SINH HC VÀ KĨ THUT NUÔI NGHÊU
Ngun: vietlinh.com.vn
I. ĐẶC ĐIM SINH HC CA NGHÊU:
1. Phân b:
Vit Nam nghêu phân b nhiu Gò Công Đông (Tin Giang), Bình
Đại, Ba Tri, Thnh Phú (Bến Tre), Cu Ngang, Duyên Hi (Trà Vinh), Vĩnh Châu
(Sóc Trăng), Bc Liêu, Vĩnh Li, Ngc Hin (Minh Hi), ven bin Cn Gi
(Thành ph HCM), chưa thy ven bin Bc b, Trung b.
Nghêu sng vùi trong đáy cát bùn ca vùng triu, ch yếu gii triu gia
và dưới triu, có th gp độ sâu 4m. Trong t nhiên chưa gp loài này vùng
đáy bùn, đáy rn chc.
2. Sinh sn:
Nghêu là loài phân tính đực cái riêng, chưa gp hin tượng lưỡng tính.
Nhng con có tuyến sinh dc thành thc nhìn thy tuyến sinh dc căng lên như hai
múi bưởi, màu nâu nht.
Mùa đẻ ca chúng là quanh năm, tp trung vào tháng 6, chiếm đến 60% cá
th chín mui. Mùa đẻ ph vào tháng 11-12.
Sc sinh sn: S trng trong noãn sào con cái 3.168.000 - 8.650.000, trung
bình 5.362.000 trng trong mt cá th.
Con cái có tuyến sinh dc thành thc kích thước chiu cao v bé nht 28-
29mm, con đực là 32-33mm.
Nghêu đực và cái phun tinh trùng và trng vào nước, trng được th tinh
phát trin thành u trùng, u trùng ca chúng sng trôi ni trong nước mt thi
gian thì hình thành v ri chìm xung đáy.
u th nghêu ln lên thành “nghêu cám” bé bng na ht go, v mng,
dp, nng 0,04-0,07g/con (15.000-25.000 con/kg) vùi sâu khong 1cm, nghêu cám
theo triu lên kiếm ăn nên thường b sóng cun và dòng triu đưa đi tương đối xa,
có khi lên b phơi khô mà chết.
Khong hơn 1 tháng sau “nghêu cám” ln thành nghêu ging, nng 0,16-
0,20g/con (5.000-6.000con/kg), v đã tương đối cng, có th đem ương các bãi.
3. Tp tính ăn: Nghêu là loi động vt ăn lc.
Trong ng tiêu hoá ca nghêu thy: mùn bã hu cơ 75-90%, còn li là sinh
vt phù du ch yếu là to Silic phù du: Bacillariopyceae (90-95%), to giáp
Dinophyceae (3,3-6,6%), to lam, to lc, to kim mi loi t 0,8-1,0%.
Tháng 2-5 nghêu ăn tích cc, lượng thc ăn trong ng tiêu hoá cao nht.
Các tháng mùa mưa lũ và sau mùa lũđộ mui nht, chúng phi ngm v,
không ăn mt thi gian dài trong ngày, độ no thp.
Trà Vinh nghêu có độ béo cao nht vào tháng 4-6, thp nht vào tháng
10-12.
4. Sinh trưởng:
Trong điu kin tương đối thun li, môi trường không xu. T trng đến
“nghêu cám” qua 2 tháng, t nghêu cám đến nghêu ging c 800-1.000 con/kg qua
6-8 tháng và t nghêu ging đến nghêu tht (c 50 con/kg) qua 10 - 11 tháng na.
Tng thi gian t khi nghêu được sinh ra đến lúc thu hoch là 18 - 20
tháng, có chiu cao v t 4 - 71mm.
Trà Vinh nghêu c 20mm, nng trung bình 2,7g/con (370 con/ kg )
Nghêu càng ln thì t l th tích càng to, tuy nhiên khi lượng tht tăng
chm hơn khi lượng v. C th 100 kg nghêu c chiu cao 35 - 37mm, nng 45 -
50 con/kg, ta thu đưc 7,7 - 8,3 kg tht; nhưng 100 kg nghêu to c 49 - 50mm,
nng 19 - 21 con/kg thì ch thu được 6,7 - 7,3 kg tht, vì vy không nên để nghêu
quá ln mi thu hoch.
II. K THUT NUÔI:
1. Chn bãi nuôi:
a. Nn đáy:
Nn đáy có ý nghĩa quyết định trong đời sng ca nghêu. Nn đáy là cát
bùn hoc cát - cát bùn có c ht 0,062 - 0,250mm là thích hp.
