Theo Hamel và Prahalad, các công ty mà không th chuyn hóa vic hc tp ca h vào
quá trình phát trin chiến lược nó s tht bi trong vic duy trì tính cnh tranh ca h.
Do đó, trong vic ra các quyết định marketing chiến lược, yêu cu mt quá trình phn ánh
đánh giá được phát trin và cht lc theo thi gian. Quá trình phát trin chiến lược t
là mt quá trình hc tp mt cách lp đi lp li t nhng gì mà chiến lược đang xây dng
dn dn bc l. Chiến lược ca doanh nghip có khuynh hướng rõ dn lên, bi vì, doanh
nghip tri qua quá trình phn ánh các kinh nghim và đáp ng vi các thách thc phi đối
mt. Khi doanh nghip to dng kh năng này, có hai loi hot động hc tp quan trng, đó
là s hc tp cn thiết vi các khuynh hướng và s phát trin cơ bn ni bt và s hc tp
cn thiết để phn ánh, đánh giá li và đáp ng. Có nhiu cách gi khác nhau v hai loi
hot động hc tp này, chng hn theo Senge12 thì đó là hc tp thích ng và hc tp phát
sinh, còn Argyris và Schon13 gi là vòng lp đơn và vòng lp kép, hc tp bc thp hơn và
bc cao hơn.
12 Senge, P.M. (1992) The Fifth Discipline: The Art and Practice of The Learning Organisation, New York: Century.
13 Argyris, C. and Schon, D.A. (1996) Organizational Learning II: Theory, Method and Practice, Reading, MA: Addison-Wesley.
S tha mãn
vi v thế
thành tu
ca t chc
Các mc
độ tha
mãn
To dng
các ngun
lc
Xut hin nim
tin rng các
ngun lc có
th thay thế cho
Thiếu
kh
năng t
b quá
Đim yếu
ca các qui
tc cnh
tranh mi
Thành
qu được
khc sâu
trong t
ch
c
Thiếu ci
tiến trong
lãnh đạo
Hành động và
thúc đẩy sai lm
trong lãnh đạo và
chiến lược
Thiếu
kh
năng
phát
Cun sách này s gi hai loi hc tp này vi thut ng hc tp tín hiu và hc tp 3R
(Reflect, Re-examination, Respond) để phn ánh đầy đủ hơn loi hc tp cn thiết cho các
quyết định marketing chiến lược hu hiu.
Hc tp tín hiu
Hc tp tín hiu nói đến vic theo dõi và duy trì mt v thế trên các th trường toàn cu.
Chính kh năng thc hin các hot động hc tp như vy cho phép các doanh nghip to ra
s am hiu v các tín hiu v nhng thách thc và mơ h có kh năng xy ra trên th trường
ca h, đảm bo cho doanh nghip kh năng thích ng cũng như đảm bo tính phù hp ca
các quyết định chiến lược h làm ra. Loi hc tp này còn được gi là các hot động
truyn thng ca công ty. Tuy nhiên, nó cũng có nghĩa là các công ty cn phi có mt s
hiu biết v các tín hiu h cn phi theo dõi trong các th trường ca mình, như vy các tín
hiu mi được phát hin. Hendrix14 s dng thut ng tm nhìn hn chế để mô t lúc mà
công ty không th thy rõ ràng th trường ca mình bi vì h đang s dng các loi tín hiu
bt hp lý. Ông cho rng các công ty nên s dng các du hiu theo thi gian thc hơn là
các du hiu truyn thng tt hu để nhìn xuyên qua sưong mù. Đây là điu quan trng ch
yếu cho các công ty hot động trong các th trường phc tp và tht thường.
Hc tp tín hiu cũng là mt b phn trung tâm ca kh năng kim soát vic th hin các
chiến lược ca h. Mt chc năng quan trng ca hc tp tín hiu là thiết lp các cơ chế
kim soát để đảm bo các mc tiêu được hoàn thành và bt k các độ lch hay các vn đề
tim tàng được báo hiu, cho phép to dng các kiến thc tiến b. Nh điu này, các kh
năng marketing ca doanh nghip s nâng cao và hy vng là h hc được cách thc tăng
giá tr hơn na trên th trường.
