TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 84/2025
70
8. B. E. Driver c.s. Effect of Use of a Bougie vs Endotracheal Tube and Stylet on First-Attempt
Intubation Success Among Patients With Difficult Airways Undergoing Emergency Intubation:
A Randomized Clinical Trial. JAMA. 2018, 319(21), 2179, doi: 10.1001/jama.2018.6496.
9. J. E. Fiadjoe c.s. Airway management complications in children with difficult tracheal
intubation from the Pediatric Difficult Intubation (PeDI) registry: a prospective cohort analysis.
The Lancet Respiratory Medicine. 2016, vol 4(1), 3748, doi: 10.1016/S2213-2600(15)00508-1.
10. R. Park và c.s. The efficacy of GlideScope® videolaryngoscopy compared with direct laryngoscopy
in children who are difficult to intubate: an analysis from the paediatric difficult intubation registry.
British Journal of Anaesthesia. 2017, 119(5), 984992, doi: 10.1093/bja/aex344.
DOI: 10.58490/ctump.2025i84.3142
THC TRNG RI LON GIC NG VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
NGƯI BNH TRÀO NGƯC D DÀY THC QUN
Ngô Vi Vi, Nguyn Thanh Liêm, Nguyễn Văn Tuấn*, Nguyn Th Ngc Hân,
Nguyn Th Kim Ngân, Phan Th Thu Nguyên, Mai Th Huỳnh Như
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: nvtuan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 29/8/2024
Ngày phn bin: 22/02/2025
Ngày duyệt đăng: 25/02/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bnh trào ngược d dày thc qun là mt trong nhng bnh ri lon tiêu hóa
thường gp ảnh hưởng đến gic ng của ngưi bnh. Tuy nhiên, s hiu biết v thc trng ri lon
gic ng mt s yếu t liên quan ảnh hưởng vn còn nhiu hn chế. Mc tiêu nghiên cu:
t thc trng ri lon gic ng và tìm hiu mt s yếu t liên quan người bệnh trào ngưc d dày
thc qun ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024. Đối tượng và phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu t ct ngang trên 92 người bnh đưc chẩn đoán trào ngược d dày
thc quản điu tr ngoi trú ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024. Kết qu:
Thc trng ri lon gic ng người bnh trào ngược d dày thc qun chiếm t l 63% với điểm
PSQI trung bình là 7,12 ± 3,19 điểm. Ngh nghip và triu chng nóng rát sau xương ức được ghi
nhn có mối liên quan đến thc trng ri lon gic ng người bệnh trào ngược d dày thc qun.
Kết lun: Thc trng ri lon gic ng người bnh trào ngược d dày thc qun chiếm t l khá
cao liên quan đến ngh nghip, triu chứng nóng rát sau xương c ngưi bnh. Các nhà
điều trị, điều dưỡng chăm sóc cần quan tâm đến thc trng này cũng như các yếu tố liên quan để
các chiến lược can thiệp phù hp nhằm nâng cao chất lượng giấc ngủ cho người bệnh trào ngược
dạ dày thực quản trong tương lai.
T khóa: Ri lon gic ng, PSQI, trào ngược d dày thc qun.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 84/2025
71
ABSTRACT
THE SITUATION OF SLEEP DISTURBANCE AND ASSOCIATED
FACTORS IN GASTROESOPHAGEAL REFLUX DISEASE PATIENTS
Ngo Vi Vi, Nguyen Thanh Liem, Nguyen Van Tuan*, Nguyen Thi Ngoc Han,
Nguyen Thi Kim Ngan, Phan Thi Thu Nguyen, Mai Thi Huynh Nhu
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Gastroesophageal reflux disease (GERD) is a common digestive disorder
affecting sleep. However, understanding of sleep disturbances and related factors is still limited.
Objectives: To describe the state of sleep disturbance and to identify related factors in
gastroesophageal reflux disease patients at Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital
in 2024. Materials and methods: A cross-sectional study was conducted on 92 patients diagnosed
with gastroesophageal reflux treated as outpatients at Can Tho University of Medicine and
Pharmacy Hospital in 2024. Results: Sleep disturbances in patients with gastroesophageal reflux
disease accounted for 63% with an average PSQI score of 7.12 ± 3.19 points. Occupation and
retrosternal burning symptoms were noted to be related to sleep disturbances in patients.
