ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 17, NO. 4, 2019 17
CÁC NHÂN TỐ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG, LÒNG TRUNG THÀNH KHÁCH HÀNG: TRƯỜNG HỢP
CÁC NGÂN HÀNG TẠI CẦN THƠ
THE FACTORS OF CUSTOMER RELATIONSHIP MANAGEMENT AFFECT ON
CUSTOMER SATISFACTION AND CUSTOMER LOYALTY: THE CASE
OF BANKS IN CANTHO CITY
Nguyễn Thị Phương Dung, Lê Thị Thu Trang
Trường Đại học Cần Thơ; phuongdung@ctu.edu.vn, ltttrang@ctu.edu.vn
Tóm tắt - Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích ảnh hưởng của
các yếu tố quản trị quan hệ khách hàng đến sự hài lòng lòng
trung thành của khách hàng sử dụng dịch vụ của các ngân hàng
trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập
từ 200 quan sát thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
Phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dụng
để kiểm định mối quan hệ của các thành phần quản trị quan hệ
khách hàng đến lòng trung thành đối với dịch vụ của ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các nhóm nhân tố sau ảnh
hưởng đến sự hài lòng lòng trung thành khách hàng tại ngân
hàng, đó là: (1) Hành vi nhân viên, (2) Môi trường vật lý, (3) Quản
lý tương tác qua mạng xã hội, (4) Giải quyết rắc rối khách hàng.
Abstract - The objective of the research is to analyze the factors
of customer relationship management that influence customer
satisfaction and customer loyalty in the banking sectors in
Cantho city. The study data was directly taken from
200 observations by questionaire with a convenient sampling
method. Structural Equation Modeling was used to examine the
relationship between customer relationship management
components and customer loyalty in case of bank service.
The results indicate the factors that have affected customer
satisfaction and customer loyalty in banks as follows (1) Employee
behavior, (2) Physical environment, (3) Social netwworks
interaction management, (4) Solving customer problems.
Từ khóa - Quản trị quan hệ khách hàng; lòng trung thành khách
hàng; ngân hàng
Key words - Customer relationship management; customer
loyalty; banks
1. Đặt vấn đề
Qun tr quan h khác hàng (QTQHKH) mt quá
trình mt doanh nghiệp nuôi dưỡng mi quan h vi
khách hàng (KH) để to ra li ích cho c KH doanh
nghip. QTQHKH cho phép các công ty thu thp d liu
mt cách nhanh chóng, nhn ra nhng KH giá tr vi
công ty theo thời gian và gia tăng lòng trung thành ca h,
để t đó cung cấp nhng sn phm, dch v phù hp
(Alagoz, 2003; trích Azzam, 2014). Trong lĩnh vực kinh
doanh tài chính, c th ngân hàng (NH), vic bán sn phm
dch v li gp nhiu khó khăn hơn các lĩnh vực kinh
doanh khác (Singh Kumar, 2015). Hin nay, cnh tranh
gia các NH không ch còn lãi sut, chất lưng dch v,
thương hiệu mà vic cng c mi quan h gia KHNH
cũng là một yếu t sng còn không kém phn quan trng.
Giá tr KH không ch mang li li nhun cho doanh
nghip mà còn kênh truyn thông hiu qu nht. Thế
nhưng “Chi phí đ thu hút KH mi rt tn kém, trong khi
đó theo thống được rng ng 5% KH cũ thì tăng 95%
giá tr kinh doanh ng t KH hay thu nhập t KH
ln gấp đôi thu nhập t KH mới” (Trương Đình Chiến,
2015). Vì thế, vic qun tr các mi quan h KH ca doanh
nghip thc s tr thành mt tài sn chiến lược quan trng
trong nn kinh tế mi chuyển đi Vit Nam. Do đó ngày
nay càng có nhiu doanh nghiệp đã không ngừng phát trin
nhng dch vcách thức đ duy trì và phát trin qun tr
quan h KH nhm gia tăng doanh s, li nhun cho đơn vị.
