Chương 10
Sinh lý cơ và dây thn kinh
10.1. Sinh lý cơ
Vn động là mt đặc trưng quan trng ca động vt và người. Nh có kh năng
vn động mà động vt có th di chuyn t nơi này sang nơi khác để kiếm ăn, tìm nơi ,
tránh k thù, tìm bn đời trong mùa sinh sn. động vt, s vn động do mt loi mô đã
được chuyên hoá đảm nhim, đó là mô cơ. Da vào cu to và chc năng cơ được chia
làm 3 loi: cơ vân hay cơ xương, cơ trơn và cơ tim. Cơ chiếm khong 50% trng lượng
cơ th, trong đó cơ vân chiếm 40%, s còn li là cơ trơn và cơ tim.
10.1.1. S tiến hoá chc năng ca cơ
Trong quá trình tiến hoá ca động vt, mô cơ ngày càng được bit hoá theo hướng
phân hoá dn v cu to và chuyên hoá dn v chc năng. Nh vy, s vn động ca
động vt ngày càng tr nên nhanh hơn, chính xác hơn. mt s động vt nguyên sinh
như amip, s di chuyn ca cơ th thc hin được là nh nguyên sinh cht. mt s
động vt nguyên sinh khác như tho trùng, trong các lp ngoài ca tế bào cht có các tơ
cơ hay si cơ cng. các động vt đa bào, các tế bào cơ đã được hình thành, lúc đầu là
các tế bào biu mô - cơ hn hp và đến giun dp đã có các tế bào cơ chuyên bit. giun
và các động vt thân mm bc thp, phn ln các cơ trong cơ th là cơ trơn, ch có cơ tim
và mt phn nh cơ thân có vân ngang. thân mm bc cao, hu như toàn b h cơ đều
có vân ngang. động vt chân đốt đã phát trin cơ vân đin hình và tng cơ riêng bám
chc vào b xương làm cho động tác tr nên nhanh và mnh hơn. các động vt có dây
sng, bt đầu t lưỡng tiêm, cơ đã được bit hoá cao, được phân chia thành cơ vân thc
hin chc năng vn động ca cơ th và cơ trơn thc hin chc năng co bóp ca các cơ
quan bên trong cơ th.
các động vt có xương sng, theo quá trình tiến hoá và s phc tp chc năng
vn động đã xut hin thêm các cơ và nhóm cơ mi để thc hin nhiu động tác mi khác
nhau bo đảm đời sng ca con vt trong nhng điu kin sng mi, đồng thi mt s cơ
do s thay đổi điu kin sng đã tr nên mt ý nghĩa nên b thoái hoá.
10.1.2. Các hình thc vn động khác nhau động vt
Cơ th động vt có kh năng đáp ng li tác động ca môi trường bên ngoài bng
vn động. Vn động ca động vt có th biu hin s chuyn di toàn b cơ th, hoc
chuyn di các cơ quan bên trong cơ th.
hai loi vn động, đó là vn động tích cc và vn động th động. Vn động
tích cc được gây ra bi nhng biến đổi quá trình chuyn hoá vt cht, còn vn động th
động là do nhng thay đổi môi trường bên trong cơ th gây ra, nó không liên quan vi s
biến đổi chuyn hoá vt cht. Trong vn động tích cc được phân ra vn động nguyên
sinh cht, vn động lông, vn động roi, vn động cơ.
Vn động nguyên sinh cht hay vn động kiu amip là vn động ca các tế bào
máu và mô liên hp cũng như vn động ca mt s tế bào ca phôi các động vt đa bào.
Vn động này được thc hin nh các chân gi, đó là các phn li rt biến dng ca tế
bào cht bo đảm cho s di chuyn và thc bào.
Vn động lông được thc hin nh các lông trên b mt ca mi tế bào, s lượng
ca chúng khong 20 - 30 chiếc. Chúng co tun t t 2 đến 30 ln trong mt giây. Vn
động lông là vn động ca tho trùng và các tế bào ca biu mô có kh năng rung động
các màng nhy đường hô hp, ca hòm nhĩ (cavum tympani), t cung, vòi trng và ca
ng tu sng. Nh s vn động rung ca các lông mà bi có th được loi ra ngoài cơ th
t đường hô hp, các tế bào trng di chuyn được trong vòi trng. Trong vn động lông
các si lông đóng vai trò như các mái chèo.
