V ch nghĩa tư bn hin nay: Din mo, đặc trưng
và gii pháp thích ng ca Vit Nam
H Sĩ Quý(*)
Tóm tt: Ch nghĩa tư bn hin nay là mt thc th chính tr - xã hi có tm nh hưởng
phm vi thế gii, mà nhìn t góc độ nào người ta cũng thy nó đa dng, phc tp, không
d nhn din, đánh giá đến tường tn. Bài viết phân tích và chng minh, tuy vy, ch
nghĩa tư bn hin nay vn là mt hình thái kinh tế - xã hi mà trong đó phương thc sn
xut ch đạo có lc lượng sn xut trình độ xã hi hóa cao, có quan h sn xut trình
độ tiên tiến. V các đặc trưng, bài viết nhn định, h thng tư bn ch nghĩa ngày nay vn
được xác định bi nhng đặc trưng ch yếu là: 1) Cnh tranh; 2) S hu tư nhân; 3) Li
nhun; 4) S can thip ít hơn ca chính ph.
T khóa: Ch nghĩa tư bn, Din mo, Đặc trưng, Gii pháp thích ng, Vit Nam
Abstract: Capitalism today is a huge socio-political entity on a world scale, but from
any perspective one can see that it is diverse and complex and not easy to identify or
evaluate thoroughly. However, the paper analyzes and proves that capitalism remains
a socio-economic form in which the main mode of production has production forces at
the highest level of socialization, and production relations at the most advanced level.
Today’s capitalist system is largely characterized by the followings: 1/ Competition; 2/
Private ownership; 3/ Profi t; 4/ Less government intervention.
Keywords: Capitalism, Manifestations, Characteristics, Adaptations, Vietnam
Ngày nhn bài: 31/01/2024; Ngày duyt đăng: 15/4/2024
1. M đầu
Do được sinh ra mt cách tt yếu, t
nhiên t trong lch s xã hi loài người, ch
nghĩa tư bn (CNTB) được d báo là có th
s còn tn ti dài lâu. Thế gii không tránh
khi s tác động ca CNTB trong quá trình
phát trin.
điu quan trng là, CNTB còn
cha đựng mt s giá tr tích cc mà các
quc gia đi sau có th vn dng, hc hi
để phát trin theo cách riêng ca mình.
2. Nhn din ch nghĩa tư bn hin nay
2.1. CNTB hin nay1 là mt thc th
chính tr - xã hi có tm nh hưởng phm
vi thế gii, nhìn t góc độ nào, người ta
cũng thy nó đa dng, phc tp, không d
nhn din.
1 Để tránh hiu lm v khái nim, trong bài viết này,
“CNTB” được hiu không đồng nht vi “Modern
Capitalism”, mà tương đương vi khái nim
“Contemporary Capitalism”.
(*) GS.TS., y viên Hi đồng Lý lun Trung ương;
Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: hosiquy.thongtin@gmail.com
4 Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
V phương din đời sng tinh thn,
CNTB trước hết là mt h thng chính tr,
có h tư tưởng đã định hình, có cu trúc xã
hi khá cht ch. H tư tưởng tư bn ch
nghĩa (TBCN) trên thc tế có sc mnh chi
phi đời sng xã hi ca nhiu quc gia
trong thế gii ngày nay, t tâm lý xã hi,
văn hóa ngh thut, các trào lưu chính tr
đến các thiết chế tư tưởng, các lun thuyết
chính tr xã hi.
V phương din đời sng vt cht,
CNTB li hin ra như mt h thng kinh tế
chiếm ưu thế toàn cu, can thip vào cuc
sng ca tng gia đình đến nn kinh tế ca
các quc gia, k c các quc gia t coi là
không nm trong h thng TBCN. Nhng
hin tượng thuc trt t toàn cu, t tiến b
ca khoa hc, công ngh, k thut, quan
h quc phòng, an ninh đến xu hướng dch
v tiêu dùng cá nhân… đều có bàn tay ca
CNTB. Thành công nào hay tai ha hoc
tht bi nào ca nhân loi ngày nay cũng
đều khó tránh khi có du n ca CNTB
hin nay.
