S cn thiết phát huy ngun lc tôn giáo
trong phát trin bn vng Vit Nam hin nay
Vũ Tun Mnh(*)
Phm Hoàng Anh(**)
Tóm tt: Phát trin bn vng đã tr thành mt trong nhng mi quan tâm hàng đầu ca
các quc gia, trong đó có Vit Nam. Vi nhng đóng góp ca tôn giáo được th hin c
ngun lc tinh thn ln vt cht và ngun lc tôn giáo trong quá trình xây dng và phát
trin đất nước, thì Đảng, Nhà nước Vit Nam rt cn phát huy ngun lc này để cùng
vi các t chc chính tr, t chc xã hi và người dân xây dng, phát trin bn vng đất
nước. Trên cơ s tng hp, phân tích các tài liu th cp, bài viết trình bày nhng cơ s
lý lun và thc tin ca quá trình nhn thc ca Đảng Cng sn Vit Nam v ngun lc
tôn giáo, đồng thi đánh giá vai trò ngun lc tôn giáo trong phát trin bn vng Vit
Nam hin nay.
T khóa: Ngun lc tôn giáo, Phát trin bn vng, Phát huy ngun lc tôn giáo, Vit Nam
Abstract: Sustainable development has become a top priority for countries, including
Vietnam. Due to evident contributions of religion in terms of spiritual, material and
religious resources during the nation-building and development process, the Party and
State of Vietnam urgently need to promote these resources for national sustaintable
development among political organizations, social institutions and people. Based on
a collection and analysis of secondary documents, the paper summarizes theoretical
and practical foundation of the Communist Party of Vietnam’s awareness of religious
resources, assessing their role, and proposing solutions to enhance religious resources
for current sustainable development in Vietnam today.
Keywords: Religious Resources, Sustainable Development, Promoting Religious
Resources, Vietnam
Ngày nhn bài: 10/01/2024; Ngày duyt đăng: 15/3/2024
1. M đầu 1(*) 2
Tôn giáo là mt hin tượng xã hi phn
ánh nhng giá tr văn hóa, đồng thi là mt
trong nhng ngun lc quan trng đối vi
s nghip xây dng và bo v T quc. T
(*) NCS. Hc vin Chính tr, B Quc phòng;
Email: vutuanmanh1984.lq1@gmail.com
(**) NCS. Hc vin Chính tr, B Quc phòng;
Email: hoanganhhvct@gmail.com
trước đến nay, Đảng Cng sn Vit Nam
luôn xác định cách mng là s nghip ca
qun chúng, mun cách mng thành công
thì phi phát huy sc mnh đại đoàn kết
toàn dân tc không phân bit giai cp, tng
lp, dân tc, tôn giáo... Ch th s 18-CT/
TW ngày 10/01/2018 ca B Chính tr v
tiếp tc thc hin Ngh quyết s 25-NQ/
TW ca Ban Chp hành Trung ương khóa
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 4.2024
54
IX v công tác tôn giáo trong tình hình
mi đã khng định: “Phát huy nhng giá
tr văn hóa, đạo đức tt đẹp và ngun lc
ca tôn giáo cho quá trình phát trin đất
nước” (B Chính tr, 2018). Ti Ngh quyết
Đại hi XIII, Đảng khng định: “Phát huy
nhng giá tr văn hóa, đạo đức tt đẹp và
các ngun lc ca các tôn giáo cho s phát
trin đất nước” (Đảng Cng sn Vit Nam,
2021, Tp 1: 171). Bi thế, phát huy ngun
lc tôn giáo nói chung, tng tôn giáo hay
mi địa phương trong s nghip phát trin
bn vng đất nước là tt yếu khách quan.
2. Cơ s lý lun v phát huy ngun lc
tôn giáo
2.1. Xut phát t quan đim ch nghĩa
Marx-Lenin v tác động tích cc ca tôn
giáo đối vi đời sng xã hi
Theo ch nghĩa Marx-Lenin, tôn giáo
là mt hình thái ý thc xã hi phn ánh mt
cách hoang đường, hư o hin thc khách
quan, qua hình thc phn ánh đó nhng
hin tượng t nhiên, xã hi tr thành siêu
nhiên, thn bí và con người l thuc vào
s siêu nhiên, thn bí đó. Xét v mt xã
hi, tôn giáo là mt cng đồng xã hi có
quan h cht ch vi nhau bi các giáo
lut, giáo lý, t chc và chu s chi phi
ca giai cp cm quyn. Trong các xã hi
cũ, giai cp cm quyn li dng tôn giáo
như là mt công c thn quyn để nô dch,
cai tr qun chúng nhân dân lao động. K.