Trên sở đó, nhiu nghiên cu trên thế gii đã chỉ ra
đưc công tác QTQHKH mi quan h vi s hài lòng ca
KH trong lĩnh vực NH (Puvendran A, 2016; Azzam, 2014;
Rostami cng s, 2015). Cũng rất nhiu nghiên cu v
QTQHKH Việt Nam nhưng đa phần nghiên cu thc trng
QTQHKH tại công ty trong các lĩnh vực như hàng không,
viễn thông, thông tin di động, ngân hàng, bo him, bán l
(Đỗ Giang Nam, 2015; Chu Công Tước, 2014; Th
Hương, 2014; Th Thanh Tâm, 2014; Nguyn Hoài
Long, 2013; Th Thu Trang Lưu Tiến Thun, 2017a
2017b). Các nghiên cu ch dng li t v thc trng
doanh nghiệp làm sao để thu hút, duy trì m rng mi
quan h khách hàng thông qua các chương trình áp dng
trong thi gian qua. Điu này th kết lun rng, nghiên
cu ảnh hưởng ca QTQHKH trong lĩnh vực ngành NH
hiếm. Do đó, thật cn thiết phi thc hin nghiên cứu Qun
tr quan h KH lòng trung thành KH: Trường hp các NH
trên địa bàn thành ph Cần Thơ”. Mục tiêu chính ca nghiên
cứu c định tác động ca QTQHKH đến lòng trung thành
ca KH trong các NH thương mại c phn Cần Thơ, nhm
đánh giá thực tin công tác QTQHKH ti NH, qua đó đề xut
hàm ý để giúp NH thương mại c phn tn ti và phát trin
trong môi trường cnh tranh gay gắt như hiện ti.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cu
2.1. Lý thuyết v QTQHKH
QTQHKH mt ch đề đã thu hút được mt s ng
ln các nhà nghiên cu khắp nơi trên thế gii những năm
gần đây. Thế nhưng, QTQHKH vn là mt khái niệm chưa
thng nht và vn còn mới đối các nhà nghiên cứu cũng như
doanh nghip Vit Nam. Sau khi tng quan v nghiên cu
trong và ngoài nước, nghiên cu có th kết lun QTQHKH
đưc tiếp cn 3 quan điểm: nhn mnh yếu t v công
ngh, nhn mạnh đến quy trình kinh doanh hay bán hàng và
xem QTQHKH là mt chiến lược kinh doanh. QTQHKH là
mt khái nim đa hướng và nghĩa của nó tùy vào cách tiếp
cn khác nhau. Tuy nhiên, QTQHKH mt chiến lược kinh
doanh được cho đầy đủ nht, vy, bài viết này hiu
18 Nguyn Th Phương Dung, Lê Thị Thu Trang
QTQHKH như mt chiến lược kinh doanh ca doanh
nghiệp đưc áp dng rng rãi trong toàn doanh nghip.
QTQHKH mt chiến lược kinh doanh toàn din.
cho phép c công ty theo dõi KH, doanh thu chi phí
đồng thi cho phép công ty tp trung vào th trường mc
tiêu ca mình (Doug, 2002). Theo Kocoglu Kirmaci
(2012): QTQHKH là triết lý qun tr da trên mi quan h
ca KH, trong đó có sự phi hp gia tt c các phòng ban,
KH và các đối tác kinh doanh như một hot động trước bán
hàng (marketing, bán hàng dch v KH) hoạt đng
sau bán hàng. Với quan điểm này QTQHKH có ni hàm là
tp hp các hoạt đng mang tính chiến lược nhm la chn,
thiết lp, duy trì phát trin các mi quan h tốt đp
lâu dài gia doanh nghip KH trên cơ sở làm thích ng
các quá trình to ra li ích ca KH và doanh nghip.
Theo Azzam (2014), QTQHKH được đo lường bi hành
vi nhân viên, cơ sở d liu KH, mi quan h thông qua gii
quyết vấn đề vi KH, i trưng vật tương tác qua
mng xã hi. Ngoài nhng nhân t trên Puvendran A (2016)
còn b sung thang đo QTQHKH là giá; Rostami và cng s
(2015) đặc tính dch v gii quyết các phàn nàn. thế,
trong bài viết này tác gi kế tha các thành phn đo lường
QTQHKH ca Azzam (2014), Puvendran A (2016), Rostami
cng s (2015), và kết qu nghiên cu, điu chnh thành
phần đo lường QTQHKH trong lĩnh vực NH Cn T
nh vi nhân viên, giá c dch v, sn phẩm, môi trường vt
, quản lý tương tác qua mng xã hi và gii quyết rc ri.
2.2. Lý thuyết v s hài lòng ca khách hàng
S hài lòng ca KH cũng là khái niệm được nhiu nhà
nghiên cu quan tâm m hiu trong thi gian qua. Theo
Lemon cng s (2002); trích Kocoglu Kirmaci
(2012) cho rng, “S hài lòng ca KH s đánh giá ca
KH v những mong đợi đạt đưc t sn phm trước khi
mua so vi kết qu nhận được sau khi mua”. Điều này
nghĩa, nhng nhu cu, hy vng hay s mong đợi ca KH
được đáp ứng đủ hoc nhiu hơn khi s dng sn phm
hoc dch v (Anton (1996); trích Kocoglu Kirmaci
(2012)). Theo Zeithaml và cng s (2000), s hài lòng ca
KH là s đánh giá của KH v mt sn phm hay mt dch
v đã đáp ng được nhu cu mong đợi ca h. Theo
Kotler Keller (2006), Bachelet (1995) Parasuraman
cng s (1988) đu cho rng, s hài lòng ca KH n
mt phn ng mang tính cm xúc ca KH đáp lại vi kinh
nghim ca h đối vi mt sn phm. Điều y nghĩa,
s hài lòng ca KH mức độ cm nhn ca KH trước
sau khi s dng dch vs hài ng là yếu t quan trng
mà các doanh nghip cn quan tâm vì khi có s hài lòng s
giúp doanh nghip có nhiều hơn những KH trung thành.