Đã có hàng vn cun sách được viết
ra và hàng nghìn khái nim được sáng to
ra để con người hiu v CNTB. Nhưng
thc cht, bn cht, hàm lượng giá tr tích
cc, mc độ tác động tiêu cc và s phn
hay tương lai ca CNTB… vn là nhng
điu được tranh cãi. Dưới ánh sáng ca các
hc thuyết vĩ đại v CNTB, t A. Smith,
D. Ricardo đến K. Marx, t M. Weber, J.
Keynes đến M. Friedman…, nhng hiu
biết v CNTB mi ngày mt sâu sc hơn,
nhưng con người vn chưa h tho mãn vi
nhng điu đã biết y.
Là mt đối tượng nhn thc phc tp,
không d nhn biết, nên chng phi ngu
nhiên, mt nhà kinh tế hc có uy tín trong
gii hc thut thế gii đã nhn xét: “Trên
thc tế, CNTB là h thng bí n nht trong
lch s nhân loi, thc s độc nht vô nh
(Фурсов, 2021). Bí n và độc nht vô nh,
theo ông, vì khác vi các h thng xã hi
khác, CNTB luôn gây bt ng vì sc sng
ca nó hơn 300 năm nay, k t khi xut hin
CNTB công nghip. Rt nhiu ln, không ít
lun thuyết đã tng tuyên b v cái chết ca
CNTB. Nhng năm đầu thế k XXI, trước
nhng tác động ca các yếu t ngoài kinh tế
như chiến tranh, suy thoái môi trường, biến
đổi khí hu và khng hong xã hi, mt ln
na, s tn vong ca CNTB li được đặt ra.
Song nó vn thích ng khá nhanh vi mi
biến động. Immanuel Wallerstein, hc gi
ni tiếng người M, ông t ca lý thuyết
“H thng thế gii hin đại”, năm 2013,
mt ln na vn khng định, CNTB vn là
“c máy vô song ca lch s để to ra tăng
trưởng kinh tế” (historically unparalleled
machine for producing economic growth)
ngay c khi đối mt vi các gii hn ca
môi trường tăng trưởng tr nên ngt nghèo
hơn và xung đột địa chính tr quc tế tr
nên trm trng hơn (Wallerstein và cng
s, 2013).
2.2. Cn thiết phi nhc li rng, trong
nhn thc v CNTB, đến nay, vn chưa có
cách hiu nào tường minh hơn, đơn gin
hơn, hp lý hơn và bn cht hơn so vi
hc thuyết Marx-Lenin, khi xem CNTB là
mt hình thái kinh tế - xã hi mà trong đó
phương thc sn xut ch đạo có lc lượng
sn xut trình độ xã hi hóa cao, có quan
h sn xut trình độ tiên tiến.
Nghĩa là, CNTB trước hết là mt thc
th kinh tế, nhưng đồng thi còn là thc
th chính tr - xã hi - văn hóa - tư tưởng
- tinh thn vi tt c nhng phc tp và
phong phú có th có ca nó trong đời sng
xã hi. Các quan h kinh tế quyết định tt
c các cu trúc khác ca xã hi. V mt
kinh tế, CNTB hin nay là mt h thng
5
V ch nghĩa tư bn hin nay… 5
thế gii không có biên gii, mt tng th
luôn luôn có mâu thun nhưng li thng
nht, thm chí duy nht. Trong khi đó, v
mt chính tr, CNTB li là mt tp hp,
mt tng th ca các quc gia riêng l
được ngăn cách bi các biên gii, các chế
độ chính tr, các tư tưởng quc gia, các
đặc thù văn hóa - tôn giáo…
Như đã tng tn ti t quá kh, CNTB
hin nay vn xây dng và phát trin cu
trúc xã hi ca mình da trên mi quan
h cơ bn gia nhà tư bn, người tiêu
dùng và người lao động. Tính bn vng
ca quan h này cho phép CNTB linh hot
điu tiết và khng chế xã hi bng vic x
lý các quan h giai cp, các hình thc bóc
lt lao động thng dư, các quan h giá tr
và giá c hàng hóa... thông qua nhà nước
và doanh nghip bng các công c nhà
nước pháp quyn, kinh tế th trường và xã
hi dân s.