Marx khng định: “S nghèo nàn ca tôn
giáo va là biu hin ca s nghèo nàn hin
thc, va là s phn kháng chng s nghèo
nàn hin thc y. Tôn giáo là tiếng th dài
ca chúng sinh b áp bc, là trái tim ca
thế gii không có trái tim, cũng ging như
nó là tinh thn ca nhng trt t không có
tinh thn. Tôn giáo là thuc phin ca nhân
dân” (C. Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tp,
2002, Tp 1: 570). Mnh đềTôn giáo là
thuc phin ca nhân dânđã tng gây ra
nhiu tranh lun. Đến nay câu nói này được
lun gii theo nghĩa “s tn ti tt yếu ca
tôn giáo như liu thuc gim đau để xoa
du nhng ni đau trn thế” (Nguyn Khc
Đức, 2022: 10).
K. Marx và F. Engels tuy chưa đưa ra
định nghĩa v tôn giáo mt cách c th,
nhưng mt s nhn xét ca các ông đã phn
ánh được bn cht tôn giáo: “Tôn giáo là s
t ý thc và s t cm giác ca con người
chưa tìm được bn thân mình hoc đã li để
mt bn thân mình mt ln na” (C. Mác
và Ph. Ăngghen, Toàn tp, 2002, Tp 1:
569). Khi nói đến chc năng xã hi ca tôn
giáo, V.I. Lenin đã đề cp: “Tt c nhng
giai cp áp bc đều cn đến hai chc năng
xã hi, để gi gìn nn thng tr ca mình:
chc năng đao ph và chc năng giáo sĩ.
Đao ph phi dp tan s phn kháng và s
căm phn ca nhng người b áp bc. Giáo
sĩ phi an i nhng người b áp bc, vch ra
cho h thy trin vng…” (V.I. Lênin, Toàn
tp, 2006, Tp 26: 293). Nhng giá tr đó
có nhng đim tương đồng vi lý tưởng ca
ch nghĩa xã hi: “C đạo Cơ Đốc ln ch
nghĩa xã hi công nhân đều tuyên truyn s
gii phóng con người trong tương lai khi
cnh nô l và nghèo kh” (C. Mác và Ph.
Ăngghen, Toàn tp, 1995, Tp 22: 663).
2.2. Xut phát t tư tưởng H Chí
Minh v vai trò quan trng ca tôn giáo
và phương pháp ng x vi tôn giáo
Ch tch H Chí Minh nhn thc sâu
sc nim tin ca tín đồ đối vi tín ngưỡng,
tôn giáo mà h tin theo, đối vi các đấng
linh thiêng mà h đã gi gm tình cm,
s hy vng, k vng vào mt tương lai tt
đẹp. Người không khai thác nhng khác
bit, trái ngược v thế gii quan gia ch
nghĩa duy vt và tôn giáo mà đi tìm nhng
giá tr nhân văn nơi các tôn giáo để c vũ,
khích l đồng bào các tôn giáo phát huy
nhng giá tr đó vào xây dng đất nước.
Tư tưởng H Chí Minh v tôn trng t do
tín ngưỡng, tôn giáo xut phát t nhn thc
55
S cn thiết phát huy…
đúng đắn v vai trò xã hi và đạo đức ca
tôn giáo đối vi mt b phn người dân:
“Chúa Giêsu dy: Đạo đức là bác ái, Pht
Thích Ca dy: Đạo đức là t bi, Khng
T dy: Đạo đức là nhân nghĩa” (H Chí
Minh, Toàn tp, 2011, Tp 7: 95). Tư tưởng
t do tín ngưỡng, tôn giáo ca Ch tch H
Chí Minh không dng li tôn trng t
do tín ngưỡng, tôn giáo mà hin thc hóa
thành hành động thông qua vic ng x vi
tôn giáo. Ngay trong phiên hp đầu tiên
ca Chính ph lâm thi ngày 03/9/1945,
Người đã đề ngh: “Chính ph tuyên b:
tín ngưỡng t do và lương giáo đoàn kết”
(H Chí Minh, Toàn tp, 2011, Tp 4: 8).
