Chương 16: CHT LƯỢNG TRONG SN XUT
16.1.Gii thiu :
Khái nim cht lượng luôn luôn xut hin trong quá trình sn xut công nghip. Vào
năm 1664 Colbert đã nói nếu xưởng ca chúng ta phi làm cn thn, cht lượng sn
phm cao thì người nước ngoài se nhn thy li ích khi mua hang t Pháp và tin s
chy v đất nước. Ngay nay chúng ta đang thi k ca cht lượng. Cht lượng t lâu
đồng nghĩa vi bn vung, không có khuyết tt và hng hóc. Trong nn kinh tế rat canh
tranh hin nay, nhng dac tinh khác tham gia vào cac dac tinh co tinh chc năng cơ bn
nay: thiết kế, thuong hieu ca người kiến thiết hoc ca quc gia, cht lượng dch v,
cach thc ca vic tra cham, nhng hp đồng bo tri… Theo Peter Drucker, khách hàng
không bao gi mua 1 sn phm mà mua su tha mãn 1 nhu cu.
16.1.1. Định nghĩa :
Cht lượng được định nghĩa theo tiêu chun X50109, là kh năng 1 sn phm hoc 1
dch v tho mãn nhu cu ca người s dng, nhu cu nay co the duoc phat bieu hay
khong. Trong định nghĩa này, cht lượng không phi là 1 viec tu than, mà ph thuc vào
cái chúng ta mong đợi sn phm. Hãy xem s la 1 chiếc xe hơi, tuy người s dng
(riêng, taxi, cong ty), tuy dong co, tuy lý do mun s dng (gia đình hoc ngh nghip),
nhng thành phn ca cht lượng co the la (danh sách không xét hết mi mt):
- Dac tính k thut( công sut ca động cơ)
- Khong gian su dung (s ch, ca, th tích thùng)
- Mau ma
- Chi tieu ( vn tc, tiêu th nhiên liu)
- Do tin cay
- tình trng sn sang
- bo trì
- s an toàn khi s dng
- độ bn
- giá tng cng để s hu
Chúng ta nhn thy cht lượng không tn ti t nó, mà ch qua s đánh giá ca người
s dng. S đánh giá này da vào nhiu tiêu chun, 1 so trong cac tiêu chun nay có th
được đánh giá khách quan( toc do), hay theo thong ke (kh năng vn hành tt), hoc
theo ch quan ( v đẹp).
Trong định nghĩa này, mt điu cũng rt quan trng là xác định ý kiến ca người s
dng. Sai lm đầu tiên là thu hp định nghĩa nay vao định nghĩa ca khách hàng( hoc
ca người tiêu th). Đối vi 1 cong ty san xuat ô tô, nhng đại lý đặc quyn, gara sua
chua xe, người cho thêu xe… deu là nhng người s dng như là người mua hoc ch
xe. Nhung nhng người s dng này ch là phn ni ca tng băng. Nếu chúng ta dng
li h, chúng ta s nghi rang 1 cong ty ban ra nhung thanh pham co chat luong la cong
ty chat luong, du cong ty co nhieu san pham bi bo di, hoac phai chinh trang rat nhieu
(trong nganh o to cao cap, thuong ty le thoi gian dung de chinh trang vuot qua 30% thoi
gian san xuat). Trong boi canh hien nay, quan niem này phi được loi b. Cht lượng
phi có mat trong tt c quá trình sn xut. Cho nên chúng ta nhin nhan rang mi dch
v hoc don vi trong xi nghiep đồng thi la khách hàng cho doi vi truoc no và người
bán hàng cho doi vi sau no.
Mi quan h khách hàng người cung ng phi biu th mi khau trong qua trinh sn
xut. Nhan dinh ve su ben vung cua nguoi cung ng ph thuc su thoa man ca người
s dng van giá tr bên trong xi nghiep: nhiu xi nghiep không do d đóng hoc gim 1
vai dch v bên trong khong nam trong phan thiet yeu cua xi nghiep de gia cong ben
ngoai (thông tin, van chuyen, bo tri). Mc tiêu la đạt được 1 cht lượng dch v tt hon
bang cach giao 1 phan hay toan the cho cac cong ty khac co chuyên môn hon.