2.3. Lý thuyết v lòng trung thành ca khách hàng
Trên thế gii nói chung Việt Nam nói riêng đã
nhiu nghiên cu s dng khái nim lòng trung thành làm
nn tng cho nhng nghiên cu của mình như Puvendran. A
(2016), Krishnamoorthy Srinivasan (2013) hay Vit
Nam nghiên cu lòng trung thành ca KH các
NHTPHCM ca Nguyn Th Kim Anh (2010). Do đó thể
thy, lòng trung thành yếu t quan trng mi doanh
nghip cn tạo ra đối vi KH bi ng trung thành ca KH
có th coi “nhiên liệu” để doanh nghip tăng trưởng.
đưc to nên t s gn kết gia KH vi sn phm và vi toàn
b doanh nghip, ch không đơn thuần là s ham mun nht
thi giá c yếu t cnh tranhbt k đối th nào cũng
có th sao chép. Hầu như tất c các doanh nghiệp đều mong
muốn được lòng trung thành ca KH bởi điều này giúp
cho doanh nghip luôn ổn định ngun doanh thu ca mình
đồng thi chính nhng KH trung thành này s giúp doanh
nghip m rng thêm nhng KH mi.
Theo Acuner (2001; tch Kirmaci (2012)) cho rng,
“Lòng trung thành của KH s duy trìu dài không gián
đon ca các mi quan h bằng cách đáp ứng đủ và thm chí
t xa nhu cu ca KH. Do đó, lòng trung thành thể hiu
mt cam kết ngm rng s s dng dch v hoc sn phm
u dài gia KH doanh nghip hoc nhãn hiệuo đó.
Da trên nghiên cu mi quan h gia s hài lòng
lòng trung thành khách ng của Golrou trong lĩnh vực
ngân hàng 2008, nghiên cu kế tha mi quan hkhám
phá các thành phần đo lưng s hài lòng, lòng trung thành
trong lĩnh vực Ngân hàng.
2.4. Mô hình nghiên cu
Gi thuyết H1: Hành vi nhân viên mi quan h
dương với s hài ng ca KH trong c NH thương mại
c phn Cần Thơ.
Gi thuyết H2: Gi c dch v mi quan h dương
vi s hài lòng ca KH trong các NH thương mại c phn
Cần Thơ.
Gi thuyết H3: Sn phm mi quan h dương vi s
hài lòng ca KH trong c NH thương mi c phn Cần Thơ.
Gi thuyết H4: mi quan h dương giữa mng
hi s hài lòng ca KH trong các NH thương mại c
phn Cần Thơ.
Gi thuyết H5: Gii quyết rc ri có mi quan h dương
vi s hài lòng ca KH trong các NH thương mại c phn
Cần Thơ.
Gi thuyết H6: mi quan h dương với s hài lòng
lòng trung thành ca KH trong các NH thương mại c
phn Cần Thơ.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu
2.5. Phương pháp phân tích
Thu thp d liu: Theo Hair và cng s (2006) cho
rng, đ thc hin phân tích EFA t l quan sát/ biến đo
ng là 5:1, da trên s biến quan sát là 35 * 5 = 175. Mô
GIÁ C DCH V
MÔI TRƯỜNG
VT LÝ
SN PHM
QUẢN LÍ TƯƠNG TÁC
QUA MNG XÃ HI
HÀNH VI
NHÂN VIÊN
GII QUYT
RC RI
S HÀI LÒNG
THÀNH
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 17, NO. 4, 2019 19
hình SEM yêu cu ti thiu 200 (Hoelter,1983) nên
nghiên cu chn s quan sát 200. S liệu cấp được
thu thập theo phương pháp chọn mu thun tin. Đối tượng
kho sát là KH s dng dch v ca các NH thương mại c
phần trên địa bàn thành ph Cần Thơ.
Phương pháp phân tích: Nghiên cu kiểm định độ tin
cậy thang đo thông qua kiểm định Cronbach’s alpha; phân
tích nhân t EFA kiểm đnh gi thuyết thông qua
hình cu trúc tuyến tính SEM.
