TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 447
THỰC TRẠNG VỀ KỸ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG VIỆC
KHI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CURRENT SITUATION OF STUDENTS' SKILLS TO ADAPT TO THE WORKING
ENVIRONMENT DURING THEIR INTERSHIP OF STUDENTS MAJORING
IN ACCOUNTING - HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY
Hoàng Thị Ngọc1,*, Đỗ Thị Hoa2, Nguyễn Thị Kim Thanh3,
Lê Thị Thu Trang3, Trần Thị Chúc3, Lê Thị Thu Hương4
1Lớp KETO 10 – K15, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Lớp KETO 03 – K15, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Lớp KETO 12 – K15, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
4Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: hoangthingocyka@gmail.com
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá kỹ năng thích ứng (KNTU) với môi trường công việc khi thực tập tốt
nghiệp (TTTN) của sinh viên (SV) chuyên ngành Kế toán – Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (ĐHCNHN) từ kết quả
thực nghiệm trên 270 SV tham gia nghiên cứu. Kết quả cho thấy các biện pháp đề xuất có tác động tích cực đến việc nâng
cao kỹ năng thích ứng của sinh viên trong môi trường thực tập sau đại học.
Từ khóa: Kỹ năng thích ứng, môi trường công việc, thực tập tốt nghiệp.
ABSTRACT
This study was conducted to assess job adaptability to working environment during their internship of students majoring
in Accounting - Hanoi University of Industry from empirical findings on 270 students involved in the research. The results
show that the proposed measures have a positive impact on improving students’ adaptive skills in graduate internships
work environment.
Keywords: Adaptability, environment of work, graduate internship.
1. GIỚI THIỆU
Hoạt động TTTN một trong những hoạt động quan
trọng trong quá trình SV theo học tại trường. Thời gian thực
tập là cơ hội để SV ứng dụng những tri thức đã học được ở
trường vào thực tiễn, hình thành lòng yêu nghề, chuẩn bị
cho quá trình làm việc thực sự sau này. Tuy nhiên, hội
ngày càng phát triển, kéo theo sự phát triển nhanh chóng
của công nghệ thông tin, sự chuyển hướng sang nền kinh tế
tri thức xu hướng toàn cầu hóa. Đứng trước tình hình đó,
nhiều câu hỏi đặt ra khiến các bạn SV không hỏi lo lắng và
lúng túng khi bước vào môi trường làm việc thực tế, làm
thế nào để bắt kịp xu hướng phát triển đó? Hay nói cách
khác SV cần trang bị những kỹ năng để thể thích
ứng với môi trường công việc khi TTTN?
KNTU với môi trường công việc khi TTTN của SV
được hiểu khả năng nhận thức hiệu quả về môi trường
làm việc khi TTTN, khả năng ch cực, chủ động ng
tạo nhân để hình thành những phương thức hành vi,
hành động đáp ng với những điều kiện của môi trường
TTTN, khả năng làm chủ môi trường hòa nhập với môi
trường TTTN, khả năng hình thành những cấu tạo tâm
mới để đảm bảo thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ thực
tập tốt.
Tuy nhiên, thực tế thể thấy nhiều SV chưa chuẩn bị
tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động nghề nghiệp khi
đi TTTN, các bạn còn lúng túng khó thích nghi với
những yêu cầu của môi trường lao động nghề nghiệp trong
thực tế - môi trường nhiều điểm khác biệt với những
thuyết mà các bạn được tiếp thu ở trường đại học (ĐH). Do
đó câu hỏi đặt ra sinh viên chuyên ngành kế toán
Trường ĐHCNHN đã có những kỹ năng (KN) gì, còn kém
KN nào và chưa có KN cần thiết nào để làm việc trong môi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 448trường khoa học công nghngày càng phát triển, hiện đại
trên? Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hội nghề nghiệp
của SV chuyên ngành Kế toán Trường ĐHCNHN trong
tương lai.