Định nghĩa này cũng nói lên 1 đim đáng chú ý: khái nim g ca cht lượng không
xut hin 1 cách rõ ràng. Cht lượng có 1 giá cho người bán hàng và giá đó phi được
khách hàng chp nhn tr. Vi tư cách là 1 người tiêu th, chúng ta ghi nhn khá
thường xuyên, sn phm lý tưởng la sn phm mà chúng ta khong the mua duoc. V
phương din nào đó, cht lượng sn phm hoc dch v được đo bng giá tr mà khách
hàng bng long tr de mua. Đối vi vic xi nghiep, không có vic to ra cht lượng vi
cht lượng, nhưng de tang tinh cnh tranh. Theo quan đim này, tha cht lượng cũng
có hi như thiếu cht lượng. Vi vay chúng ta nói ve không cht lượng, tu nay bao gm 2
khía cnh tha và thiếu cht lượng.
16.1.2.Quá trình xây dng cht lượng:
Cht lượng bao gm nhiu khía cnh và được xây dng trong suot vòng đời 1 sn
phm. Chúng ta phân bit 5 giai đon ch cht trong quá trình xây dng:
1. Định nghĩa sn phm
2. thiet ke
3. thc hin
4. s bán
5. dch v hu mãi
Định nghĩa sn phm:
Trong giai đon đầu tiên này, mc tiêu chinh la xác định ro nhu cu, chinh xac la
nhng s mong đợi ca khách hàng và dnh nghĩa nhng chc năng và giá c phù hp
vi nhng mong đợi đó. S phân tích này được thc hin boi dch v marketing và c
th hoá bng 1 tài liu nói rõ nhu cu thay duoc, sn phm can tao ra, th trường mc
tiêu, tim lc ca s bán hàng, nhng đòi hi ca cht lượng, giá c và k hn tung ra
th trường. Tài liu này làm nn phc v cho nghiên cu k thut kha thi ve ky thuat, tài
chính và lich trinh. S nghiên cu này được trien khai qua 1 tài liu nhng yêu cu chc
năng( CdCF). Dung cu chinh la phan tich chuc nang. Chat luong cau dnh nghĩa thi kho
ma do luong va thuong thi chung ta chi kiem chung duoc sau nay, khi sn phm da co
mat tren thi truong.
Thiết kế :
Giai đon này la giai doan di tu sn phm duoc hinh dung trong CdCF qua giai doan
ban v hình th sn phm. Doi voi người tiêu th cui cùng, phn ln cht lượng được
xác định trong thi k thiết kế : nhng la chn thiết kế, nhng hiu năng, s hình
thanh giá. Giai đon này phi cho phép không ch nhng d kiến ve hình th sn phm
(nhng kế hoch, k thut thiết kế) mà còn lp ra quá trình và phương tien de chế to.
Thiết kế phi tính đến giá c. Phương pháp tiến hành nay được gi là thiết kế cho 1 giá
khach quan (design to a cost). Giá co duoc, tu theo loi sn phm, là giá bán đến khách
hàng, hay là tng giá thanh cho khách hàng (giá mua cong them giá s dng, bo hành
thm chí lúc xong vòng đời). Vi vay chúng ta s noi rõ thiết kế 1 tng giá khách quan.
Hien nay, ngay tu khau thiet ke da phai tinh den các khía cnh là:
- Th thc cung ung và giá ca chúng
- kha nang chế to hoc s d dàng khi chế to sn phm (thiết kế cho lp rap)
- S d dàng để bo trì sn phm
Nhng khía cnh này s được phát trin trong chương san xuat dung luc kip thi. Mt
s tho hip ve nhng chc năng và giá được ban den trong giai đon thiết kế. Ví d,
theo tài liu thiet ke, nhu cu tiêu th la 6 lít/ 100 km. Trong giai đon hien nay, s tiêu
th là 6,2 lít và neu gim ti 6 lít can chi phi 3000 F. Phi chon giai phap nao? Để tr
li, công c tt là phân tích giá tr. Cht lượng ca thiết kế được đánh giá o giai doan
dnh nghĩa san pham: s d dàng ca cung ung, chế to, dch v hu mãi…
S thc hin:
nhng giai đon khác nhau ca s thc hin, phi đồng thi chế to nhng sn
phm phu hp vi cac yêu cu duoc dnh nghĩa trong giai đon thiết kế và voi chi phi
nho nhat. Dac biet, chúng ta phi toi thieu chi phi do co nhieu san pham co cht lượng
thp (sn phm được sa hoac hu hong) nhung cung tranh tinh trang vuot qua cht
lượng (tr phi viec nay khong lam tang giá). Tóm li “ phi làm đúng ngay lan đầu
tiên”.