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1. Kết qu kiểm định độ tin cy của thang đo
Như đã trình bày hình nghiên cứu, thang đo
QTQHKH 6 khái nim nghiên cu vi h s tin cy
Cronbach’s alpha cho từng khái nim lần lượt là: (1) Hành
vi nhân viên (NV) 0,893 vi 5 biến quan sát, (2) Giá c
dch v (G) 0,888 vi 3 biến quan sát, (3) Sn phm (SP)
0,872 vi 3 biến quan sát, (4) Môi trưng vt ti NH
(MT) 0,882 vi 5 biến quan t, (5) Gii quyết rc ri (GQ)
0,850 vi 5 biến quan sát, (6) Quản tương tác qua
mng hi (TT) 0,869 vi 4 biến quan sát. vy, sau
khi đánh giá độ tin cy quan h s Cronbach’s alpha,
25 biến quan sát của 6 thang đo thành phn QTQHKH ti
NH đưc tiếp tc s dng cho các phân tích tiếp theo.
Tương tự cho thang đo sự hài lòng vi 4 biến quan sát
ng trung thành vi 6 biến quan sát, đều h s
Cronbach’s alpha đt yêu cu phù hp s dng phân tích
nhân t khám phá tiếp theo.
3.2. Phân tích nhân t khám phá (EFA)
Kết qu phân ch EFA thang đo QTQHKH ta hệ s
KMO 0,921 (0,5 < KMO = 0,921<1) kiểm định Bartlett v
s tương quan của c biến quan sát (Sig.= 0,000 < 0,05)
chng t rng mô nh s dng phân tích phù hp. Giá tr ca
kiểm định phương sai cộng dn (là 63,825% > 50%) cho thy,
6 nhân t đưc rút ra 6 nhân t này giải thích đưc
63,825% độ biến thiên ca d liệu. Trong đó, nhóm nhân tố
th 1 vi tên gi hành vi nhân viên bao gm 5 biến quan sát,
th hin ni dung liên quan trách nhim và tinh thn phc v
ca nhân viên. Nhóm nhân t th 2 là môi tng vt gm
5 biến quan sát, 5 biến này đặc tính chung i v c
trang thiết bị, phương tin phc v KH các yếu t vt
n ngoài. Nhóm nhân t th 3 là gii quyết rc ri bao gm
5 biến quan sát, ni dung nói v vic KH cm thy hài lòng
hơn khi NH gii quyết tt các rc ri. Nhóm nhân t th 4
n Quản ơng c gm 4 biến quan sát, nói v ch thc
mà NH tươngc với KH. Nhóm nhân t th 5 là giá c dch
v gm 3 biến quan sát, nói v c mc phí ca NH. Cui
ng, nhóm nhân t th 6 vi n gi sn phm gm 3 biến
quan t, ni dungi v s đa dạng ca ca sn phm.
Kết qu phân tích cho thy, h s ti nhân t ca s hài
lòng và lòng trung thành đu lớn hơn 0,5. Hệ s KMO ln
t bng 0,825 0,898 0,5; P-value ca kim định
Bartlett = 0,000 < 0,005. Tổng phương sai trích ca thang
đo sự hài ng 61,532% và ng trung thành là 57,695%.
3.3. Phân tích nhân t khẳng đnh (CFA)
Kết qu kiểm định cho thy, mô hình có 532 bc t do,
giá tr kiểm định Chi-square là 640,704 vi P-value =0,001<
0,05 Chi-square/df=1,204 < 2, ngoài ra các giá tr khác
như TLI = 0,971, CFI = 0,974> 0,9, GFI = 0,854 và
RMSEA= 0,032. Các ch s này cho thấy,hình đo lường
đạt được độ tương thích với d liu th trường. Kết qu phân
ch cho thy, h s tương quan giữa các sai s đu < 1 nên
hình đo lường đạt được tính đơn hướng. c trng s
chun hóa ca khái niệm đều > 0,5 và đều có ý nghĩa thống
(P-value = 0,000) nên các khái niệm đạt giá tr hi t.
Ngoài ra, h s tương quan kèm với sai lch chuẩn đều < 0,9,
do đó các khái nim nghiên cứu đạt giá tr phân bit.
3.3.1. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Kết qu kiểm định ca nh lý thuyết chính thc được
trìnhy nh 2. Các khái nim trong mô hình nghiên cu
gm: (1) Hành vi nhân viên, (2) G c dch v, (3) Sn phm,
(4) i trường vt , (5) Gii quyết rc ri, (6) Quản lí tương
c qua mng hi, (7) S hài lòng, (8)ng trung thành.