Conclusion: The prevalence of sleep disturbance in patients with gastroesophageal reflux disease
is quite high and occupation and retrosternal burning symptoms were noted to be related to sleep
disturbances in patients. Therapists and nurses need to pay attention to this situation and related
factors to have appropriate intervention strategies to improve the quality of sleep for
gastroesophageal reflux disease patients in the future.
Keywords: PSQI, sleep disturbance, gastroesophageal reflux disease.
I. ĐẶT VẤN Đ
Bệnh trào ngược d dày thc qun (Gastroesophageal reflux disease: GERD) là hin
ợng trào ngược dch d y lên thc qun gây ra các triu chng có hoc không kèm theo
tn thương niêm mạc thc quản đang ngày ng phổ biến trên thế gii. T l lưu hành
GERD ước tính là 18,1%-27,8% Bc M, 8,8%-25,9% Châu Âu, 2,5%-7,8% Đông Á,
8,7%-33,1% Trung Đông, 11,6% ở Úc 23,0% Nam Mỹ, đặc bit Bc M Đông
Á [1]. Ti Vit Nam, theo thng s liu t Hi Ni khoa thì khong 7 triệu người b
bnh GERD trên c ớc [2]. Người bnh thường các triu chứng như: nóng rát sau xương
c, nóng, nuốt vướng, đau ngực, ho kéo dài… Các triệu chng diễn ra vào ban đêm sẽ nh
hưởng đến cht lượng gic ng của ngưi bnh. Theo nghiên cu ti Hoa k, có khong 10%
đến 20% người bnh GERD than phin v triu chng ca bệnh; có 79% trường hpo cáo
v triu chng nóng v đêm; 63% báo cáo c triệu chng ảnh hưởng đến gic ng [3]. Ti
Vit Nam, theo nghiên cu ti khoa khám cha bnh theo yêu cu và quc tế, Bnh vin E-
Ni, kết qu ghi nhn 61% người bnh GERD có ri lon gic ng (RLGN) [4]. RLGN
tình trạng thay đổi chất lượng thi gian gic ng bt thường gây ảnh hưởng đến sc
khe, th cht, tinh thn, làm gim chất lượng cuc sng của người bnh GERD.
Tuy nhiên, trong nước chưa nhiều nghiên cu quan tâm v vấn đề này. T
nhng thc tế trên, nghiên cứu được thc hin vi mc tiêu nhằm đánh giá thực trng RLGN
xác định mt s yếu t liên quan người bnh trào ngược d dày thc qun ti Bnh vin
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (ĐHYDCT). Kết quả nghiên cứu này sẽ sở khoa
học quan trọng để xây dựng các chương trình chiến lược can thiệp nhằm cải thiện chất lượng
giấc ngủ của người bệnh GERD trong tương lai.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 84/2025
72
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bnh được chẩn đoán trào ngược d dày thc quản điều tr ngoi trú ti Bnh
viện Trường ĐHYDCT từ tháng 3 năm 2024 đến tháng 7 năm 2024.
- Tiêu chun chn mu: Người bnh kết qu nội soi tiêu hóa được kết lun
viêm trào ngược d dày thc quản phân độ theo mc độ tổn thương thực qun trên hình nh
ni soi phân loi Los-Angeles (LA).
- Tiêu chun loi tr: Người bnh hoặc người nhà người bệnh không đồng ý tham
gia nghiên cứu. Người bnh b hn chế kh năng giao tiếp do trình độ hc vn, các tn
thương ảnh hưởng đến chức năng nghe nói; người bệnh đang sử dng thuc ng, thuc an
thn, hay nhng nhóm thuc khác gây ảnh hưởng đến chất lượng gic ngủ; người bnh
RLGN do nguyên nhân khác như tâm thn, thần kinh…
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
- C mu: Ly mẫu người bnh tha mãn các tiêu chun chn mu trong thi gian
thc hin nghiên cứu. 92 người bnh thỏa điều kiện đồng ý tham gia trong nghiên
cu hin ti.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
Đặc điểm chung của người bnh GERD: Tui, gii tính, ngh nghip, dân tc.