Mt chc năng quan trng khác ca hc tp tín hiu là giúp các nhà marketing phát trin
các cơ chế mà th bo v cho các đầu tư đã thc hin và th hin đóng góp ca chúng đối
giá tr ca c đông. Nếu các nhà marketing phi gii trình rng các chiến lược marketing
có trách nhim, và các hot động đầu tư có th đem li giá tr tăng thêm cho t chc, thì
hc tp tín hiu là mt hot động cn thiết. Chính các th tc theo dõi và kim soát hu
hiu mà công ty không ch nhn được các hiu biết v các vn đề tim n trong th trường
14 Hendrix, P.E. (2003) ‘Limited visibility’, Marketing Management, pp. 41–47.
mà còn cung cp s nhn din hiu sut đạt được trong vic thc hin các chiến lược đã
xây dng.
Tuy nhiên, s là sai lm khi din t rng loi hc tp này là điu gì đó d dàng đến vi
doanh nghip hay điu gì đó mà các doanh nghip thành công đều có kh năng cao. Trong
các công ty thc hin cách tiếp cn h thng vi hc tp tín hiu, các cơ chế được thiết lp
và theo dõi kht khe, các quyết định đầu tư có th được đánh giá, và vic thc hin các
chương trình marketing được kim soát và được theo dõi để cho phép bt k s lch lc vi
vic đạt các mc tiêu k vng đều được báo hiu sm.
Theo đó, vi mt s doanh nghip, vic hc tp tín hiu không phi ri rc trong bt k
dng liên kết nào, mà nó được xây dng nh vic ghép các hot động trong nhng b phn
khác nhau trong t chc li. Quá trình phát trin cơ chế cn thiết cho hc tp tín hiu chính
là quá trình hc tp mà nhiu doanh nghip cn thiết phi tri qua nếu h mun duy trì tính
cnh tranh ca h dài hn. Do đó, ch khi vic phát trin chiến lược đựoc xem như mt quá
trình lp li, để đảm bo kh năng hc tp tín hiu hu hiu mà các doanh nghip cn để
to ra các cơ chế và sn lòng xem xét các quá trình thc hin và phát trin đang din ra.
Kiến thc có t chc
Có hai loi kiến thc t chc nhn được thông qua quá trình hc tp: Kiến thc rõ ràng và
kiến thc n
Kiến thc rõ ràng là kiến thc mà có th được hin ra bng các con s hay li nói
và có th chia s d dàng. Loi kiến thc này được hình thành thông qua quá trình
hc tp tín hiu. Chính nh loi hc tp này mà các doanh nghip xây dng thông
tin v nhng gì mà h có th theo dõi hiu sut và đảm bo rng các chiến lược
được thc hin và kim soát hu hiu. Vì thế, các doanh nghip cn mt cm giác
rõ ràng v các tín hiu then cht cn thiết để hiu v các chiến lược điu chnh và
ci tiến trong phm vi các động ca doanh nghip.
Kiến thc ngm hiu hơi mơ h hơn kiến thc rõ ràng. Có l tt nht nó có th
t như là kiến thc nói ra rõ ràng, khó chính thc hóa và khó din t. Các kiến thc
n hình thành thông qua nhìn nhn, nim tin, giá tr, và quan nim bên trong ca
mt t chc hay các nhân được phát trin theo thi gian, và do đó nó có h vi kiến
thc được phát trin thông qua điu ma chúng ta gi là hc tp 3R.
Ht nhân tư duy ca Hamel và Prahalad v chiến lược là ý tưởng cho rng để đương du
vi các nhu cu tương lai, các nhà qun tr cn làm mt lot các thay đổi nn tng v cách
thc tư duy ca h. Đim khi đầu trong quá trình này, theo h bao gm vic thoát khi
gung các công vic hàng ngày và ri xa mô thc tư duy hin ti. B phn nn tng ca
điu này là "hc quên". Nói cách khác, các nhà qun tr cn nhn thc rng, bng vic tiếp
tc gn bó vi cái cũ mà có th đem thành công và gn bó vi mô hình văn hóa hin ti,
tht bi hu như là chc chn. Cn phn nhn mnh vào mt chui các bước bao gm:
Cnh tranh vi nhng tiên đoán ngành nh vic nhn din cách thc mà th trường
s và có th được thúc đẩy để phát trin
Phát trin các l năng và cu trúc trong phm vi doanh nghip cn thiết để cnh
tranh trong môi trường mi.