Hình 2. Kết quả SEM đã chuẩn hoá
Kết qu phân ch SEM ln mt cho thy, mô hình
Chi-bình phương là 664,847 vi p = 0,000. ch tiêu
CMIN/df ch tiêu RMSEA của hình đáp ứng được u
cu ca nghiên cu này do CMIN/df=1,236<2
RMSEA=0,034 < 0,08. Ngoài ra, các ch tiêu khác cũng đạt
yêu cu v lý thuyết (TLI=0,967 và CFI=0,970> 0,9). Điều
này cho thy. hình này rt thích hp vi d liu th
trưng. Tuy nhiên, P value ca yếu t Giá c dch v bng
0,687 > 0,05 yếu t Sn phm Pvalue = 0,517 nên các
yếu t này không giá tr thống kê. Điều này đồng nghĩa
gi thuyết H2, H3 không ý nghĩa thng kê. Điều này cũng
phù hp với đặc điểm th trường trong lĩnh vực NH hin
nay vic cnh tranh v giásn phm ca các NH hầu n
không có s khác bit nhiu. Nguyên nhân là do Ngân hàng
Nhà nước kim soát giá trn v lãi suất huy động cũng như
lãi sut cho vay. Các sn phm ca Ngân hàng nhìn chung
đều có s tương đồng. Kết qu phân ch SEM lần hai được
th hin Hình 2 cho thy, mô hình có Chi-bình phương là
482,253 vi p = 0,000. ch tiêu CMIN/df=1,318<2
RMSEA=0,040<0,08 đáp ứng đưc yêu cu ca nghiên cu.
Ngoài ra, các ch tiêu khác cũng đạt yêu cu v thuyết
(TLI=0,962 và CFI=0,966> 0,9). Điều này cho thy hình
này rt thích hp vi d liu th trường.
20 Nguyn Th Phương Dung, Lê Thị Thu Trang
Da vào kết qu phân tích cho thy, các nhân t Hành
vi nhân viên, Môi trường vt lý ti NH, Gii quyết rc ri,
Quản lý tương tác đều ý nghĩa thống P-value
đều < 0,05 trng s chuẩn hóa dương nên các nhân
t này đều tác động thun chiều đến s hài lòng. Trong đó,
Gii quyết rc ri là nhân t c động mnh nhất đến s hài
lòng của KH trong c NH thương mại TP. Cần T
trng s hồi quy đã chuẩn hóa ln nht là 0,280, tiếp đến là
yếu t Quản tương tác vi trng s 0,268, Hành vi nhân
viên đứng th ba vi 0,250 cui cùng yếu t Môi
trường vt lý tại NH đạt 0,242. Tương tự, da vào kết qu
phân tích cho thy, nhân t S hài ng ý nghĩa thống
kê vi P-value<0,05 nên có th khng định nhân t S hài
lòng có tác động thun chiều đến Lòng trung thành ca KH
và giải thích được 83,6% lòng trung thành.
Vi kết qu ước lượng t mô hình SEM, nghiên cứu đã
cho thy được mt s đim mi so vi nhng nghiên cu
trước đây. Ngoài hành vi nhân viên, môi trường vt hai
yếu t đưc nhiu tác gi nghiên cu v QTQHKH trên thế
gii ch ra có s c động đến lòng trung thành ca c KH
thì còn có yếu t nQuản tương tác Giải quyết rc ri.
Trong nghiên cu ca Azzam (2014) đã đề cập đến yếu t
Gii quyết rc ri bao gm hài lòng khi NH x lí tt các rc
ri, to được mi quan h thân thiết hơn sau khi gii quyết
các vn đề, phn hi ca KH đưc thc hin nghiêm c
s cam kết trong mi quan h vi KH. Tuy nhiên, trong
bài viết này đã tìm ra thêm mt quan sát na trong gii quyết
rc ri là c NH cn có h thống đường dây nóng để h tr
KH khi cn thiết. Điều này hoàn toàn hp lí bởi đa phần các
doanh nghip nói chung hay NH nói riêng Vit Nam hin
nay đều h thng riêng khi gp nhng vấn đề xy ra
vic KH liên h vi NH bằng phương pháp này giúp tiết kim
nhiu thời gian đồng thi nhng thc mắc cũng phần nào
đưc giải đáp. Bên cạnh đó, yếu t tương tác qua mng
hi trong nghiên cu ca Azzam (2014) được m rộng hơn
v phm vi ni dung bng yếu t qun tương tác. Trong
nghiên cu ca Azzam (2014) thì ch khai thác khía cnh
tương c thông qua c ng dng, phn mm trên internet.
Tuy nhiên, Vit Nam nói chung và tại địa bàn nghiên cu
Cn Thơ nói riêng, mặc việc tương tác qua internet đang
dần được ưa chuộng nhưng KH vẫn còn thói quen và ưu tiên
tương c bằng tổng đài. Ngoài ra, quản lí tương tác còn đưc
quan sát thông vic các yêu cu ca KH đưc NH thc
hin có nhanh chóng hay không nhiu hình thức tương
tác hay không không đơn thuần là qua internet.
