34
Kiều Anh i. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 19(12), 34-44
Tác động của lãnh đạo đích thực đến s sáng to ca nhân viên
thông qua trao quyn và hành vi công dân trong t chc
Impact of authentic leadership on employee creativity through
empowerment and organisational citizenship behaviour
Kiều Anh Tài1*
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: kieuanhtai@gmail.com
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.19.12.2424.2024
Ngày nhận: 31/08/2022
Ngày nhận lại: 12/06/2024
Duyệt đăng: 13/06/2024
Mã phân loi JEL:
M1; M10
T khóa:
chia sẻ kiến thức; hành vi công
dân trong tổ chức; lãnh đạo
đích thực; sự sáng tạo của
nhân viên; trao quyền
Keywords:
knowledge sharing;
organisational citizenship
behaviour; authentic leadership;
employee creativity;
empowerment
Nghiên cu xem xét ảnh hưởng lên S Sáng To ca Nhân
Viên (SSTNV) bắt đu t Lãnh Đạo Đích Thc (LĐĐT) thông
qua trao quyn hành vi công dân trong t chc. Nghiên cu,
da trên nn tng ca thuyết trao đổi xã hội (SET), đề xut
kiểm định hình thuyết xem xét chế trên. Nghiên cu
cũng kiểm tra vic Chia S Kiến Thc (CSKT) làm tăng mức nh
hưởng ca LĐĐT đến SSTNV. Mt khảo sát được tiến hành vi
các nhân viên bán hàng bo him ngân hàng. Phân tích b d
liu gm 448 tr li sau sàng lc, da trên phân tích bng SPSS
25 SmartPLS 3.2. Kết qu LĐĐT tác đng trc tiếp
gián tiếp đến SSTNV. Trong đó, tác động thông qua hai yếu t
trung gian lớn hơn. Ngoài ra, CSKT làm tăng thêm tác đng ca
LĐĐT lên SSTNV.
ABSTRACT
This research examines the mechanism to construe
employee creativity from authentic leadership via empowerment
and organisational citizenship behaviour. Based on Social
Exchange Theory (SET), a research framework investigating the
above-mentioned mechanism was developed and tested. The
research also assesses the elevating effect of knowledge sharing
on the link between authentic leadership and employee creativity.
A survey was conducted with salespeople in the banking and
insurance industries. After data quality screening, the data,
including 448 responses, were usable for analysis using two
software SPSS 25.0 and SmartPLS 3.2. Results revealed that
authentic leadership affects employee creativity, both directly and
indirectly. The indirect effects through the two mediators were
much greater. Besides, knowledge sharing elevates the impact of
authentic leadership on employee creativity.
1. Giới thiệu
Môi trường marketing thay đi nhanh khiến doanh nghiệp luôn đổi mới để tn ti to
li thế cnh tranh. Nhân viên sáng to khi làm vic s giúp doanh nghiệp tăng kh năng đổi
mi (Elidemir, Ozturen, & Bayighomog, 2020; Kremer, Villamor, & Aguinis, 2019; Ouakouak
Kiều Anh i. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 19(12), 34-44
35
& Ouedraogo, 2017). Các doanh nghip luôn mun nhân viên sáng tạo hơn có đóng góp sáng
kiến đổi mi (Gu, Tang, & Jiang, 2015; Shafi, Zoya, Lei, Song, & Sarker, 2020).
Phong cách lãnh đạo vai trò to ln vi s sáng to ca t chc (Yang, Gu, & Liu,
2019). Doanh nghip liên tục đổi mi tương tác ni b nhiều hơn thúc đẩy lý thuyết lãnh đo
phát triển thêm. Trong đó, phong cách Lãnh Đạo Đích Thc (LĐĐT) được ghi nhn mt yếu
t giúp S Sáng To ca Nhân Viên (SSTNV) (Alvesson & Einola, 2019; Walumbwa, Avolio,
Gardner, Wernsing, & Peterson, 2008). Theo đó, LĐĐT chú trọng thúc đẩy s t tin và đề cao
giá tr ca nhân viên, khiến nhân viên làm vic tt hơn sáng tạo hơn (Alzghoul, Elrehail,
Emeagwali, & AlShboul, 2018).