Nhin vi 1 khía cnh khác, chúng ta không th t tho mãn 1 sn phm mà cht lượng
biến đổi tht thường, ngay khi chung co muc trung bình tt. Lý luan dua tren trung bình
không có nghĩa thuc su trong sn xut. Nếu 990 sn phm vuot muc cht lượng trung
bình và 10 dưới trung bình, trung bình tng là tt, nhưng 10 khách hàng trên 1000
khách hàng không hài lòng. Chúng ta không chế to 1000 sn phm, mà 1000 ln 1 sn
phm cho 1 khách hàng duy nht. Mc đích tim kiem là gi cht lượng không đổi va vì
thế cang it sai lech cang tot. Viec nay dan den viec giu chat luong vt liu duoc su dung
cung nhu quá trình sn xut khong thay doi.
S bán hàng:
Giai đon bán hàng phi đảm bo su co sn san pham o muc ti thiu cho khách hàng
trong ky hn. Va con 1 s thông s khác như nơi đón tiếp, quan h thiết lp vi người
bán, ky han thanh toan, li khuyên hoc bo hành.
Dch v hu mãi:
Dch v hu mãi( s bo tri, s d dàng trong viec đổi li) tr thành 1 trong nhung
tiêu chun quan trng s la chn ca khách hàng và không th b qua trong kinh
doanh.
16.2.Tu viec kim tra den cht lượng toàn din:
16.2.1.Kim tra:
Theo thi gian, công c duoc dung cho cht lượng tiến trin nhiu. Trong giai đon
đầu tiên, chúng ta co kim soát bang thanh tra, cho phép phân chia nhng sn phm tt,
xu, va tu tình hình, la chn trong đám sn phm xu 1 s phi loi b và 1 s được
sa cha. Kim tra ti ưu nghia la xac dinh đúng nơi can kim soát (cung ung, cac diem
quan trong trong qua trinh chế to, kim tra cui cùng).
Bat dau tu nhng năm 1930, phương pháp thng kê s dng trong công nghip bt
đầu phát trin. De doi dau voi so lượng can kim tra tăng dn ca sn phm, phương
pháp kim soát bng ly mu ra doi. Trong chiến tranh Thế Gii th II, H.F Dodge và
H. Roming ca h thng Bell thuc hien bng mu đơn gin, cho phép nhung nguoi
không chuyen ve thng kê co the xây dng kế hoch ly mu. Cung luc, quan doi M
bat buoc nhung người cung cp tuan thu quá trình gi là “ tiêu chun quân đội” dua tren
khái nim gii hn cht lượng trung bình (AQL: Average Quality Limit). AQL xac dinh
t l phn trăm trung bình ca nhng phn t không hp l có th chp nhn trong 1 lô
sn phm. Kim soát sn phm là s thac tac sau san xuat và 1 cách nao là b động.
Nhng công ty có ý thc rng ngăn nga thi tot hon sua cha và nen kim soát ngay
tren cac thao tac sn xut. Thay vi ghi nhn tinh trang sn phm dau ra, ta nen đảm
bo xưởng chế to sn phm cht lượng, và kim chế s lch đường ca sn xut. Trong
nhng năm 1930, Shewhart đặt ra phương pháp kim soát quá trình sn xut bng th
kim soát (MSP hoc SPC). Phương pháp nay se duoc miêu t trong chương 17.
16.2.2. Hoat dong dua tren cht lượng:
Ri thì chúng ta bt đầu ý thc được s kim soát và cht lượng là 2 vic khác nhau.
Kim soát o khau cui cùng bng ly mu la 1 phương pháp ti ưu nhung không hp lý
ve mat cht lượng: nếu chi 1 sn phm trên 1.000.000 có 1 li, thi kho ma co the phat
giac nho kim soát khau cui cùng, con nếu chế to tu ngay lan đầu tiên mi giai đon
1 cách hoàn ho, kim soát không có lý do tn ti.