Chính vậy, KNTU với môi trường công việc khi
TTTN đối với SV chuyên ngành Kế toán Trường
ĐHCNHN vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu. Do
đó, nhóm đã thực hiện nghiên cứu Nghiên cứu kỹ ng
thích ứng với môi trường công việc khi thực tập tốt nghiệp
của sinh viên chuyên ngành Kế toán Trường Đại học
Công Nghiệp Hà Nội” nhằm mục đích nâng cao nhận thức
về KNTUvới môi trường công việc khi TTTN cho SV.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục nghiên cứu đã đề ra, nhóm nghiên
cứu sử dụng phương pháp định tính.
Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu sử dụng phối hợp các
phương pháp, trong đó phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
là phương pháp chính, các phương pháp nghiên cứu còn lại
như: phương pháp phỏng vấn, phương pháp thống toán
học là các phương pháp bổ trợ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Phương pháp chủ
yếu của đề tài)
* Mục đích:
+ Thu thập một số thông tin về bản thân khách thể
nghiên cứu
+ Điều tra nhận thức, thái độ, ý thức rèn luyện mức
độ biểu hiện của SV chuyên ngành Kế toán đối với KNTU
với môi trường công việc khi TTTN
+ Thu thập thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến việc
hình thành phát triển KNTU với môi trường công việc
khi TTTN của SV chuyên ngành Kế toán
* Cách tiến hành:
+ Qtrình điều tra được tổ chức chặt chẽ trình tự,
đảm bảo sự chuẩn bị chu đáo về phương tiện, điều kiện
không gian và thời gian
+ Trước khi lấy ý kiến, chúng tôi thông báo đầy đủ
ràng mục đích, yêu cầu của việc điều tra, hướng dẫn cụ thể
chi tiết, đồng thời đảm bảo sự khéo léo, tế nhị tạo cảm giác
thoải mái cho SV để thể thu thập số liệu khách quan nhất.
- Phương pháp phỏng vấn
* Mục đích: Nhằm thu thập thêm thông tin, giải thích và
đánh giá về sự hiểu biết ng như thái độ của SV chuyên
ngành Kế toán về KNTU với môi trường công việc khi
TTTN, nhận xét của go vn hướng dẫn, n bộ quản SV
khi thực tập tại doanh nghiệp về biểu hiện KNTU với i
trường công việc khi TTTN của SV chun nnh Kế toán.
* Cách tiến hành: Trò chuyện, trao đổi trực tiếp với SV,
giáo viên hướng dẫn, cán bộ quán SV khi thực tập tại các
doanh nghiệp, nhằm làm rõ thêm những thông tin thu được
từ các phương pháp khác.
- Phương pháp thông kê toán học
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống toán học để
tính:
+ Tỷ lệ phần trăm, thống kê tần số
+ Điểm trung bình, độ lệch chuẩn, xếp thứ hạng
2.2. Công cụ nghiên cứu
Bài báo cáo khoa học là một phiếu hỏi gồm 02 phần:
- Phần 1: Thông tin cá nhân của của người trả lời với 06
câu với 02 phần:
+ Phần A: Họ tên, giới tính, độ tuổi, chuyên ngành,
xếp loại học lực của khách thể nghiên cứu với 05 u (câu
1 đến câu 5)
+ Phần B: Đánh giá thái độ của SV chuyên ngành kế
toán đối với tâm thế sẵn sàng khi bước chân vào môi trường
thực tập với 01 câu (câu 6), được chia thành 05 mức độ:
Hoàn toàn không sẵn sàng (01 điểm), Không sẵn sàng (02
điểm), Bình thường (03 điểm), Sẵn sàng (04 điểm), Rất sẵn
sàng (05 điểm).