Theo kết qu nghiên cu, yếu t Gii quyết rc ri tác
động ln nhất đến lòng trung thành KH trong đó bao gồm: i
ng vi cách x tt trongc rc ri v dch v, Mi quan
h thân thiết hơn sau khi giải quyết vấn đ, Phn hi KH đưc
thc hin nghiêm túc, s cam kết trong mi quan h vi
KH, H thống đườngy nóng để h tr KH khi gp các rc
ri. Vì vy các NH cn c trọng đến tt c các quan sát trong
yếu t này. Bên cạnh đó, yếu t GQ5 (KH cm thy hài lòng
khi NH gii quyết tt các rc ri xy ra) có giá tr trung nh
cao nht n các NH cn tp trung đặc biệt và đẩy mnh yếu
t này. C th, các NH TMCP Cần Thơ cn kiểm st được
nhng vn đề, rc ri mà KH th gp phải trong tương lai
và có gii pp x lí trước khi xảy ra đ khi nhận được phn
hi ca KH thì NH gii quyết mt ch nhanh chóng. Thm
chí các NH có th tp hp nhng rc ri có th xy ra đó
giải pháp để đào to cho nn viên ca mình mt ch thưng
xuyên. Thêm vào đó, trong quá trình nghiên cứu, phng vn
t KH cũng như c nghn cứu đã cho rng, c NH cn phi
đường dây nóng để kp thi giải đáp nhng thc mc, rc
ri xảy ra điều nay góp phn hn chế tối đa những KH có suy
ng tiêu cực, không mun s dng dch v ti NH na khi
c rc ri xảy ra không được gii quyết kp thi.
Tiếp theo, yếu t Quản tương tác qua mng xã hi
tác động ln th hai đến lòng trung thành KH trong đó bao
gm: D dàng liên h tổng đài hỗ tr các thông tin nhanh
chóng, chính xác, Đa dạng nhiu hình thức tương tác với KH
(internet banking, mobile banking…), phần mm trc
tuyến trên mng xã hi, Thc hin các yêu cu nhanh chóng
chính xác, Đa dạng nhiu hình thc tương tác với KH
(internet banking, mobile banking…) vyc NH cn chú
trọng đến tt c các quan sát trong yếu t này. Tuy nhiên,
yếu t TT1 (D dàng liên h tổng đài hỗ tr các thông tin
nhanh chóng, chính xác) giá tr trung bình cao nht nên
các NH cn tập trung đặc biệt đẩy mnh yếu t này. C
th, các NH nên có đội ngũ nhân viên riêng để tương tác vi
KH khi cn thiết nhiều kênh tương tác như đin thoi,
mng xã hi, website hay gp trc tiếp, thm chí mi chi
nhánh hay phòng giao dịch đều riêng mt nhân viên nhm
đảm bo không b cuc gi hay bui tư vấn nào.
Tiếp theo, yếu t Môi trường vật lý có tác đng ln th
ba đến lòng trung thành KH trong đó bao gm: Máy móc,
thiết b ti NH hin đại, Nơi làm việc, giao dch sch s,
rng rãi, thoi mái và an ninh an toàn, Khu vực đợi ca KH
mát m, sạch đẹp, Ch đậu xe và nhân viên bo v tin cy,
Đồng phc nhân viên NH bt mt thu hút. vy các
NH cn chú trọng đến tt c các quan sát trong yếu ty.
Trên thc tế, nhiu NH Cn Tvị trí cũng như các
yếu t thuộc nhóm Môi trường vt nói chung ch tt
các chi nhánh, ngoài ra nhng phòng giao dch thì không
gian còn khá cht hp, ch đậu xe cũng không rộng rãi đã
phần nào đó m một b phn KH cm thy không hài lòng.
Vì vy, các NH nên xây dng các phòng giao dch rng rãi
hơn đặc bit nhm to cho KH cm giác thoi mái khi
đến giao dch ti NH. Mt d thc tế mt phòng giao
dịch đi vào hoạt động nhưng khi mất điện, thiếu máy phát
đin, KH phi ch đợi hàng gi đồng h mi thc hin
đưc giao dch s to cm giác phin toái và d b mt KH.
Yếu t tiếp theo không kém phn quan trng đó là nh
vi nhân viên. Mc , trong nghiên cu cho thy, s tác động
ca nh vi nhân viên đối vi s i lòng cũng như lòng trung
thành không cao bng các yếu t n Gii quyết rc ri, môi
trường vt nhưng trên thực tế, đây yếu t gn như
không th th thiếu, không th không thc hin trong tt c
c doanh nghip nói chung c NH nói riêng. Tht vy,
th đánh giá của KH cho rng, yếu t này không quan trng
hàng đầu cũng có khả năng do hầu hết các NH đu rt tt vn
đề này nên đối vi KH thì đây yếu t không nhiu s
khác bit. Tuy nhiên, khi hu hết các NH đều làm tt mà mt
NH o đó không sự chuyên nghip v nhân viên s làm
cho lượng KHm đến NH này không nhiu bi nhân viên là
đối ng KH tiếp xúc, trao đổi trc tiếp. Tht vy, nhng
nghiên cu v lĩnh vc NH gần đây Việt Nam đã chỉ ra rng
chuyên môn nghip v hay ng giao tiếp ca nhân viên
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, VOL. 17, NO. 4, 2019 21
ng là yếu t p phn quyết định s thành công ca NH.