Đánh giá thc trng RLGN người bnh GERD bng thang đo chất lượng gic ng
Pittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index: PSQI). B câu hi có 18 câu chia thành 7 thành
phn gm: (1) Chất lượng gic ng ch th, (2) Độ tr gic ng, (3) Thời lượng gic ng,
(4) hiu qu thói quen ng, (5) Ri lon trong gic ng, (6) S dng thuc ng, (7) Ri lon
hoạt động ban ngày. Trong đó, b câu hi gm 9 mc vi 4 câu hi có kết thúc m, 14 câu
hi tr li theo tn s xut hin ca s kin các mức độ tt xu khác nhau trên 7 thành
phn trong thi gian 1 tháng. Tng điểm s ca c 7 thành phn trong thang đo s cho ra
tổng điểm PSQI biên đ t 0 đến 21 điểm. Chất lượng gic ng được đánh giá tt
(không RLGN) nếu tổng điểm PSQI 5 ngược li, chất lượng gic ng kém (có
RLGN) nếu tổng điểm PQSI > 5 [4],[5]. Theo thang điểm PSQI, ri lon gic ng phân
thành 3 mức độ: Nh (6-10 điểm); trung bình (11-15 điểm) và nặng (≥16 điểm) [6].
Mt s yếu t liên quan đến RLGN người bnh GERD được đánh giá qua các triu
chng lâm sàng trong 7 ngày qua thông qua b câu hi GERDQ gm: 6 câu hi được đánh
giá theo thang đo LiKert 4 mức độ t 0 đến 3 điểm. Điểm GERDQ t 8 điểm tr lên gi ý
người bnh GERD [7]. Ngoài ra, còn các yếu t khác như: mức độ tổn thương thực
qun trên hình nh ni soi phân loi Los-Angeles (LA), gm 4 mức độ: A, B, C, D [8].
- Phương pháp thu thp s liu: B câu hi son sn ghi nhn thông tin liên quan
đến ni soi t phiếu kết qu ni soi, thông tin chung của người bnh thc trng RLGN
thông qua b câu hi t điền t người bnh.
- X s liu: S liệu được xbng phn mm SPSS 26.0. Thng kê t được
mô t bằng trung bình, độ lch chun, tn s, phần trăm. Thng kê suy lun: kiểm định chi
bình phương và Fisher.
- Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu này đã được thông qua Hội đồng Đạo
đức trong nghiên cứu y sinh học của Trường ĐHYDCT (số 23.140.SV/PCT-HĐĐĐ ngày
25/12/2023).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 84/2025
73
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc đim chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của người bệnh trào ngược d dày thc qun
Đặc đim
Tn s (n)
T l (%)
Tui
(TB± ĐLC: 45,91 ± 14,74)
< 60
74
80,4
≥ 60
18
19,6
Gii tính
Nam
40
43,5
N
52
56,5
Dân tc
Kinh
86
93,5
Khác
6
6,5
Ngh nghip
Cán b công nhân viên
14
15,22
Ni tr, hết tuổi lao động
28
30,43
Nông dân
21
22,83
T do, buôn bán
14
15,22
Khác
15
16,30
Nhận xét: Nghiên cứu trên 92 người bệnh GERD thì độ tuổi trung bình của người
bệnh 45,91 ± 14,74 tuổi, nữ chiếm đa số 56,5%, phần lớn dân tộc Kinh chiếm 93,5%.
Người bệnh nội trhết tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao nhất 30,43%, thấp nhất cán bộ
công nhân viên và tự do, buôn bán 15,22%.