T sau Chiến tranh Thế gii ln th
Hai, đặc bit t khi xut hin toàn cu
hóa, tính toàn cu, tính thng nht, tính
duy nht ca nn kinh tế TBCN cũng được
coi là đã thc s tr nên n định. Các quan
h xuyên quc gia, liên quc gia, các khi
chính tr - quân s, các định chế quc tế
toàn cu và khu vc, mt phương din
nào đó, đều là các công c ca nn kinh
tế toàn cu TBCN, ca h thng các nhà
nước TBCN. Điu này cho phép CNTB
hin nay thích ng không my khó khăn
vi mi biến động.
Nhng năm 1970-1980, khi thế gii tr
nên “phng hơn”, cùng vi s lên ngôi ca
quyn lc trí tu, thì kinh tế TBCN được
nhiu người coi là đặc trưng bi nn kinh
tế tri thc.
Nhng năm 1990, khi toàn cu hóa
làm sâu sc hơn các quan h xuyên quc
gia, ít nhiu làm gim giá tr ca các biên
gii (trước hết v phương din kinh tế), thì
CNTB toàn cu hóa xut hin. CNTB toàn
cu hóa là mt bước tiến mi ca CNTB
thế gii (Robinson và cng s, 2000).
T nhng năm đầu ca thế k XXI,
kinh tế xanh là xu hướng tiên phong mang
đậm tính nhân văn mt s quc gia phát
trin trên thế gii.
Hai thp niên gn đây, nn kinh tế
TBCN là nn kinh tế ca xã hi thông tin.
Gn đây, khi kinh tế s đã tr thành mt
thc tế chi phi mi quá trình qun tr
hi, thì nn kinh tế TBCN cũng đang s
hóa để tr thành nn kinh tế s.
Điu may mn cho Vit Nam là 90%
dân s kết ni mng Internet và dùng mng
xã hi, các cơ quan công quyn, các doanh
nghip đã và đang tiếp tc phát trin mnh
h tng s cho mi hot động ca mình.
Năng lc s ca đa s cư dân mc cao.
2.3. Do quy lut phát trin ni ti ca
nó, CNTB, trong khi thích ng để phát
trin vn buc phi đi ti tiến b, và vì thế
xã hi mà nó to ra vn đương nhiên phi
phát trin theo xu hướng hp lý hơn.
V lý thuyết, điu này nm ngoài ý chí
ch quan ca nhà tư bn và giai cp tư sn.
Thm chí, Adam Smith (1723-1790),
Max Weber (1864-1920) và Lý Quang Diu
(1923-2015) là nhng người coi ham mun
s hu và lòng tham ích k ca con người
động lc và là ngun gc ca s tiến b,
xét trên phm vi toàn xã hi. Bi l, ngay
t lúc sơ khai, nn sn xut hàng hóa c
đại đã biết cách làm cho lòng tham ích k
và ham mun s hu ca con người buc
phi tho mãn nhu cu ca k khác, trước
hết là để kiếm li cá nhân. Nhưng t đó
tinh thn sinh li (rentabilität, profi tability)
(Weber, 1905) đối vi toàn xã hi đã xut
hin. CNTB chính là phương thc sn xut
như vy.
6 Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 5.2024
Quy lut phát trin ca xã hi loài
người phm vi toàn thế gii, đương nhiên,
s thúc đẩy lch s xã hi phát trin theo
chiu hướng ngày càng tt đẹp hơn, hoàn
thin hơn, dù có th có nhng giai đon
quanh co, khng hong, chiến tranh hoc
tht lùi tương đối. trình độ toàn cu hóa
hin nay, CNTB mun bóc lt nhiu hơn
thì cũng phi làm cho các quc gia ngoi vi
phát trin theo.