Chn bãi vùng trung triu và dưới triu, đáy tương đối bng phng, ít dc,
nn đáy hơi xp, độ sâu vùi ca nghêu khong 4-6cm dưới lp mt đáy.
b. Nhit độ:
Nhit độ trung bình ca không khí 25,2 - 28,4oC, cao nht 28,4oC (tháng 4)
thp nht 25,2oC ( tháng 1). Mùa nóng nhit độ ti đa 35oC, có khi lên 37,8oC
(tháng 6,7).
c. Nng độ mui:
Mưa ti ch cùng lũ thượng ngun xung làm nng độ mui thp nht,
trung bình 7-10‰, có khi gn 1-2‰, lúc triu thp.
Nước lên vi nng độ mui cao 25-30‰, ch tn ti 2-3 gi/ ngày, lúc này
nghêu tranh th kiếm ăn, sau đó li nhanh chóng khép v vùi xung sâu.
2. Quy hoch bãi nuôi:
- cn bãi ven bin thì phân lô dng bc thang theo chiu dc bãi thành hình ch
nht.
Din tích vuông rng 1-2 ha.
Đường phân vuông thng góc vi đường b. Dc các đường phân vuông
phi cm cc tre hay g (mi cc cách nhau 4-6m) có lưới chn ri theo các cc.
Chiu dài lưới khong 300-400m, chiu cao lưới chn khong 40cm (kích
thước mt lưới 4-5mm).
- Các bãi cn gia các ca sông (thường có dng bu dc hay tam giác)
thì phân vuông theo c bàn c.
Din tích mi vuông 2 - 4 ha có rào chn 4 cnh (rào chn gm cc và lưới
như trên).
3. Nghêu ging:
Đến nay ch yếu da vào ngun ging t nhiên Gò Công Đông, Bình Đại, Ba
Tri cn bãi có nghêu cám và nghêu ging, mt độ trung bình 15-20 con/dm2 (có
nơi 100-150 con/dm2).
Trường hp chuyn ging nghêu nơi khác v nuôi, đóng bao khong
10kg/bao dùng bao bì thm nước, nên chuyn v ban đêm, tránh mưa (đảm bo
thi gian vn chuyn t lúc thu đến lúc gieo ging không quá 12-16 gi, chuyn
bng thuyn trng ti 4-6 tn, có tc độ cao).
Không dùng con nghêu ging đã há ming và có mùi ươn.
Th ging ri đều lúc thu triu đang lên, triu xung th ch nước sâu
10cm, không th ging ch nước cn.
Mt độ: c 800-1.000con/kg thì th 300-350con/m2, 3.500-3.600kg/ha.
Nếu th ging c nh c 3.000-4.000con/kg thì cn 900-1.000kg/ha.
Hàng năm Tin Giang và Bến Tre có th thu hoch 2.000-3.000 tn
nghêu ging, cung cp cho các bãi nuôi trong tnh và các nơi khác.
4. Chăm sóc:
a) các bãi cn, mi h dng mt chòi canh trên mt bin, din tích 8-10m2
thường xuyên có 1-2 người gác, lúc triu lên có 3-4 lao động thu con nghêu ging
bng và thu triu đưa vào b đem th li ch nước sâu. Vic này tiến hành vào
3-4 tháng đầu sau khi th ging cho đến khi nghêu đạt 20mm.
b) Thường xuyên kim tra rào chn nht là chân rào để nghêu không b đẩy
ra ngoài vuông nuôi. Nếu nghêu tp trung li mt góc hay mt phía rào nào đó thì
phi bt chúng tr li góc đối din.
c) Thu bt các con c m trơn (Polynices didyma Bottem), c m hoa
(Natica maculosa Lamarch) vì chúng di động tìm mi bt ăn nhng con nghêu
nh.
5. Thu hoch:
C thu tt nht, chiu cao v 36-37mm, tương đương 50con/kg, c trên 50mm v
rt dày và nng.
Mùa thu có cht lượng cao vào tháng 4-7.
Cn thu nghêu tht vào lúc triu rút, lúc này chúng đã ăn no, thi các vt
tha trong v, ch gi li nước nên tht nghêu rt sch, ngược li thu lúc triu lên
thường chúng ngm cát gim cht lượng khi chế biến.
Các sn phm thu cn đóng bao ngay (mi bao 30-40kg) gi nơi râm mát,
tránh nng, tránh mưa, nếu bo qun tt nghêu sng được 40-48 gi.
Loi b con nghêu m v, có mùi ươn thi bc ra.
S nghêu còn li ri ra nn đáy cát gn bãi bin hay ca sông có nng độ
mui 20-30‰ để kéo dài s sng ca chúng.