Đáng chú ý các nghiên cứu trước còn gợi ý các chế trung gian khác như trao quyền
(Imam, Naqvi, Naqvi, & Chambel, 2020; Tran & Takahashi, 2021; Zeb, Abdullah, Hussain, &
Safi, 2020). SET (Blau, 1964), nhân viên khi thấy được tôn trng qua s trao quyn s sáng to
hơn trong công việc để li nhất cho công ty. Lãnh đo (chuyển đổi) thúc đẩy Hành Vi Công
Dân T Chc (HVCDTC) qua đó tác đng lên SSTNV (Lofquist & Matthiesen, 2018).
nghiên cu HVCDTC mt kết qu của LĐĐT (Iqbal, Farid, Ma, Khattak, & Nurunnabi, 2018;
Ramalu & Janadari, 2022). Khái niệm HVCDTC được gii thiu bởi Organ (1988) để nói v
nhng hành vi ca nhân viên nhng n lực t lên khi u cu công việc để đóng góp cho
t chc. ít nghiên cứu HVCDTC, đặc biệt đồng thi cùng vi trao quyn, làm trung gian
trong cơ chế ảnh hưởng của LĐĐT đến SSTNV.
Bên cạnh đó, Chia S Kiến Thc (CSKT) được xem giúp hình thành nên SSTNV
(Sternberg & Lubart, 1998). Kiến thc cn thiết cho quá trình sáng to s CSKT trong mt t
chc s giúp nhân viên thêm kiến thc mi (Sternberg & Lubart, 1998). thế, khi nhân viên
s t tin đánh giá bản thân cao hơn, tích cực sáng tạo hơn. Mittal Dhar (2015) cũng đã
ghi nhn CSKT làm nhn thức năng lực bn thân ảnh hưởng mạnh hơn lên SSTNV.
Nghiên cu mục đích xem xét ảnh hưởng của LĐĐT đến SSTNV, vai trò ca s
trao quyn, HVCDTC và CSKT trong mi quan h đó. Nghiên cứu quan trng ch cung cp
thêm minh chng góp phn phát trin lý lun v chế thúc đy SSTNV. Nghiên cu cung cp
hàm ý cho các nhà qun muốn LĐĐT có thể thúc đẩy mnh m SSTNV thì phi mnh dn
trao quyền cho nhân viên. Ngoài ra lãnh đạo cũng phải chú ý tạo điều kin nhân viên thc hin
HVCDTC ca mình.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Lý thuyết trao đổi xã hội
Da theo SET vi ý nim „có đi lại‟ (Blau, 1964), nếu nhân viên thy mình được đối
x công bằng hay điều kin t phát trin thì h s cm thy quan h khăng khít hơn với
lãnh đạo t chc ca h, bn thân h s đáp li bng nhng hành vi li cho t chc (chng
hạn như sáng tạo). Theo SET, chính LĐĐT s khiến nhân viên, t th không mnh dn sáng
to, cm thấy được tin tôn trng nên mnh dn đưa ra sáng kiến đổi mi cho doanh nghip
(Imam & ctg., 2020).
Nhiu nhà nghiên cứu cũng đã dựa theo SET để lp lun HVCDTC chính s đáp lại
ca nhân viên khi h tin cy t chc, cm thy phải đáp li bng n lực vượt bt t nguyn
đóng góp làm lợi t chc (Iqbal & ctg., 2018; Qiu, Alizadeh, Dooley, & Zhang, 2019). Nhân
viên khi nhiều HVCDTC hơn s nhận được quan tâm nhiều hơn từ cấp lãnh đạo ca h
(Cropanzano & Mitchell, 2005). T đó, họ nhiều hội ngun lực hơn, nên SSTNV ngày
càng cao hơn (Lofquist & Matthiesen, 2018). SET nn tảng để đề xut hình nghiên cu
36
Kiều Anh i. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 19(12), 34-44
LĐĐT ảnh hưởng lên SSTNV, vi trao quyn HVCDTC hai yếu t trung gian. Còn ít
chng c thc nghim v HVCDTC là trung gian trong mi quan h t LĐĐT đến SSTNV.
2.2. Lãnh đạo đích thực
LĐĐT nhiều khía cnh giống lãnh đo chuyển đổi nhưng khác ch LĐĐT
nhn mnh s thm nhun tinh thần đạo đức việc điều chnh mi hành vi theo tinh thần đó
(Walumbwa & ctg., 2008). LĐĐT một phong cách lãnh đạo tăng cường năng lực tâm cũng
như môi trường đạo đức tích cc bao gồm: Thúc đẩy t nhn thc v bn thân, s thm nhun
tinh thần đạo đức, x lý thông tin không thiên lch, s minh bch của lãnh đạo trong quan h vi
nhân viên dưới quyền, hành vi đúng theo tinh thần đạo đức (Gardner, Avolio, Luthans, May,
& Walumbwa, 2005).