Vn động roi ging vn động lông, nhưng có nhng khác bit nht định. Lông
chuyn động và roi đều là các nhánh li ra ca tế bào cht, trong chúng có các tơ chun
giãn, đó là các si tế bào cht trng thái gel được bao bc bng lp tế bào cht co bóp
loãng hơn (kinoplasma) trng thái keo. Nghiên cu cu trúc siêu hin vi ca các si
lông và roi cho thy chúng được cu to t 9 si tơ ngoi vi và 2 si trung tâm có
kích thước ln hơn so vi các si ngoi vi. Các si tơ chun giãn được gn vi các cu
trúc đặc hơn, đó là các tiu th đáy. T các tiu th này có th có các si mng hướng
vào bên trong tế bào. Roi thường gp các tinh trùng ca đa s động vt và các tế bào
roi ca hi miên và rut khoang. Roi đóng vai trò như mt mái chèo, đôi khi như chân
vt.Vn động cơ khác vi vn động lông và vn động roi ch là s vn động được thc
hin không phi bng các nhánh li ra ngoài ca tế bào cht, mà bng các yếu t co đặc
bit bên trong tế bào.
10.1.3. Cu trúc, chc năng cơ trơn
10.1.3.1. Cu trúc ca cơ trơn
Cơ trơn cu to nên h cơ ni quan như ng tiêu hoá (thc qun, d dày, rut),
phế qun, bàng quang, niu qun, niu đạo, t cung, thành mch máu, cơ mng mt, cơ
mi, cơ dng lông, các ng dn ca các tuyến.
Cơ trơn ca các cơ quan khác nhau thường rt khác nhau. Để đơn gin hoá có th chia cơ
trơn làm hai loi chính: cơ trơn nhiu đơn v và cơ trơn mt đơn v. Cơ trơn nhiu đơn v
gm nhiu si cơ trơn riêng r, mi si hot động hoàn toàn độc lp, điu khin bi mt
tn cùng thn kinh độc lp. Ví d, cơ mi, cơ mng mt, cơ dng lông. Cơ trơn mt đơn v
là loi cơ trơn mà toàn b khi lượng các si cơ cùng co đồng thi như mt đơn v duy
nht. Cơ trơn mt đơn v được gi là cơ trơn hp bào, thường gp các thành ca tng
rng như rut, ng mt, niu qun, t cung, mch máu, do đó cũng được gi là cơ trơn
tng.
Cơ trơn được cu to t các si cơ trơn. Si cơ trơn là mt tế bào kéo dài, hình
thoi, có đường kính khong t 2 đến 5 micromet và chiu dài t 20 đến 500 micromet.
phn gia tế bào có mt nhân hình gy, còn trong cơ tương dc sut tế bào có các tơ cơ
mnh, có cu trúc đồng nht nm song song vi nhau. Do đó, tế bào cơ trơn không có vân
như các tế bào cơ vân. Các tơ cơ dày nm các lp ngoài ca tế bào cơ được gi là các
tơ cơ ngoi biên. Dưới kính hin vi đin t thy rõ trên tơ cơ có các vân ngang, nhưng
nhng vân ngang đó không nhìn thy dưới kính hin vi quang hc. Trong tế bào cơ trơn
có mt loi actomyosin khác vi actomyosin cơ vân, đó là tonoactomyosin. Mt ngoài
ca các tế bào cơ trơn nhiu đơn v được bao ph bi mt lp mng ging màng đáy, là
hn hp ca nhng si collagen và glycoprotein, có tác dng tách ri các si cơ. cơ
trơn mt đơn v các màng tế bào cơ ni thông vi nhau bi nhiu khe ni qua đó các ion
có th vn chuyn t do t tế bào cơ này sang tế bào cơ kia và đin thế hot động cũng
được truyn sut tế bào cơ sang tế bào cơ lân cn làm cho các si cơ cùng co đồng thi.