Dù mang bn cht giai cp ca giai cp
tư sn, nhưng không th nói tt c nhng
chính khách, nhng nhà tư bn trong các
nước TBCN đều là nhng người có thế
gii quan phn tiến b. Ngược li, có
nhng nhà tư bn, chính khách tư sn đã
được vinh danh là nhng người có công
lao cho s phát trin xã hi. Vi nhng
nhà tư tưởng, gii trí thc, các nhà khoa
hc hay văn ngh s trong các nước tư bn,
thì thi nào, phn ln cũng đều là nhng
người sng và hành động vi các ý tưởng
nhân văn, khi xướng nhng tư tưởng hay
nhng hot động theo xu hướng nhân đạo
nhm thúc đẩy nhân loi đi theo chiu tiến
b. Rt nhiu hc thuyết hay các chiến lược
ca các cường quc TBCN đều bt đầu t
tng lp trí thc tiến b này. Hơn thế na,
bn thân cơ chế vn hành ca CNTB, th
chế kinh tế và chính tr dung hp (Inclusive
Institutions) ca CNTB đều là sn phm
ca nhân loi trong quá trình tiến b dài
lâu, quy định dòng chy ca lch s.
2.4. thi ca Marx, “giai cp tư sn,
trong quá trình thng tr giai cp chưa đầy
mt thế k đã to ra nhng lc lượng sn
xut nhiu hơn và đồ s hơn lc lượng sn
xut ca tt c các thế h trước kia gp li”
(C. Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tp, 1995,
Tp 4: 603).
Đến thế k XX, mt s tiến b ln
và nh ca khoa hc hay công ngh, văn
hóa hay giáo dc, chính tr, kinh tế hay
các định chế quc tế trong thế k XX,
nht là các định chế tm vóc như T chc
Thương mi Thế gii (WTO), T chc
Hp tác và Phát trin kinh tế (OECD),
Liên minh Châu Âu (EU), T chc Giáo
dc, Khoa hc và Văn hóa ca Liên Hp
Quc (UNESCO), T chc Lương thc và
Nông nghip Liên Hp Quc (FAO), hoc
các hc thuyết có nh hưởng ln trong
thế k XX v phát trin con người, bo
v môi trường và an sinh xã hi, v chng
đói nghèo, thích ng vi biến đổi khí hu,
v phát trin giáo dc hay phát trin văn
hóa… cũng cn được nhc đến. Ngày nay,
trong thế k XXI, xu hướng này vn chưa
h phai nht đi.
2.5. Quy lut ni ti ca nn kinh tế
tư ch nghĩa bn là bóc lt hu hình và
vô hình ngày càng gia tăng và khc lit để
CNTB phát trin. Không phát trin, CNTB
s dit vong. Nhưng mun phát trin, nó
buc phi làm cho các dân tc khác phát
trin theo, làm cho các giá tr ca CNTB
thâm nhp được vào các quc gia khác, dân
tc khác.
3. V nhng đặc trưng ca ch nghĩa tư
bn hin nay
3.1. Như nhiu hc gi đã khng định,
CNTB, đến tn ngày nay, vn mang nhng
bn cht c hu ca nó. V phương din
đạo đức, tính cht ca bn cht đó không
khác trước. Nhng hin tượng có ý nghĩa
bn cht ca CNTB như tư hu, bóc lt
giá tr thng dư, cnh tranh, th trường…
là nhng đặc trưng cơ bn, biu hin trc
tiếp ca quy lut ca CNTB, là nhng ni
lc đầy sc mnh… không có gì thay đổi.
Marx đã đúng khi đánh giá v CNTB.
Nhng hin tượng có ý nghĩa bn cht y
chưa xưa cũ, chưa li thi mà ngược li
vn đầy sc sng trong xã hi hin đại.
7
V ch nghĩa tư bn hin nay… 7
Vn đề ch, cnh tranh, th
trường, bóc lt, tư hu vn là nhng cái
mà loài người chưa th nghĩ ra được cái
gì khác hay hơn để thay thế. Thiếu chúng,
con người và xã hi s mt động lc để
phát trin. “Th trường t do có th không
hoàn ho nhưng có l là cách để t chc
mt nn kinh tế” (Free markets may not
be perfect but they are probably the best
way to organize an economy, Xem: Jahan
và cng s, 2023).