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng và nội soi của người bệnh trào ngược dạ dày thực quản
Đặc đim
Tn s (n)
Bun nôn
45
Không
47
Đau thượng v
67
Không
25
chua
65
Không
27
Nóng rát gia ngc, sau
xương ức
52
Không
40
Hình nh ni soi theo Los-
Angeles
Độ A
89
Độ B
3
Nhận xét: Người bệnh đau thượng vị chiếm tỷ lệ cao nhất 72,8%, chua chiếm
70,7%, nóng rát giữa ngực, sau xương ức chiếm 55,6% thấp nhất buồn nôn chiếm tỷ lệ
48,9%. Hình ảnh nội soi dạ dày ghi nhận độ A chiếm 96,7% và độ B là 3,3% không có phân
độ C và D.
3.2. Thc trng ri lon gic ng người bệnh trào ngược d dày thc qun
Biểu đồ 1. T l ri lon gic ng của đối tượng nghiên cu
Nhận xét: Có 63% người bnh mc bệnh GERD có RLGN (58/92 ngưi bnh).
58 (63%)
34 (37%)
Có RLGN Không có RLGN
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 84/2025
74
Bng 3. Mức độ ri lon gic ng
Mức độ
Tn s (n)
T l (%)
Nh
45
77,6
Trung bình
12
20,7
Nng
1
1,7
Tng
58
100
Đim PSQI trung bình: 7,12 ± 3,19
Nhận xét: Điểm PSQI trung bình 7,12 ± 3,19 điểm, thuc mc ri lon gic ng
nh. Trong tng s 58 (63%) người bnh RLGN, 77,6% RLGN mức độ nh, 20,7%
RLGN mức độ trung bình và 1,7% RLGN mức độ nng.
3.3. Yếu t liên quan đến ri lon gic ng ni bnh trào ngưc dy thc qun
Bng 4. Liên quan gia ri lon gic ng và đặc đim chung của người bnh
Đặc điểm người bnh
Ri lon gic ng
OR
(KTC 95%)
Giá tr
p
Không
n (%)
n (%)
Tui
< 60
46 (50)
28 (30,4)
0,821
(0,277-2,435)
0,723
≥ 60
12 (13,1)
6 (6,5)
Gii tính
Nam
26 (28,2)
14 (15,3)
1,161
(0,493-2,734)
0,733
N
32 (34,7)
20 (21,8)
Ngh nghip
Cán b công nhân viên
6 (6,6)
8 (8,7)
-
0,018
Ni tr, hết tuổi lao động
22 (23,9)
6 (6,5)
Nông dân
17 (18,5)
4 (4,3)
T do, buôn bán
5 (5,4)
9 (9,8)
Khác
8 (8,7)
7 (7,6)
Nhn xét: s khác biệt ý nghĩa thống gia RLGN của ngưi bnh GERD
và ngh nghip (p < 0,05). Không s khác biệtý nghĩa thốnggia ri lon gic ng
của người bnh GERD vi tui và gii tính của người bnh (p > 0,05).
Bảng 5. Liên quan giữa rối loạn giấc ngủ và đặc điểm lâm sàng của người bệnh
Triệu chứng
Rối loạn giấc ngủ
OR
(KTC 95%)
Giá trị p
Không
n (%)
n (%)
Buồn nôn
29 (31,5)
16 (17,4)
1,125
(0,482-2,626)
0,785
Không
29 (31,5)
18 (19,6)
Đau thượng vị
41 (44,5)
26 (28,3)
0,742
(0,280-1,964)
0,547
Không
17 (18,5)
8 (8,7)
Ợ chua
44 (47,8)
21 (22,8)
1,946
(0,778-4,865)
0,152
Không
14 (15,3)
13 (14,1)
Nóng rát giữa ngực,
sau xương ức
41 (45,0)
10 (10,5)
5,788
(2,285-14,662)
<0,001
Không
17 (18,5)
24 (26,0)
Nhn xét: s khác biệt ý nghĩa thống gia RLGN của ngưi bnh GERD
vi triu chng nóng rát gia ngực, sau xương c (p < 0,001, KTC 95%: OR = 5,788 (2,285-
14,662)). Không có s khác biệt có ý nghĩa thống kê gia ri lon gic ng của người bnh
GERD vi các triu chng còn li: chua, đau thượng v và bun nôn (p > 0,05).