Ch tch H Chí Minh đã nhn thc rõ
ngun nhân lc ca tôn giáo chính là khi
tín đồ, là mt b phn ca khi đại đoàn kết
toàn dân tc, là lc lượng cách mng cùng
vi nhân dân c nước đấu tranh giành độc
lp, thng nht nước nhà, là lc lượng qun
chúng đông đảo đóng góp quan trng vào
quá trình xây dng và phát trin bn vng
đất nước. Để phát huy ngun nhân lc này,
Người thường xuyên nhc nh cán b cn
phi chăm lo đời sng vt cht và tinh thn
ca đồng bào có đạo thì mi đoàn kết được
nhân dân. Người nhn mnh: “Đoàn kết
ca ta không nhng rng rãi, mà còn lâu
dài. Đoàn kết là mt chính sách dân tc,
không phi là mt th đon chính tr. Ta
đoàn kết để đấu tranh cho thng nht và
độc lp ca T quc; ta cũng phi đoàn kết
để xây dng nước nhà: Ai có tài, có đức, có
sc, có lòng phng s T quc và phng s
nhân dân thì ta phi đoàn kết vi h” (H
Chí Minh, Toàn tp, 1996, Tp 9: 244).
Đoàn kết tôn giáo là ni dung quan trng
trong chiến lược đại đoàn kết toàn dân tc
ca H Chí Minh.
Mc dù tôn giáo trong cách mng Vit
Nam có “dòng trong, dòng đục”, nhưng
thm nhun quan đim v tôn giáo t ch
nghĩa Marx nên tư tưởng Ch tch H Chí
Minh là khai thác, phát huy giá tr tt đẹp,
khuyến khích dòng tư tưởng tiến b ca tôn
giáo, xem đó như mt động lc, ngun lc
cho s phát trin, cho ch trương đại đoàn
kết dân tc ca Đảng, Nhà nước Vit Nam.
Tư tưởng H Chí Minh v tôn giáo,
v phát huy ngun lc tôn giáo không ch
đáp ng nhu cu ca thc tin cách mng
Vit Nam, mà còn là nhng nguyên tc
nn tng xuyên sut trong chính sách ca
Đảng, Nhà nước đối vi tôn giáo, là cơ
s lý lun quan trng đặt nn móng cho
các ch th trong xã hi phát huy ngun
lc tôn giáo. Ch tch H Chí Minh đã kết
hp s tiếp cn chính tr vi s tiếp cn
văn hóa trong vn đề tín ngưỡng, tôn giáo
để gii quyết các vn đề liên quan đến tôn
giáo ti Vit Nam (Lê Hu Nghĩa, Nguyn
Đức L, 2003: 82).
2.3. Xut phát t quan đim ca Đảng
Cng sn Vit Nam v ngun lc tôn giáo
và phát huy ngun lc tôn giáo
Đảng nhn định “đạo đức tôn giáo
có nhiu điu phù hp vi công cuc xây
dng xã hi mi”, “hot động xã hi, t
thin, nhân đạo ca tôn giáo được Nhà
nước khuyến khích”, ch trương “phát huy
mi tim năng ca nhân dân lao động và trí
thc các tôn giáo trong s nghip xây dng
cuc sng mi và làm nghĩa v đối vi T
quc” (B Chính tr, 1990). Ngh quyết s
24-NQ/TW ngày 16/10/1990 ca B Chính
tr v Tăng cường công tác tôn giáo trong
tình hình mi đã được ban hành, là mc
đánh du s đổi mi trong tư duy và nhn
thc ca Đảng và c h thng chính tr v
vai trò ca tôn giáo đối vi xã hi vi tư
cách là mt ngun lc cn được ghi nhn
và phát huy.
Đại hi IX ca Đảng (năm 2001) xác
định: “Đoàn kết đồng bào theo các tôn giáo
khác nhau, đồng bào theo tôn giáo và đồng
bào không theo tôn giáo. Chăm lo phát
trin kinh tế, văn hóa, nâng cao đời sng
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 4.2024
56
ca đồng bào. Đồng bào theo đạo và các
v chc sc tôn giáo có nghĩa v làm tròn
trách nhim công dân đối vi T quc, sng
“tt đời, đẹp đạo”, phát huy nhng giá tr
tt đẹp v văn hóa, đạo đức ca tôn giáo”
(Đảng Cng sn Vit Nam, 2001: 128).
Tiếp đó, Ngh quyết s 25-NQ/TW
ngày 12/3/2003 ca Ban Chp hành Trung
ương Đảng khóa IX v công tác tôn giáo đã
khng định: “Gii quyết vic tôn giáo thc
hin ch trương xã hi hóa các hot động y
tế, văn hóa, xã hi, giáo dc ca Nhà nước
theo nguyên tc: khuyến khích các tôn giáo
đã được Nhà nước tha nhn tham gia phù
hp vi chc năng, nguyên tc t chc ca
mi tôn giáo và quy định ca pháp lut.
