
vietnam medical journal n02 - APRIL - 2019
172
nhau và gặp chủ yếu ở tuổi trung niên. Triệu
chứng nhức đầu, buồn nôn là thường gặp nhất.
Trong u tuyến yên tăng NTT, u tuyến yên tăng
tiết PRL là thường gặp. Kích thước u ảnh hưởng
đến nồng độ GH trong máu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. American Brain Tumor Association (2015).
Pituitary tumors, ISBN 0-944093-90-6.
2. Chirag G., Hayden M., Katznelson. L et al.
(2009). Non-surgical management of hormone-
secreting pituitary tumors. Journal of Clinical
Neuroscience, 16: 985–993.
3. Camara Gomez R. (2014). Non-functioning
pituitary tumors: 2012 update. Endocrine nutrition,
61(3): 160-170.
4. Wan H., Chihiro O., Yuan S. (2009). MASEP
gamma knife radiosurgery for secretory pituitary
adenomas: experience in 347 consecutive cases.
Journal of Experimental & Clinical Cancer
Research, 28(1): 36.
5. Molina P.E.(2013). Anterior Pituitary Gland In:
Endocrine Physiology, 4th edition, McGraw-Hill
Companies, Inc, New York, 1, 49-72.
6. Nemes O. (2016). Hypopituitarism due to
pituitary adenomas, traumatic brain injury and
stroke, Clinical Medical Sciences, Hungary, 10-13.
7. Annamaria Colao et al, 2003, “ Gender
differences in prevalence, clinical features and
response to cabergolin in hyperprolactinemia”,
European Journal of Endocrinology, 148: 325-331.
8. Adrain F. Daly et al, 2006, “ High prevalence of
pituitay adenoma: A cross- sectional study in the
Province of Liege, Belgium”, J Clin Endocrinol
Metab, 91: 4769 – 4775.
9. Yuan-Hao Chen et al, 2013,” Multisession
CyberKnife radiosurgery for post-surgical residual
and recurrent pituitary adenoma: preliminary result
from one center”, Journal of Radiosurgery and
SBRT, 2, 105-117.
10. Đồng Văn Hệ, Lý Ngọc Lan, 2012,” Đặc điểm
lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh u tuyến yên “, Y
học Tp Hồ Chí Minh, tập 16, phụ bản 4, 410-416.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BỆNH NHÂN
TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ PARANOID TẠI 3 HUYỆN CỦA TỈNH HƯNG YÊN
Nguyễn Thanh Bình1, Vũ Phong Túc1, Nguyễn Văn Tình2
TÓM TẮT48
Qua nghiên cứu 333 bệnh nhân tâm thần phân liệt
(BN TTPL) thể paranoid và phỏng vấn 46 cán bộ công
tác tại các trạm y tế xã, 82 Lãnh đạo và các cán bộ
trực tiếp làm công tác chỉ đạo tuyến Bệnh viện Tâm
thần Hưng Yên; Lãnh đạo và cán bộ quản lý Chương
trình của Trung tâm y tế 3 huyện Kim Động, Phù Cừ,
Tiên Lữ, chúng tôi thấy thuốc sử dụng cho BN TTPL
chủ yếu là Aminazin chiếm 61,6% Levomepromazin
chiếm 48,3%, chỉ có 15,3% BN dùng Haloperidol.
85,5% người bệnh TTPL thể paranoid điều trị ở cộng
đồng uống thuốc đều hàng ngày. Cán bộ làm công tác
quản lý, điều trị cho người bệnh tâm thần ở cộng
đồng có trình độ bác sỹ chiếm 28,3%; có trình độ y sỹ
chiếm 45,7%, trình độ điều dưỡng chiếm 26,1%. Số
cán bộ này được tập huấn là 84,8%, cán bộ chưa
được tập huấn là 15,2%. Công tác truyền thông giáo
dục sức khoẻ tâm thần được triển khai ở tất cả các xã
(100%), lực lượng truyền thông là cán bộ y tế chiếm
82,6%. - 93,5% Trạm y tế khám bệnh và cấp thuốc
cho bệnh nhân 2lần/tháng, số còn lại cấp thuốc
1lần/tháng.
SUMMARY
1Trường ĐH YD Thái Bình
2Bệnh viện Tâm thần Hưng Yên
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thanh Bình
Email: nguyenthanhbinhdhytb@yahoo.com
Ngày nhận bài:
Ngày phản biện khoa học:
Ngày duyệt bài:
The cross-sectional study was implemented among
333 paranoid schizophrenic patients and interviewed
46 medical staff of Commune Health Stations, 82
medical leaders and management staff of Mental
Health Hospital of Hungyen Province; Leaders and
management staff of Mental Health Project of three
District Medical Centers of Kim Dong, Phu Cu and Tien
Lu. The results showed that the majority of drug for
paranoid schizophrenia outpatients were Aminazin
Levomepromazine accounted for 61.6% and 48.3%,
respectively while Haloperidol was 15.3%. 85.5% of
paranoid schizophrenia outpatients are treated daily.
The medical staff as management and treatment
among the paranoid schizophrenia outpatients had
University Medical Doctor level, Secondary Medical
Doctor level and nurses were 28.3%, 45.7% and
26.1% respectively. The percentage of staff with
training on mental health management was 84.8%.
Mental health communication education was
implemented in all communes (100%), communication
health workforce staffs were 82.6%. The majority of
medical examination and drug administrations were
provided at all Comune Health Stations for 2 times per
month (93.5%).
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tâm thần phân liệt thường khởi phát ở lứa
tuổi trẻ, khuynh hướng tiến triển mạn tính, dẫn
đến tình trạng khó thích ứng. Bệnh đặc trưng bởi
các triệu chứng dương tính và âm tính gây nên