Trong nghiên cu này ch ra hành vi nhân viên không ch dng
li chun môn nghip v mà còn nhng khía cnh khác
bao gm: S tôn trng, thân thin, nim n vi KH; Sn sàng
giúp đỡ KH; Thao tác nhanh nhn; Giao dch chuyên nghip
và s uy tín vi KH. vy, các NH nên các chương
trình, kế hoạch đào tạo nhân viên chun nghip đồng thi
phải luôn đánh giá KPI của các nhân viên hàng ngày, hàng
tháng đặc bit nên chấm đim da trên mc độ i lòng ca
KH hay cũng có th b phn KH mt NH c đi đóng
vai giao dịch đ kim tra định k hay đt xut.
4. Kết lun
Trên quan điểm nghiên cu khoa hc, bài báo đã góp
phần vào cơ sở lý thuyết và nhn thc v s hài lòng cũng
như lòng trung thành của người dân v công tác QTQHKH
trong các NH TMCP TP Cần Thơ. hình nghiên cu
ban đu gồm 3 thang đo về QTQHKH: Chất lượng dch v,
Gii quyết rc rối, Tương tác qua mạng hi. Sau quá
trình phng vấn định nh, nhóm tác gi đã phát hiện các
mt s yếu t mi vi khái nim rộng hơn, bao hàm hơn
đặc bit phù hợp hơn đối vi th trường Vit Nam nói
chung th trường Cần Tnói riêng. T đó đ xut li
hình nghiên cu mi gm 6 thang đo: Hành vi nhân
viên, Giá c dch v, Sn phm, Môi trường vt lý ti NH,
Gii quyết rc ri, Quản lí tương tác. Nhưng sau khi phân
tích s liu kho sát và s dụng phương pháp mô hình cấu
trúc tuyến tính SEM để phân tích các gi thuyết đã đưa ra
thì kết qu kim định gi thiết cho thy rng, các nhân t
trong mô hình có mi quan h vi nhau và các yếu t Hành
vi nhân viên, Môi trưng vt ti NH, Gii quyết rc ri
Quản lí tương tác có tác động cùng chiu vi s hài lòng
của KH, đồng thi s hài lòng cũng có tác động cùng chiu
vi lòng trung thành của các KH. Do đó, có th nói khi các
NH TMCP thc hin tt công tác QTQHKH thông qua các
yếu t như nh vi nhân viên, Môi trường vt lý, Gii
quyết các vấn đề và Qun lí tt các kênh tương tác sẽ giúp
duy trì nâng cao ng KH trung thành vi NH. Tuy
nhiên, nghiên cu được thc hin vi c mu còn khiêm
tốn, cho nên không mang tính đi din cho toàn b ngưi
dân thành ph Cn Thơ. Bên cạnh đó, nghiên cứu thu thp
ch yếu đến t các qun Ninh Kiều, Cái Răng Bình Thuỷ
trong khi có ít các d liu t Phong Điền và đặc bit Tht
Nốt, chưa mang tính đại din cho TP Cần Thơ. Vì vy, cn
nhng nghiên cu sâu hơn với đối tượng phng vấn đa
dạng hơn trong tương lai như các nhân viên các cấp qun
các NH để tìm ra nhiều n các yếu t trong công các
QTQHKH mà các NH TMCP đang thc hin.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Alireza Rezghi Rostami, Changiz Valmohammadi and Jahan
Yousefpoor, The relationship between customer satisfaction and
customer relationship management system; a case study of Ghavamin
Bank, Industrial and Commerical Training. 2014, 46(4), pp. 220-227.
[2] Chu Công Tước,. Quản trị quan hệ khách hàng của tổng công ty hàng
không Việt Nam. Luận văn Thạc Quản trị kinh doanh. Học viện
công nghệ Bưu chính viễn thông, 2014.
[3] ĐGiang Nam, Nghiên cứu mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp
phục vụ cho qun tr quan hệ kch ng tại c ngân hàng thương mại
Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2015.
[4] Duygu Kocoglu and Sevcan Kirmaci, Customer relationship management
and customer loyalty; a survey in the sector of banking. International
Journal of Business and Social Science, 2012, 3(3), pp. 282-291.