- Phần 2: Nội dung chính, gồm 54 câu với 02 phần:
+ Phần A: Tìm hiểu mức độ biểu hiện của c KN bộ
phận trong KNTU với môi trường công việc khi TTTN của
SV chuyên ngành Kế toán dựa trên 5 phương diện gồm 39
câu. Trong đó: Trên phương diện nội dung TTTN với 14
câu (câu 1 đến câu 14), trên phương diện các điều kiện,
phương tiện tại môi trường làm việc với 05 câu (câu 15 đến
câu 19), trên phương diện mối quan hệ tại nhà trường và
sở thực tập với 06 câu (câu 20 đến câu 25), trên phương
diện rèn luyện KN nghề nghiệp với 08 câu (câu 26 đến câu
33), trên phương diện các chuẩn mực quy tắc tại môi trường
làm việc khi TTTN với 6 câu (câu 34 đến câu 39).
+ Phần B: Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của một số yếu
tố đến việc hình thành KNTU với môi trường công việc khi
TTTN của SV chuyên ngành kế toán gồm 15 câu. Trong đó,
yếu tố nhà trường với 04 câu (câu 40 đến câu 43), yếu t
doanh nghiệp với 05 câu (câu 44 đến câu 48), yếu tố bản
thân sinh viên với 06 câu (câu 49 đến câu 54).
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng kết quả nghiên cứu kỹ năng thích ứng
với môi trường công việc khi thực tập tốt nghiệp của
sinh viên
KNTU với môi trường ng việc khi TTTN được biểu
hiện trên các phương diện: thích ứng trong tâm thế nghề
nghiệp; thích ứng với nội dung TTTN; thích ứng với việc
rèn luyện KN nghề nghiệp; thích ứng với các điều kiện,
phương tiện làm việc; thích ứng với các mối quan hệ tại
trường và cơ sở thực tập; thích ứng với các chuẩn mực, quy
tắc tại môi trường làm việc. Mỗi phương diện sẽ biểu hiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 449qua từng nhóm câu trong bảng hỏi chính thức như đã nêu
mục phương pháp nghiên cứu.
Bảng 1. Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi chính thức
ĐTB
MỨC ĐỘ
Từ câu 1 - 25 Từ câu
26 - 39
Từ câu
40 - 54
4,51 – 5,0 Cao Rất
cao
Rất
nhiều
3,51 – 4,5 Khá Cao Nhiều
2,51 – 3,5 Trung bình Trung
bình
Trung
bình
1,51 – 2,5 Thấp Thấp Ít
1,00 – 1,50 Rất thấp Rất
thấp Rất ít
3.1.1. Thực trạng kỹ năng thích ứng với môi trường
công việc khi thực tập tốt nghiệp của sinh viên trên
phương diện tâm thế nghề nghiệp
Bảng 2. Tâm thế sẵn sàng với hoạt động TTTN
STT Nội dung Tần số Tỷ lệ (%)
1 Rất sẵn sàng 50 18,5
2 Sẵn sàng 148 54,8
3 Bình thường 54 20
4 Không sẵn sàng 10 3,7
5 Hoàn toàn không
sẵn sàng
8 3
ĐTB 3,82
Hình 1. Biểu đồ tâm thế sẵn sàng với hoạt động TTTN
Tâm thế nghề nghiệp một yếu tố quan trọng để sinh
viên thích nghi phấn đấu trong môi trường thực tập. Căn
cứ vào thang đo, cho phép khẳng định phần đông SV sẵn
sàng cho hoạt động TTTN. Cụ thể, đến 54,8% SV cho
rằng bản thân trong tâm thế sẵn sàng, 18,5% SV trong tâm
thế rất sẵn sàng, với tổng hai mức này là 73,3%, đây là một
số liệu cao đáp ứng vọng về tâm thế sẵn sàng với hoạt
động TTTN. Tổng ba mức độ: bình thường, không sẵn sàng,
hoàn toàn không sẵn sàng là 26,7%, trong đó tâm thế bình
thường chiếm tỉ lệ lớn 20%, không sẵn sàng 3,7% và
hoàn toàn không sẵn sàng 3%. Kết quả phỏng vấn SV
khoa Kế Toán trường DHCNHH cho thấy:” Trước khi
TTTN, bản thân đã tìm hiểu về môi trường công việc và rèn
luyện các kỹ năng thích ứng với môi trường công việc khi
TTTN, nên cảm thấy sẵn ng với hoạt động TTTN”. Tuy
nhiên vẫn cần phải đặt ra những vấn đề cần giải quyết trong
việc nâng cao tâm thế sẵn sàng với hoạt động TTTN.