2.3. Tác động của lãnh đạo đích thực lên HVCDTC
HVCDTC là hành vi t nguyn ca nhân viên, không bt buc hay ghi nhn rõ ràng trong
h thống đánh giá kết qu chính thc, góp phần tăng hiu qu ca t chc (Organ, Podsakoff, &
MacKenzie, 2006). Đây nhng hành vi nhân viên làm ngoài các nhim v công vic
được công nhn chính thc. Nhng HVCDTC nhng hành vi mong mun nhất đối vi hiu
qu ca t chc. Organ (1988) người khởi xướng khái niệm HVCDTC. Phong cách lãnh đo,
trong đó LĐĐT được coi quan trng trong việc nuôi dưỡng thúc đẩy thái độ hành vi
trong công s (Iqbal & ctg., 2018). Trong nhng nghiên cứu trước (Iqbal & ctg., 2018; Paredes,
Salomon, & Camino, 2021; Qiu & ctg., 2019) thì các tác gi đều đồng ý rằng LĐĐT tác động
tích cực đến HVCDTC. Vì thế:
H1: LĐĐT tác động tích cực đến HVCDTC
2.4. Tác động của lãnh đạo đích thực lên trao quyn
Trao quyền được xem xét như mt nhn thc kh năng của bn thân thôi thúc mt
nhân hành động và bao gm bn khía cnh nhn thức: Ý nghĩa ca mục đích công việc (lý tưởng
hay giá tr ca bản thân); năng lực; s t quyết (s t ch ra quyết định thc hin); s nh
hưởng (đến kết qu) (Spreitzer, 1995). Nhng nhn thc này phi hợp tác động thúc đẩy định
hướng ch động và làm nhân viên t tin vi công vic. Trao quyền đã được coi là một chế để
nhà LĐĐT ảnh hưởng đến nhân viên ca h (Mubarak & Noor, 2018; Walumbwa & ctg., 2008).
Các nhà LĐĐT đưa ý kiến cho cấp dưới, giúp cho nhân viên t ch hơn, hay nói cách khác là
h s cm thấy được trao quyền hơn (Imam & ctg., 2020). LĐĐT tác động cùng chiều đến trao
quyn cho nhân viên (Imam & ctg., 2020; Mubarak & Noor, 2018). Vì thế:
H2: LĐĐT tác động tích cực đến trao quyn
2.5. Tác động của lãnh đạo đích thực lên SSTNV
SSTNV được định nghĩa vai trò kh năng một người nhân viên đóng góp hoặc
đưa ra những ý tưởng đi mi cho t chc (Amabile, 1988). SSTNV trong công vic trong thế
gii cnh tranh ngày nay mang li mt ngun sáng to có ch đích trong nhiều lĩnh vực như công
nghip hay dch v. Các nhà nghiên cu ch ra tm quan trng ca SSTNV (Zhou & George,
2003). Để nâng cao SSTNV, ngoài vic t chc tạo môi trường cho h phát trin thì còn vai
trò quan trng của lãnh đạo (Kremer & ctg., 2019). thế nhà lãnh đạo trong t chc phi biết
dùng phong cách phù hp để tác động thúc đẩy SSTNV. mt s nghiên cu gần đây cho thy
tác đng cùng chiu của LĐĐT đến SSTNV (Imam & ctg., 2020; Mubarak & Noor, 2018; Tran
& Takahashi, 2021; Ribeiro, Duarte, Filipe, & Torres de Oliveira, 2019). Vì thế:
H3: LĐĐT có ảnh hưởng cùng chiu lên SSTNV
Kiều Anh i. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 19(12), 34-44
37
Trao quyn một chế thông qua đó nhà LĐĐT ảnh hưởng đến nhng thuc cp
ca nh (Mubarak & Noor, 2018; Ribeiro & ctg., 2019). Khi nhà LĐĐT tin trao quyền cho
nhân viên s khiến h thy thoi mái trong việc đương đầu vi ri ro, mnh dạn đưa ra những
quyết định những ý ởng độc đáo không do dự (Imam & ctg., 2020). Nh vy, nhân viên
tr nên sáng tạo hơn hàng ngày, tự tin gii quyết vấn đ khai thác hội đ phát trin bn
thân tốt hơn khi cảm thấy được trao quyn. Vì thế:
H4: LĐĐT có ảnh hưởng lên SSTNV thông qua trao quyn
HVCDTC tác động đến kết qu làm vic (bao gm sáng to) (Yulianti, 2014). Khi
nhân viên th hin HVCDTC nhiều hơn, họ s nhiu hành vi sáng tạo hơn n lc nhiu
đóng góp hơn cho tổ chc so với đồng nghip ca mình (Akturan & Çekmecelioğlu, 2016).