[5] Doug, B., The King Of Customer, Database: MasterFİLE Premier,
Industry week / Iw, 2002, 251(2).
[6] Golrou. A, Creating a model for customer loyalty in banking
industry of Iran, Independent thesis Advanced level (degree of
Master), Vol 25, 2008, pp.1-87.
[7] Hair, Jr. J. F., Anderson, R. E., Tatham, R.L. & Black, W.C.,
Multivariate Data Analysis, Prentical - Hall International, Inc, 2006.
[8] H.B. Singh and Shaurabh Kumar, Customer Relationship Managemnet
in Banks. Anusandhanika. ISSN 0974-200X, 2015, 7(2), pp. 46-50
[9] Hoelter, D. R, The analysis of covariance structures: Goodness-of-fit
indices. Sociological Methods and Research, 11, 1983, pp 325344.
[10] Kirmaci. S, Customer relationship management and customer
loyalty; a survey in the sector of banking, International Journal of
Business and Social, Vol 9, 2012, pp. 23-31.
[11] Lã Thị Hương, Quản trị quan hệ khách hàng tại VNPT Nam.
Luận văn Thạc Quản trị kinh doanh. Học viện công nghệ Bưu
chính viễn thông, 2014.
[12] Thị Thu Trang và Lưu Tiến Thuận, Tác động của quản trị quan
hệ khách hàng đến sự hài lòng của khách hàng trên thị trường bán lẻ
hiện đại tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học
Cần Thơ, 2017a, Số 48(d), trang 54-65.
[13] Thị Thu Trang Lưu Tiến Thuận, Ảnh hưởng của các yếu tố
quản trị quan hệ khách hàng đến lòng trung thành khách hàng-
Trường hợp các siêu th tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Công
Thương. 2017(b), Số 10(9), trang 145-151.
[14] Nguyễn Hoài Long, Quản trị quan hệ khách hàng trong kinh doanh
bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Kinh tế. Trường
Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2013.
[15] Nguyễn Thị Kim Anh, Nghiên cứu lòng trung thành của khách hàng
trong ngành ngân hàng tại TP.HCM, Luận văn Thạc Kinh tế.
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2010.
[16] Padmavathy. C, Balaji M.S. and Sivakumar V.J., Measuring
effectiveness of customer relationshipmanagement in Indian retail
banks International Journal of Bank, International Journal of
Business and Social Science, 2012, 30(4), pp. 246-266.
[17] Parasuraman, Zeithaml & Berry, Servqual: A Multi Item Scale for
Measuring Consumer Perception of Service Quality, Journal of
Retailing, Vol 64 (1), 1988.
[18] Puvendran. A, Impact of Customer relationship management on loyalty
in Banking Sector Batticaloa City. 5th Annual International Research
Conference, Faculty of management and Commerce, 2016, 365-369.
[19] Trương Đình Chiến, Quản trị quan hệ khách hàng. Trường Cán Bộ
Phụ Nữ Trung Ương, 2015.
[20] Krishnamoorthy V. and Srinivasan R., Impact of customer relationship
management on loyalty in Indian banking sector- An empirical study.
International Monthly Refereed Journal of Research in Management
& Technology, 2013, ISSN-2320-0073. 2, pp.150-161.
[21] Võ Thị Thanh Tâm, Quản trị quan hệ khách hàng tại công ty thông
tin di động VMS. Luận văn thạc sĩ kinh doanh và quản . Học viện
công nghệ bưu chính viễn thông, 2011.
[22] Vũn Thc, Qun trmối quan h kch hàng tại chi nnh Ngân hàng
nông nghiệp và pt triển nông tn- Chi nhánh Sài n. Tạp chí Khoa
học trường Đại học An Giang, 2013, ISSN: 0866-8086. S 6(2), trang 1-9.
[23] Zakaria Ahmad Mohmmad Azzam, The Impact of Customer Relationship
Management on Customer Satisfaction in the Banking Industry A Case of
Jordan, European Journal of Business and Management, 2014, 6(32).
[24] Zeithaml, V.A, Service Quality, Profitability, and the Economic
Worth of Customers: What We Know and What We Need to Learn,
Research Article, Vol. 28 (1), 2000, pp. 67-85.
PHỤ LỤC BẢNG CÂU HỎI
I. GII THIU
Chào anh (ch), hiện chúng tôi đang thực hin nghiên cu vi
đề tài “Ảnh hưởng của công tác CRM đến lòng trung thành khách
hàng (KH) trong các ngân hàng (NH) TMCP Cần Thơ”. Tất c
các câu tr li ca anh (chị) đều có giá tr vi nghiên cu. Chúng
tôi xin cam đoan tt c các thông tin cá nhân ca anh (ch) s đưc
bo mt hoàn toàn. Cảm ơn!!!