Cá nhân tín đồ, chc sc, chc vic, nhà
tu hành tham gia vi tư cách công dân thì
được Nhà nước khuyến khích và to điu
kin thc hin theo quy định ca pháp lut”
(Đảng Cng sn Vit Nam, 2003: 54).
Đại hi X ca Đảng (năm 2006) nhn
mnh: “Phát huy nhng giá tr văn hóa, đạo
đức tt đẹp ca các tôn giáo. Động viên,
giúp đỡ đồng bào theo đạo và các chc sc
tôn giáo sng ‘tt đời, đẹp đạo’” (Đảng
Cng sn Vit Nam, 2006: 122). Đến Đại
hi XI (năm 2011) b sung ni dung: “Phát
huy nhng giá tr văn hóa, đạo đức tt đẹp
ca các tôn giáo; động viên các t chc tôn
giáo, chc sc, tín đồ sng tt đời, đẹp đạo,
tham gia đóng góp tích cc cho công cuc
xây dng và bo v T quc” (Đảng Cng
sn Vit Nam, 2011: 245).
Đại hi XII ca Đảng (năm 2016) tiếp
tc khng định: “Hoàn thin chính sách,
pháp lut v tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy
nhng giá tr văn hóa, đạo đức tt đẹp ca
các tôn giáo. Quan tâm và to điu kin
cho các t chc tôn giáo sinh hot theo
hiến chương, điu l ca t chc tôn giáo
đã được Nhà nước công nhn, theo quy
định ca pháp lut, đóng góp tích cc vào
s nghip xây dng và bo v đất nước”
(Đảng Cng sn Vit Nam, 2016: 165).
Đến Đại hi XIII (năm 2021), Đảng ch
trương: “Vn động, đoàn kết, tp hp các
t chc tôn giáo, chc sc, tín đồ sng “tt
đời, đẹp đạo”, đóng góp tích cc cho công
cuc xây dng và bo v T quc. Bo
đảm cho các t chc tôn giáo hot động
theo quy định pháp lut và hiến chương,
điu l được Nhà nước công nhn. Phát
huy nhng giá tr văn hóa, đạo đức tt đẹp
và các ngun lc ca các tôn giáo cho s
nghip phát trin đất nước” (Đảng Cng
sn Vit Nam, 2021: 171). Ch trương này
ca Đảng v đoàn kết tôn giáo đã th hin
s vn dng tư tưởng H Chí Minh v vai
trò ca đại đoàn kết toàn dân tc trong s
nghip xây dng và bo v T quc.
3. Thc tin phát huy ngun lc tôn giáo
Vit Nam hin nay
3.1. Tình hình ngun lc tôn giáo
Vit Nam là quc gia đa tôn giáo. Hin
nay, Nhà nước đã công nhn và cp chng
nhn đăng ký hot động tôn giáo cho 43
t chc thuc 16 tôn giáo vi hơn 27 triu
tín đồ, chiếm khong 28% dân s c nước,
trên 55.000 chc sc, gn 150.000 chc
vic, gn 30.000 cơ s th t (Ban Tôn giáo
Chính ph, 2021: 44-66).
Pht giáo có khong 53.000 tăng, ni,
trong s nhà tu hành thì s chc sc bc
thượng ta, hòa thượng, ni trưởng, ni sư
khong 17.000 người (chiếm 28% tng s
nhà tu hành Pht giáo) (Lê Th Liên, 2020:
46). Phn ln s chc sc đều nm trong
hai hi đồng quan trng ca Giáo hi Pht
giáo Vit Nam là: Hi đồng chng minh
và Hi đồng tr s. Đồng thi các chc sc
này cũng được giao gi nhng chc v
trong giáo hi.
Công giáo có 5.050 v chc sc gm:
46 giám mc, trong đó có 28 giám mc ti
v và 18 giám mc hưu (Lê Th Liên, 2021:
52). Các giám mc là thành viên ca Hi
đồng Giám mc Vit Nam, trong đó Giám
57
S cn thiết phát huy…
mc chính tòa là người đứng đầu, qun
lý mt giáo phn rng ln, cũng là nhng
người đứng đầu các y ban giám mc đặc
trách các vn đề cơ bn trong Hi đồng
Giám mc Vit Nam. Bên cnh đó, trên
5.000 linh mc được đào to bài bn, thc
hin chc năng qun đạo, hành đạo, truyn
đạo và thc hin các hot động xã hi khác
(Vũ Chiến Thng, 2020: 31).