10.1.3.2. Đặc đim sinh lý ca cơ trơn
Khác vi cơ vân, các cơ trơn có tính do dai và tính t động. Cơ trơn có kh năng
duy trì chiu dài khi kéo căng mà không b thay đổi sc căng. Tính do ca cơ trơn có ý
nghĩa rt ln đối vi hot động bình thường ca nó trên thành ca các cơ quan rng, ví d
như bàng quang. Nh đặc đim này mà áp lc trong bàng quang ít b thay đổi theo mc
cha trong nó.Tính t động ca cơ trơn có th quan sát thy cơ trơn d dày, rut, túi
mt, niu qun và ca nhiu cơ quan khác. Bn thân cơ trơn có đặc tính t động, tuy
nhiên trong cơ th cơ trơn vn nm dưới nh hưởng ca các xung phát ra t h thn kinh
truyn đến. Do đó, khác vi cơ vân, cơ trơn có các dây thn kinh c chế chuyên bit,
chúng có tác dng làm ngng co hay gây giãn cơ trơn.
Mt tính cht đặc bit na ca cơ trơn là chúng rt nhy cm vi mt s cht hoá
hc, đặc bit là các cht truyn đạt thn kinh như acetylcholin và noradrenalin.
Acetylcholin là cht truyn đạt kích thích đối vi các si cơ trơn ca mt s cơ quan,
nhưng li là cht truyn đạt c chế đối vi vi các cơ trơn trong mt s cơ quan khác.
Khi acetylcholin kích thích mt si cơ, noradrenalin thường c chế si cơ đó và ngược
li. Ngoài ra, các si cơ trơn còn đáp ng vi nhiu cht khác, ví d như adrenalin,
serotonin, histamin,… Adrenalin có tác dng gây co cơ trơn mch máu dưới da, làm giãn
cơ trơn mch vành, mch não, làm giãn cơ trơn rut non, d con, phế qun, bàng quang.
Histamin gây co cơ trơn phế qun, gây giãn cơ trơn mch máu. Oxytocin gây co cơ trơn
t cung. Pilocarpin gây co cơ trơn đồng t, atropin gây giãn cơ đồng t. Serotonin,
vasopressin gây co cơ trơn thành mch v.v…
10.1.3.3. Chc năng ca cơ trơn
Cơ trơn có kh năng thc hin các c động tương đối chm và co trương lc kéo
dài. C động tương đối chm thường có tính nhp điu, đó là c động ca cơ trơn cu to
nên thành ca các cơ quan rng: d dày, rut, các ng dn ca các tuyến tiêu hoá, niu
qun, ng mt,… Các c động đó, ví d như c động qu lc, c động nhu động ca rut
non bo đảm cho s dch chuyn cht cha trong các cơ quan đó.
Co trương lc kéo dài ca cơ trơn đặc bit th hin rõ các cơ tht ca các cơ
quan rng. S co trương lc kéo dài ca các cơ đó làm cn tr cht cha đi ra t các cơ
quan đó. Nh đó mà có được s tích t mt túi mt, nước tiu trong bàng quang, s
hình thành phân trong rut già,…Cơ trơn ca thành các mch máu, đặc bit là các động
mch và tiu động mch thường xuyên trng thái co trương lc. Sc trương ca lp cơ
thành các động mch điu hoà đường kính ca chúng và như vy nó điu hoà huyết áp và
s cung cp máu cho các cơ quan.
Trương lc và chc năng c động ca cơ trơn được điu hoà bi các xung động đi
theo các dây thn kinh thc vt và chu nh hưởng ca cơ chế điu hoà th dch.
10.1.3.4. S co cơ trơn
Cơ trơn cũng cha c hai si actin và myosin, có nhng đặc trưng hoá hc tượng
t, nhưng không hoàn toàn ging như các si ca cơ vân. Các si actin và myosin ca cơ
trơn tác động qua li vi nhau để gây co cư. Hơn na co cơ trơn cũng được hot hoá bi
Ca++ và năng lượng cung cp cho co cơ là do s phân gii ATP. Tuy nhiên, có mt s
đim khác nhau v thi gian tim tàng, v thi gian co cơ, lc co cơ, năng lượng và s
khi động co cơ.