Theo Paul R. Krugman1, h thng
TBCN ngày nay vn được xác định bi mt
s đặc trưng ch yếu là: 1) Cnh tranh; 2)
S hu tư nhân; 3) Li nhun; và 4) S can
thip ít hơn ca chính ph (Characteristics
of Capitalism, 2022).
Theo các chuyên gia ca Qu Tin
t quc tế (IMF), CNTB ngày nay vn
da trên các tr ct: 1) S hu tư nhân
(c tài sn hu hình và vô hình); 2) Li
ích (dn đến chp nhn s điu khin ca
bàn tay vô hình); 3) Cnh tranh (rt cuc
dn đến ti đa hóa phúc li xã hi); 4)
Cơ chế th trường (dn đến phân b được
các ngun lc và mc thù lao cao nht,
k c tin lương); 5) T do tiêu dùng, sn
xut và đầu tư (cho phép đa dng hoá s
la chn). Vai trò ca chính ph, dù hn
chế (v lý thuyết), vn đủ mnh để bo v
được quyn li ca các ch th và duy trì
mt trt t hp lý cho th trường (Jahan và
cng s, 2023).
Nếu ch đơn gin nhc đến nhng đặc
trưng kinh tế này, thì rt khó thy được ti
sao đó li là nhng đặc trưng th hin din
mo ca CNTB hin nay.
3.2. Cnh tranh, xưa nay vn là đặc
đim đặc trưng nht cho CNTB, th hin
1 GS. Kinh tế hc Đại hc Princeton, Gii Nobel v
Kinh tế năm 2008.
bn cht CNTB. Thiếu cnh tranh, trong đó
có c cnh tranh sng còn, CNTB s không
còn là CNTB. Cnh tranh là phương thc
tt yếu ca nn kinh tế tư bn, là ngun gc
to ra sc sng ca kinh tế th trường ca
CNTB. Cnh tranh là cái d thy nht c v
mt tích cc và mt tiêu cc, khiến nó va
được ca ngi va b lên án. Cnh tranh giúp
nhà tư bn dù không nhm ti mc tiêu đạo
đức (như K. Marx đã tng nói) nhưng vn
có th vô thc mang ý nghĩa tích cc vì to
ra sn phm tt hơn vi ít chi phí hơn và
thu hút khách hàng nhiu hơn. Nn kinh
tế TBCN ngay t đầu đã được dn dt bi
các lc lượng th trường, trong đó nhng
hàng hóa được tr giá cao nht là hàng hóa
mà người tiêu dùng mun có nht, và các
doanh nghip s sn xut nhng mt hàng
kiu như vy để thu li nhun, điu này dn
đến cnh tranh. Đến lượt nó, cnh tranh li
thúc đẩy quá trình này din ra nhanh hơn,
quyết lit hơn.
Đặc trưng này ca CNTB tuy xưa cũ,
nhưng li luôn luôn thay đổi cách thc và
th đon vi s tr giúp ca toàn cu hóa
và khoa hc - công ngh hin đại. Điu đó
đã to ra nhng din mo mi ca CNTB
hin nay.
3.3. S hu tư nhân ngày nay dù ít hơn
trước song vn chiếm t l ln trong kinh
tế TBCN hin đại. Vn đề ch, không
ch là mt dng chiếm hu tư liu sn xut
và ca ci xã hi, s hu tư nhân còn là
phương thc t chc sn xut và làm nn
tng cho các thiết chế, th chế xã hi (tính
quyết định ca cơ s h tng).
Tính tích cc d thy nht ca s hu
tư nhân là nó to ra trách nhim xã hi
xuyên qua các thế h, xuyên qua các chế
độ chính tr, đặt cơ s cho s kế tha và
tiếp ni truyn thng. Không mt thế h
nào hoc chính ph nào có th th ơ đối