Bên cnh đội ngũ chc sc, Giáo hi
Công giáo Vit Nam có khong trên 135
dòng tu vi gn 24.000 tu sĩ, trong đó: tu
sĩ nam gn 5.000, trong s tu sĩ nam có
trên 1.300 là linh mc dòng (tu sĩ có chc
thánh); 19.000 n tu (Lê Th Liên, 2021:
53). Các tu sĩ là mt trong nhng ngun
nhân s quan trng trong truyn giáo và
trong hot động xã hi ca giáo hi.
Tin lành có gn 2.000 chc sc, 6.851
chc vic, 757 t chc tôn giáo trc thuc
(chi hi, hi thánh địa phương). Chc sc
Cao Đài có 13.720 người, trong đó có 01 v
Chưởng pháp, 36 đầu sư, 60 v chánh phi
sư, 217 phi sư, 826 giáo sư, 2.918 giáo
hu, 10.359 l sanh và hàng chc nghìn
chc vic hot động trong 10 Hi thánh đã
được công nhn. Đến tháng 11/2019, Giáo
hi Pht giáo Hòa Ho có 4.093 chc vic
hot động 20 tnh, thành ph, tp trung
ch yếu 9 tnh Tây Nam b: An Giang,
Cn Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre,
Hu Giang, Tin Giang, Long An và Kiên
Giang (Lê Th Liên, 2021: 55). Các tôn
giáo khác cũng có s lượng chc sc, chc
vic, nhà tu hành rt ln.
Chc sc, chc vic, nhà tu hành là
nhng trí thc tôn giáo, đa s h có trình
độ cao. Vi Công giáo, 100% có trình độ
đại hc và trên đại hc được đào to các
trường danh tiếng trong và ngoài nước và
thông tho ngoi ng. Vi Pht giáo, 100%
chc sc, nhà tu hành tt nghip ph thông
trung hc tr lên. Các bc thượng ta, hòa
thượng, ni trưởng, ni sư, đại đức, sư cô có
trình độ thế hc ngày càng cao. Giáo hi
Pht giáo hin có hơn 600 chc sc, nhà tu
hành có trình độ tiến sĩ, 2.000 v có trình độ
thc sĩ, có khong 250 tăng, ni sinh đang
theo hc nước ngoài. Vi chc sc, chc
vic đạo Tin lành, mt bng chung trình độ
thế hc ngày mt nâng cao, tr s ít chc
sc là người dân tc thiu s, còn li là tt
nghip ph thông trung hc tr lên, vì đây
là bt buc khi ng sinh đó mun vào hc
tiếp trường đào to tôn giáo (Lê Th Liên,
2021: 60).
Tín đồ tôn giáo (“công dân khá đặc
bit”) mang trong mình vai trò kép, va là
công dân, va là tín đồ ca mt t chc tôn
giáo, chiếm 28% dân s trong c nước, còn
li b phn nhân dân có tín ngưỡng và tình
cm vi tôn giáo chiếm s lượng khá nhiu.
Đây là lc lượng qun chúng đông đảo, là
ngun nhân lc quan trng có nghĩa v,
trách nhim và quyn li trong phát trin
kinh tế - xã hi ca đất nước. H là nhng
người cùng chung đức tin, là ngun lc xã
hi đáng k to ra ngun vn xã hi mnh
m, h có kh năng to ra mt mng lưới
liên kết rng khp và thng nht trong hot
động vì bên cnh nim tin còn có thiết chế
và t chc cht ch. Bên cnh đó, vi tính
cht “vâng phc, kính Pht, trng tăng” thì
vic tín đồ thc hin theo giáo lý, nghi l
và giáo hun ca tôn giáo và nhng người
lãnh đạo tinh thn thì s liên kết s càng
cht ch và phm vi rng ln. Mc dù vic
làm ca h đều hướng đích là th hin s
t tôn tôn giáo, chng minh cho chân lý
ca tôn giáo mình và mun tôn giáo mình
hin din và lan ta, sng động trong xã
hi, nhưng cũng chính là đang đóng góp
vào mc tiêu chung là làm cho xã hi tt
đẹp hơn.
3.2. Vai trò ca ngun lc tôn giáo
Tín đồ tôn giáo là ngun lc quan
trng đóng góp không nh cho công cuc
xây dng và phát trin bn vng đất nước.