S khi đầu quá trình co cơ và giãn cơ trơn đều chm: cơ trơn đin hình bt đầu
co sau 50 đến 100 miligiây k t khi kích thích, cơ đạt đến trng thái co hoàn toàn sau đó
khong 0,5 giây ri gim lc co trong 1 đến 2 giây. Như vy, toàn b thi gian co cơ là t
1 đến 3 giây, dài hơn thi gian co đơn độc ca mt cơ vân trung bình khong 30 ln. S
khi đầu chm và thi gian co cơ kéo dài là do các cu ni ca si myosin gn vào và
tách ra khi si actin đều chm. Hơn na cơ chế ghép đôi kích thích - co cơ cũng chm
hơn nhiu so vi cơ vân.
Lc co cơ: mc dù cơ trơn có ít sơi myosin và thi gian quay vòng ca các cu
ni chm, nhưng lc co cơ trơn ti đa thường ln hơn ca cơ vân. Nguyên nhân do thi
gian gn ca các cu ni myosin vi si actin kéo dài.
Năng lượng co cơ: Năng lượng để duy trì co cơ trơn ch bng 1/300 đến 1/10 năng
lượng cn cho cơ vân do s quay vòng chm ca các cu ni và mi vòng quay dù kéo
dài cũng ch cn mt phân t ATP. S tiết kim năng lượng ca cơ trơn rt quan trng
đối vi cơ th vì các cơ quan như rut, bàng quang, túi mt và các ni quan khác phi
duy trì co cơ trương lc sut ngày.
S khi động ca co cơ: yếu t khi động co cơ trơn cũng là s tăng nng độ
Ca++ trong dch ni bào. S tăng Ca++ có th do kích thích dây thn kinh ca si cơ trơn,
do kích thích ca hormon, do s căng si cơ hoc do nhng thay đổi môi trường hoá hc
ca si cơ. Nhưng cơ trơn không có troponin, nên s co cơ trơn được hot hoá bi mt cơ
chế hoàn toàn khác so vi cơ vân. C th như sau:
Ca++ gn vi calmodulin, mt protein điu hoà ca cơ trơn tương t như troponin
ca cơ vân.
Phc hp calmodulin – calci gn vi myosinkinase, mt enzym phosphoryl hoá,
ri hot hoá enzym này.
Myosinkinase s phosphoryl hoá 1 trong 2 chui nh ca đầu myosin (gi là chui
điu hoà) làm cho đầu có kh năng gn vi si actin và tiếp tc toàn b quá trình quay
vòng để gây co cơ.
Khi nng độ Ca++ dch ni bào gim thp, quá trình đã mô t trên t động xy ra
theo chiu ngược li ngoi tr bước phosphoryl hoá đầu myosin. Dưới tác dng ca
enzym myosinphosphatase, phosphat được tách khi chui nh điu hoà. Chu k dng li
và co cơ dng li. Thi gian cn để giãn cơ ph thuc mt phn ln vào s lượng
myosinphosphatase hot động trong tế bào.
10.1.4. Cu trúc, chc năng cơ vân
10.1.4.1. Cu trúc ca cơ vân
Cơ vân hay cơ xương gm nhiu bó si xếp song song theo chiu dài ca cơ. Mi
si cơ là mt tế bào có chiu dài t 10 đến 40 mm, đường kính t 10 đến 100 micromet,
có nhiu nhân hình bu dc, được bao bc bi màng si cơ (sarcolemma). Cơ tương
(sarcoplasma) cha nhiu tơ cơ (myofibril) nm song song theo chiu dc ca si cơ
các bào quan khác. Bao quanh mi tơ cơ là mt h thng ng (h thng T) m ra ngoài
si cơ. Mi si cơ được điu khin bi mt tn cùng thn kinh duy nht nm khong
gia si cơ.
1). Màng si cơ
Màng si cơ gm mt màng tế bào thc s gi là màng sinh cht (plasma
membrane) và mt lp v mng bao bc bên ngoài, lp v này cha nhiu si collagen.
mi tn cùng ca si cơ, lp v mng hoà màng vi si gân. Sau đó các si gân tp
trung thành tng bó để to ra gân ca cơ và bám vào xương.