Trong thc tế, kim soát van ton tai, nhung ch la 1 trong nhieu công c ca s tiến
trinh chung nham dua den cht lượng toàn din. Cht lượng phi là toàn din và bao
trum toàn bo cac hoat dong cua cong ty, phi xem xét không ch trong sn xut mà còn
trong nhng giai đon khác ca vòng đời sn phm: thiết kế , bán hàng, hu mãi. Điu
quan trng cui cùng là s đánh giá ca khách hàng và chinh dieu nay là toàn din: ho
se cam thay khong hai long co the vi khuyet diem ca 1 sn phm, 1 hp đồng được
son tho toi, hau qu là mua 1 sn phm voi cht lượng không như mong đợi, hoac
nhng li gây ra bi s thao tác li hoc giao hàng mun. Cht lượng phi toàn din và
phuong phap cht lượng phi gi ho tro và tăng cuong bng toan the cac dch v. Trong
nhng năm 1960, thay vi lam viec theo “ kim soát cht lượng” đã doi sang dua tren
“cht lượng”. B phan cht lượng tìm nhng phương pháp và tien trình, thnh thong
nng n và ton tien, de quan ly chat che toan b cong ty. Nhung cht lượng li ch yếu
thuoc lĩnh vc cua cac k su va cac cap qun lý. Trong cac phan xưởng, viec lam ca b
phan cht lượng duoc cam nhan nhu lam tang s gò bó thêm và cht lượng là dieu kho
chiu nhung cn thiết.
S tht bi đầu tiên trong lĩnh vc không gian vũ tr ch ra rng li phn ln là do con
người (dieu này là thc s: V n tên la Ariane là do quên 1 gi lau trong 1 ng gió).
Vy thì phi tp trung các c gng vao con người. Năm 1981, Phillip B. Crosby dua ra
khái nim “ không li”. Điu can ban ca phương pháp la huan luyen toan b nhan vien
t trên xung dưới ve cht lượng.Vi s thúc đẩy ca Demíng, Juran, Ishikawa chúng ta
tien den cht lượng toàn din. Viec thiet lap nhung hoat dong nham cai thien cht lượng
toan bo la 1 cach tiep can cht lượng. Mt cach tiep can cht lượng duong nhiên co tinh
nang động.
16.2.3. Đảm bo cht lượng:
Trong boi canh hien nay, khi so luong cac nhà cung cp gim, nhung người dat hang
liên kết mnh m voi người cung cp hơn la trong qua khu. Người dat hang mun duoc
đảm bo người cung cp chế to nhng sn phm cht lượng, không ch khi ký hp
đồng, mà nht là người cung cp có kh năng đảm bo 1 cht lượng n định tiếp theo.
Khái nim tính lâu dài ca cht lượng được đặt lên hàng đầu. Gi thiết là tính đáp ng
lâu dài dua vao t chc ca công ty. Đảm bo cht lượng không co nghia la bo dam
trc tiếp lô sn phm vua duoc giao dat 1 cht lượng nào đó. Nó phi bo dam doi voi
bên ngoài rang t chc ca công ty co kh năng đảm bo su san xuat cua lô sn phm
nhu the trong thoi gian dai.
16.3.Kim soát cht lượng:
16.3.1.Gii thiu:
Du co cn thn the nao trong chế to và voi bat cu bien phap nao duoc b trí để đảm
bo cht lượng, nhng khuyết đim luôn luôn có th xy ra và s kim soát cn thiết.
Kim soát và cac sn phm không cht lượng đều tn kém, phi tìm ra s cân bng gia
tn sut kim soát và ri ro cua cac sn phm không cht lượng. Nếu tai 1 tram làm
vic, vì lý do nào đó, chế to nhng sn phm ngoài chun, trước khi vic này được
phát hin, phi:
- dòng sn phm phi đến nơi kim soát
- người kim soát đo 1 vài sn phm ca lo sn phm hu đó để kết lun s tn ti
ca nó
- va chúng ta phân tích s không phù hp cua sn phm và sa li nguyen nhan
cua chung.
Trong khi do, s lo sn phm có cht lượng xu tăng lên. Vn đề la thu hi cac sn
phm đó và cách x ly chung (b, phc hi, xuong hang…). Noi chung, chi phi ca
công ty doi voi sn phm không cht lượng là 1 ham tăng dn theo thi gian tu luc xut
hin ca li den khi phát hin chúng. Dường biu din ca ham nay duoc cho trong hình
16.1.