã được quan
tâm triển khai tất cả các trong huyện
(100%). Truyền thông qua loa đài chiếm tỷ lệ
82,9%, 64,9% số truyền thông tới nhà
người bệnh. Lực lượng truyền thông, ngoài cán
bộ y tế sở, cán bộ thông tin tham gia nhiều
nhất, chiếm 82,9% số xã; cán bộ các đoàn thể
khác tham gia truyền thông giáo dục sức khoẻ
tâm thần còn rất ít (8,6%)
Bảng 3.10. ng tác quản hồ sơ, bệnh
án, thuốc và báo cáo thống kê.
Nội dung
Đúng quy định
SL
%
Hồ sơ bệnh án
37
80,4
Ghi chép bệnh án
46
100
Sổ theo dõi xuất nhập thuốc
46
100
Tủ riêng bảo quản thuốc
an thần kinh
45
97,8
Báo cáo thống kê (1lần/ tháng)
46
100
Bảng 3.10 cho thấy: Việc quản lý, ghi chép
diễn biến của người bệnh đạt yêu cầu 100%
trạm y tế, còn 19,6% không đạt yêu cầu về hồ
bệnh án. Về quản dược, tất cả các Trạm y
tế đều có stheo dõi sử dụng thuốc, chế độ báo
cáo dược hàng tháng được thực hiện 100% số
trạm y tế, về tủ riêng bảo quản thuốc hướng tâm
thần đạt 97,8%, còn 1 trạm y tế chưa ngăn
tủ riêng để bảo quản thuốc chiếm 2,2%.
Bảng 3.11. Tình hình quản bệnh nhân
của cán bộ chuyên trách
Nội dung
Thực hiện
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Quản lý
bệnh nhân
Có quản lý
46
100
Không quản lý
0
0,0
Nguồn
thông tin
giúp quản
Kiểm tra tại
nhà BN
25
54,3
Qua báo cáo
của y tế thôn
27
58,7
Tại trạm y tế
29
63,0
Nguồn thông
tin khác
7
15,2
S lần khám
bệnh, cấp
thuốc/ tháng
Một lần
1
2,2
Hai lần
43
93,5
Không theo lịch
2
4,3
Bảng 3.11 cho thấy 100% cán bộ được điều
tra quản lý người bệnh TTPL; nguồn thông tin
giúp công tác quản cũng rất đa dạng, phong
phú: kiểm tra tại nhà 54,3%, qua báo cáo của y
tế thôn 58,7%, nắm thông tin tại Trạm y tế
63,0% và từ các nguồn thông tin khác 15,2%.
Bảng 3.12. Công tác kiểm tra giám sát
Tuyến
Số lần
Huyện
Tỉnh
P
SL
%
SL
%
Có giám sát
46
100,0
46
100
-
1lần/ năm
13
28,3
30
65,2
<0,05
2 lần/ năm
20
43,4
16
34,8
>0,05
>2 lần/năm
13
28,3
0
0,0
-
Bảng 3.12 cho thấy: tất cả các (100%)
đều được kiểm tra, giám sát bởi hai tuyến quản
tỉnh huyện. Tuyến tỉnh giám sát chủ yếu
1lần/năm (65,2%), số xã có giám sát 2 lần /năm
chiếm tỷ lệ 34,8%; đối với tuyến huyện, tỷ lệ số
được giám sát từ 2 lần/năm trở lên chiếm tỷ
lệ cao hơn (43,4%), 28,3% số được giám
sát trên 2lần/năm. Skhác nhau giữa tuyến tỉnh
huyện về số lần giám t ý nghĩa thống
kê (p< 0,05).
IV. KẾT LUẬN
- Aminazin thuốc được sdụng cho 61,6%
bệnh nhân TTPL thể paranoid cộng đồng, số
bệnh nhân dùng Levomepromazin chiếm 48,3%,
chỉ có 15,3% bệnh nhân sử dụng Haloperidol.
- 79,0% bệnh nhân điều trị ngoại trú
cộng đồng được sử dụng 1 loại thuốc hướng
vietnam medical journal n02 - APRIL - 2019
176
thần, số bệnh nhân phối hợp 2 loại thuốc chiếm
tỷ lệ 16,8%, số bệnh nhân phối hợp 3 loại thuốc
an thần kinh chiếm tỷ lệ 4,2%.
- 85,5% người bệnh TTPL thể paranoid điều
trị cộng đồng uống thuốc đều hàng ngày, số
uống thuốc không đều chiếm tỷ lệ 9,0%
không chịu uống thuốc chiếm tỷ lệ 5,4%.
- Cán bộ được giao nhiệm vụ quản , điều tr
cho người bệnh m thần cộng đồng trình độ
c sỹ chiếm tỷ lệ 28,3%; trình độ y sỹ chiếm
45,7%, còn 26,1%n bộ có trình độ điu dưỡng.
- Các cán bộ được giao quản lý, điều trị cho
bệnh nhân tâm thần phân liệt ở các Trạm y tế đã
được tập huấn 84,8%, n bộ chưa được tập
huấn là 15,2%.
- Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ
tâm thần được triển khai ở tất cả các xã (100%);
lực lượng truyền thông cán bộ y tế chiếm
82,6%; cán bộ thông tin của tham gia chiếm
60,9%, cán bộ các đoàn thể tham gia 10,9%.
- 100% cán bộ đưc điều tra quản người
bệnh TTPL; nguồn thông tin đquản lý rt phong
p: kim tra bnh nhân tại nhà (54,3%), qua báo
cáo của y tế thôn (58,7%), nắm thông tin ti Trm y
tế (63,0%) từ các nguồn thông tin khác (15,2%).
- Tất cả các xã (100%) đều được hai tuyến tỉnh
và huyện kiểm tra, gm sát. Tuyến tỉnh giám t
chyếu 1lần/năm (65,2%); tuyến huyện giám t
chủ yếu từ 2 lần/năm trở lên (43,4).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thanh Bình (2014), “Đánh giá công tác
điều trị ngoại trú cho bệnh nhân tâm thần phân liệt
các trạm y tế tại Thái Bình”, Tạp chí Y học
Việt Nam (số 1, tháng 8/2014), Nhà xuất bản y
học Việt Nam, tr 62-65.
2. Bộ Y tế (2011), "Hướng dẫn công tác điều dưỡng
về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện", Thông
tư số 07/2011/TT-BYT.
3. Chương trình Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ
tâm thần cộng đồng (2002), Chăm c sức
khoẻ tâm thần tại cộng đồng cho các bệnh loạn
thần nặng mãn tính.
4. Phạm Quang Lịch (2013), Đánh giá kết quả
quản lý, điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt
cộng đồng tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình,
Luận án tốt nghiệp Bác chuyên khoa cấp II,
Trường Đại học Y Dược Thái Bình.
5. Hargarter L., Lahaye M., Cherubin P., et al.
(2017), “Treatment response and tolerability with
once-monthly paliperidone palmitate initiated
shortly after hospital admission in patients
with schizophrenia”, World J Biol Psychiatry. 2017
Jun 8:1-11.
6. Richards D.A., Bower P., Chew-Graham C., et
al (2016), “Clinical effectiveness and cost-
effectiveness of collaborative care for depression
in care for depression in UK primary care: a cluster
randomised controlled trial”, Health Technol
Assess. 2016 Feb;20(14): 1-192.
PHÁT HIỆN SỚM NGƯỜI MẮC BỆNH WILSON CHƯA CÓ
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG BẰNG XÉT NGHIỆM DI TRUYỀN PHÂN TỬ
Nguyn Phm Anh Hoa*, Nguyn Th Mai Hương*
TÓM TẮT49
Wilson bệnh di truyền lặn trên NST thường
(13q.14.3) do đột biến gen ATP7B mã hóa cho protein
ATPase, chức năng vận chuyển đồng từ gan để bài
tiết ra ngoài thông qua mật. Rối loạn chức năng
protein ATPase nguyên nhân dẫn đến đồng tích y
phần lớn tại gan một số quan khác chẳng hạn
như não, thận và do đó gây ra các bệnh liên quan đến
gan, tâm thần thần kinh. Mục tiêu: Phát hiện đột
biến cho 23 thành viên trong gia đình gồm 3 thế hệ
của một bệnh nhân Wilson. Đối tượng phương
pháp nghiên cứu: 23 thành viên trong một gia đình
gồm 3 thế hệ của một bệnh nhân Wilson được sàng
lọc đột biến V176SfsX28 P1273Q trên gen ATP7B
bằng kỹ thuật giải trình tự gen. Kết quả: nghiên cứu
đã phát hiện thêm 1 bệnh nhân Wilson bị đột biến dị
*Bệnh viện Nhi Trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Phạm Anh Hoa
Email: drhoanph@yahoo.com
Ngày nhận bài:
Ngày phản biện khoa học:
Ngày duyệt bài:
hợp tử kép; 10 người mang gen bệnh 12 người
không bị đột biến gen. Kết luận: Sàng lọc đột biến
cho các thành viên trong gia đình ý nghĩa quan
trọng trong thực nh lâm sàng, vấn di truyền
trước sinh và tư vấn di truyền tiền hôn nhân.
Từ khóa:
Bệnh Wilson, đột biến gen ATP7B, đột
biến đích, sàng lọc đột biến, chẩn đoán sớm
SUMMARY
EARLY DETECTION MUTATIONS FOR
ASYMPTOMATIC WILSON PATIENTS:
A CASE REPORT
Wilson is a recessive hereditary disease (13q.14.3)
caused by ATP7B gene mutation that encodes ATPase
protein, which transports copper from the liver to
excretion via the bile. Protein ATPase dysfunction is a
major cause of co-accumulation in the liver and other
organs such as the brain and kidneys, and thus causes
liver and neurological diseases.
Objective:
To
perform genetic analysis for 23 components in three
generations of a Wilson family. Subjects and Methods:
23 members in three generations of a Wilson patient
were screened for targeted ATP7B gene mutation by
direct sequencing.
Results:
The study found one