2). Tơ cơ
Trong cơ tương có rt nhiu tơ cơ. Mi si cơ cha khong vài trăm đến vài ngàn
tơ cơ. Mi tơ cơ li gm khong 1500 si myosin và 3000 si actin. Đó là nhng protein
trùng hp có tác dng gây co cơ. Si myosin là si dày, si actin là si mng. Các si
myosin và actin cài vào nhau mt phn, làm cho tơ cơ có nhng gii ti và sáng xen k
nhau. Gii sáng ch gm si actin gi là đĩa I, có cu trúc đồng hướng tính (isotrope).
Gii ti cha si myosin và các tn cùng ca si actin cài vào gia các si myosin. Gii
ti gi là đĩa A, có cu trúc d hướng tính (anisotrope). phn gia đĩa A có mt vùng
sáng gi là vùng H. T hai bên ca si myosin có nhng phn nhô ra gi là nhng cu
ni ngang (cross - bridges). Chính s tác động qua li gia các cu ni này vi các si
actin đã gây ra s co cơ. Nhng tn cùng ca các si actin gn vào vch Z. T vch Z,
các si actin đi v hai phía và cài vào gia các si myosin.Vch Z đi qua tt c tơ cơ
bám vào màng si cơ. Vch Z có nhim v gn các tơ cơ ca si cơ li vi nhau làm cho
si cơ cũng có nhng gii ti và sáng. Phn ca tơ cơ nm gia hai vch Z liên tiếp được
gi là đơn v co cơ (sarcomere). Si myosin gm nhiu phân t myosin. Mi phân t
myosin có trng lượng phân t khong 450.000, dài 150-160 nm gm 6 chui polypeptid,
trong đó hai chui nng và 4 chui nh. Hai chui nng xon vào nhau to ra dây xon
kép. mt đầu dây, mi chui nng gp li to thành phn đầu hình cu ca phân t
myosin. Như vy, mi dãy xon kép ca phân t myosin có hai đầu nm cnh nhau. Phn
kéo dài ca dây xon gi là đuôi. Bn chui nh nm phn đầu myosin, mi đầu có hai
chui. Nhng chui nh này giúp kim soát chc năng ca đầu myosin trong quá trình co
cơ.
Mi si myosin gm khong 200 phân t myosin, trong đó đuôi ca các phân t
bó li vi nhau to thành thân ca si myosin, còn các đầu myosin thì nhô ra phía ngoài
ca thân. Mt phn ca dây xon kép nhô ra ngoài cùng vi đầu myosin gi là tay (arm).
Đầu myosin và tay to thành cu ni ngang (cross- bridge). Cu ni có th un được
hai đim gi là bn l, mt ch tay ni vi thân và mt ch đầu ni vi tay. Bn l
tay làm cho đầu myosin có thế vươn ra xa hoc đưa li gn thân myosin còn bn l đầu
tham gia vào quá trình co cơ.
Chiu dài ca mi si myosin khong 1,6 micromet. phn chính gia ca si
myosin vi chiu dài khong 0,2 micromet, các cu ni không có đầu, vì đây các tay
xut phát t trung tâm và hướng v hai đầu ca si myosin. Bn thân si myosin cũng b
vn xon sao cho mi cu ni b lch khi trc 1200 so vi cu ni trước nó. Như vy,
các cu ni tri ra theo mi hướng quanh si myosin. Myosin có hai đặc tính quan trng,
đó là đầu myosin hot động như mt enzym ATPase và có kh năng kết hp vi actin.
Si actin cu to t actin, tropomyosin và troponin. Actin tn ti dưới hai dng:
actin G (hình cu) và actin F (hình si). Actin F là polyme ca các actin G. Khung ca
si actin là phân t actin F xon kép. Chiu dài ca mi vòng xon khong 70 nm. Mi
chui ca dây xon kép actin F gm nhiu phân t actin G trùng hp (có khong 13 phân
t actin G trong mi vòng xon). Actin G có trng lượng phân t 46.000. Gn vi mi
phân t actin G là mt phân t ADP. Chính các phân t ADP này là nhng v trí hot