Đảm bo cho các ngun lc trong t chc được tp trung, phát trin và khai thác
đầy đủ.
Phát trin mt s hiu biết rõ ràng v các năng lc ct lõi mà các doanh nghip hin
ti và tương lai cn đến.
Để đạt được điu này, doanh nghip cn đến kh năng vn có trong hc tp 3 R
Hc tp 3R
H tp 3 R xut hin trong động thái đề phòng, hay đáp ng vi các s kin cơ bn phát
sinh trong các th trường ca doanh nghip. Chính loi hc tp này, mà các doanh nghip
đã tri qua quá trình tái định hình nhng gì phn ánh trong s thoái trào ca các th
trường truyn thng. Dell Computers, Ryanair và Skoda là nhng ví d v các công ty đã
tri qua quá trình như vy . H có th đặt vn đề vi các gi thiết h đã gi t lâu v chính
h, v khách hàng và v tiêu đim chiến lược ca h và vì thế đã phát trin mt cách thc
nhìn nhn mi v thế gii. Do đó, không đơn thun là thích ng, mà thách thc các gi
thiết truyn thng, phn ánh và đánh giá kiến thc mi và đáp ng vi tư duy chiến lược
mi được phát trin.
Costa Markides15 cho rng vai trò a marketing là để hướngdn t chc đến ci tiến chiến
lược. Ông băn khoăn rng có quá nhiu công ty ch tp trung vào ci tiến thêm mà không
bo v trước nhng người mi đến h đến và dành chiến thng bng vic phá v tt c các
qui tc đã được thiết lp. Nhiu công ty hot động trong các môi trường năng động toàn
cu vi các thi k thay đổi nhanh chóng. Trong nhng năm gn đây, chúng ta đã chng
kiến điu này trong ngành hàng không, đin t và các ngành công ngh cao. Các doanh
nghip trong các th trường này tri qua các giai đon hc tp để tn ti h phi tìm các
cách thc cnh tranh mi để duy trì li thế cnh tranh khác bit ca h. Siemens đã tái định
dng các hot động kinh doanh thiết b y tế èo ut ca h để duy trì v thế lãnh đạo th
trường. Trong khi tái định dng các hot động kinh doanh ca nó, toàn t chc đã thay đổi
t tp trung vào chc năng sang tp trung vào khách hàng. Đáp ng thi gia cho khách
hàng cũng như tính h hiu trong vic cng tác gia các cán b là các yếu t quyết định
then cht v hiu sut.
Điu quan trng đối vi quá trình hc tp này là kh năng thu nhn kiến thc, phn ánh và
sau đó khái quát hóa các kinh nghim này trong tình hung cnh tranh mi. Hc tp 3R
chính nó đã nói lên rng đó là cách hc tp cn thiết ca doanh nghip giúp nó hướng đến
và gim mc độ nh hưởng ca các s kin trong để giupc doanh nghip trong môi trường
biến động. Kh năng này cho phép các doanh nghip phát trin kiến thc vượt trước v các
s kin trên th trường và to dng s linh hot để tái định hình nhanh chóng các hot động
và phân b li các ngun lc tp trung vào mt cơ hi hay đe da phát sinh đã được nhn
din và vì thế đáp ng nhanh chóng vi nó. Stephan Haeckel16 cho rng trong các th
trường ngày nay các công ty phi t chuyn hóa t mô hình làm và bán sang mô hình có
th cm nhn và đáp ng. Để đạt được điu này, h cn phi thay thế vic tp trung vào
đảm bo các bước ca kế hoch chiến lược ca hành động được vch ra mt cách logic
bng vic tp trung vào các nét đặc trưng ca vic ra quyết định đó là thích nghi và gii
trình. Mô hình kinh doanh thích nghi làm cho hu hết kiến thc được to dng thông qua
hc tp và làm rõ ràng vai trò ca mi người trong vic cung cp giá tr cho khách hàng.
Điu cơ bn đối vi kh năng hc tp này là kh năng thu nhn kiến thc, phn ánh và chia
s nhng gì phn náh trong phm vi chính doanh nghip, đánh giá li tư duy chiến lược và
15 Marketing Business (January 2004),
16 Marketing Business, January 2004