th bin lun rng HVCDTC - mt yếu t nhân - th trung gian trong tác động ca
LĐĐT SSTNV. Trước đây, Lofquist Matthiesen (2018) tng xem xét ảnh hưởng ca lãnh
đạo chuyển đổi qua HVCDTC lên SSTNV. Qiu và cng s (2019) nghiên cu HVCDTC là trung
gian tác động lên chất ng phc v (bao gm sáng kiến ci tiến gii quyết sáng to các vn
đề). Vì thế:
H5: LĐĐT có ảnh hưởng lên SSTNV thông qua HVCDTC
2.6. Vai trò điều tiết ca CSKT
CSKT là hành vi chia s những ý tưởng, thông tin thông qua giao tiếp gia các nhân viên
(Lu, Leung, & Koch, 2006). Hiu qu ca CSKT ph thuc giao tiếp, cũng như phụ thuc nhân
viên sn sàng s dng kiến thức được chia s (Liao, 2006). Lin (2007) đã gọi s CSKT, bao
gm vic nhân viên cho nhn kiến thc kinh nghiệm, là tương tác hội. S CSKT là mt
minh chng ca s ch lũy vốn xã hi trong ni b t chc; khi mà s tin cy gia các nhân viên
đủ ln thì h s thoải mái CSKT cho đồng nghip (Collins & Hitt, 2006). Sternberg Lubart
(1998) đã khởi xướng xem xét vai trò ca s CSKT đối vi SSTNV. Khi nhân viên được
CSKT nhiều hơn thì động lc sáng to xut phát t phong cách lãnh đo thích hợp như LĐĐT
cao hơn. Mittal Dhar (2015) đề xuất vai trò điều tiết ca s CSKT đến SSTNV, nhưng chưa
nghiên cu thc nghiệm vai trò điều tiết ca s CSKT đến s ảnh hưởng của LĐĐT lên
SSTNV. Vì thế:
H6: CSKT điều tiết tăng cường ảnh hưởng của LĐĐT đến SSTNV
Hình 1. Mô hình nghiên cứu
H1
H2
H3
H5
H4
H6
Lãnh đo
đích thực
Sáng to ca
nhân viên
+
+
+
+
+
+
38
Kiều Anh i. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 19(12), 34-44
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát định lượng được s dng vi ly mu thun tin. Bng câu hi
được chun b trên Google Forms được gửi đến các nhân viên bán hàng bo him ngân hàng.
Theo Gong, Huang, Farh (2009), đây là hai lĩnh vực cn s sáng tạo để bán hàng, gii
thiu sn phẩm đặc thù hơn. Dữ liệu sau khi lọc (dựa theo câu hỏi sàng lọc hay chọn cùng một
mức cho các phát biểu), còn 448 trả lời được dùng để phânch. Đây là cỡ mẫu phù hợp như gợi
ý của Hair, Black, Babin, và Anderson (2010) để phân tích định lượng.
Ngoài câu hỏi sàng lọc đối tượng khảo sát, bảng câu hỏi còn gồm các phát biểu của các
thang đo và các câu hỏi thông tin phân loại. Các thang đo được kế thừa từ nghiên cứu trước (dịch
theo quy trình dịch ngược để đảm bảo tương đồng ngữ nghĩa) chỉnh sửa câu chữ cho bối
cảnh nghiên cứu. Cụ thể, thang đo LĐĐT (16 chỉ báo) kế thừa của Walumbwa cộng sự
(2008); SSTNV của Zhou và George (2001) (13 chỉ báo); HVCDTC của Lee và Allen (2002) (08
chỉ báo); sự trao quyn ca Spreitzer (1995) (12 chỉ báo); CSKT ca Lu cộng sự (2006)
(08 chỉ báo). Đáp viên đánh giá các phát biểu theo năm mức thang Likert (1: “hoàn toàn không
đồng ý” - 5: “hoàn toàn đồng ý”).
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
Thống kê mô tả mẫu sử dụng SPSS 25 (Bảng 1) cho thấy trong mẫu dùng để phân tích có
52.2% nam nhóm tuổi tỷ lệ cao nhất 26 - 35 tuổi (56.3%). Phần lớn học vấn trình
độ đại học (66.1%) thời gian làm việc từ 01 - 10 năm (59.6%). Có 42% đối tượng mẫu
nhân viên bán hàng cho các công ty cổ phần.
Bảng 1
Mẫu nghiên cứu
Số lượng
Tỷ lệ
Giới tính
Nữ
214
47.8%
Nam
234
52.2%
Độ tuổi
< 26
77
17.2%
26 - 35
252
56.3%
36 - 45
104
23.1%
> 45
15
3.4%
Học vấn
Phổ thông trung học trở xuống
14
3.1%
Cao đẳng/trung cấp
20
4.5%
Đại học
296
66.1%
Trên đại học
118
26.3%
Số năm làm việc
Dưới 01 năm
56
12.5%
Từ 01 - dưới10 năm
267
59.6%
Từ 10 - dưới 20 năm
113
25.2%
20 năm trở lên
12
2.7%
Loại hình doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài
82
18.3%
Gia đình/tư nhân
68
15.2%
Cổ phần
188
42.0%
Liên doanh
48
10.7%
Nhà nước
62
13.8%