3.1.2. Thực trạng kỹ năng thích ứng với môi trường
công việc khi thực tập tốt nghiệp của sinh viên trên
phương diện rèn nội dung thực tập tốt nghiệp.
KNTƯ với môi trường công việc khi TTTN của SV trên
phương diện nội dung TTTN với ĐTB chung là 4,00 tương
ứng với mức trung bình. Trong 14 nội dung chỉ 5 nội
dung có ĐTB trên 4,05 rơi vào mức khá, cụ thể như sau:
ĐTB cao nhất tìm được nội dung “Nắm đầy đủ nội
dung thâm nhập thực tế hoạt động của ngành - nghề, công
việc; tìm hiểu quy trình hoạt động của đơn vị trong TTTN
với ĐTB 4,09, có 54,1% SV đạt mức khá 30,2% đạt
mức cao. Nắm bắt tốt nội dung, quy trình hoạt động của đơn
vị là một yếu tố cơ bản nhưng cũng không kém phần quan
trọng để phát triển sự nghiệp. Đó tiền đề giúp mỗi nhân
đứng vững được trong môi trường làm việc với nhiều cạnh
tranh nơi công sở và khi nắm bắt tốt sẽ đẩy nhanh quá trình
thăng tiến trong sự nghiệp. TTTN giai đoạn SV nhận thức
rèn luyện những yếu tố này một cách hoàn thiện,
nhanh thích ứng hơn. Cũng có ĐTB là 4,09 là nội dung
“Nắm bắt đầy đủ về nội dung lập kế hoạch thực tập trong
hoạt động TTTN” với 50,2% ở mức khá và 32% mức cao.
Như vậy, sự phân bố khá đồng đều trong vấn đề thích
ứng này ở SV, sự chêch lệch về khả năng thích ứng với nội
dung lập kế hoạch thực tập trong hoạt động TTTN ở SV là
không cao. Đây dấu hiệu tốt cho thấy việc nắm bắt nội
dung qua việc lập kế hoạch trong hoạt động TTTN của SV
đang tốt lên.
Đứng ở vị trí thứ ba nội dung “Rèn luyện phẩm chất -
đạo đức nghề nghiệp trong quá trình TTTN chủ động” với
ĐTB là 4,07 có 46,7% ở mức khá và 34,1% mức cao. Đạo
đức nghề nghiệp một yếu tố quan trọng để phát triển sự
nghiệp. Đó là điểm tựa giúp mỗi cá nhân đứng vững được
trong môi trườngm việc với nhiều cạnh tranh nơi công s
tiền đề cho sự thăng tiến trong sự nghiệp. Mỗi ngành
nghề sẽ có những chuẩn mực về phẩm chất – đạo đức ngh
nghiệp khác nhau. TTTN là giai đoạn SV nhận thức và rèn
luyện những yếu tố này một cách hoàn thiện hơn.
Nội dung cuối cùng ĐTB mức khá nội dung
“Tham gia khá đầy đủ các nội dung ứng với vị trí công việc
trong môi trường làm việc khi TTTN” với ĐTB 4,06 có
49,1% mức khá 34,1% mức cao. Điều này cho thấy,
SV kiến thức kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt các
nhiệm vụ trách nhiệm của vị trí công việc khả năng
thích ứng làm việc hiệu quả trong một môi trường làm
việc đa dạng và thay đổi.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 450Những nội dung còn lại đều ĐTB dưới 4,05 rơi vào
mức trung bình và ĐTB của các nội dung này không có s
chêch lệch nhiều, dao động từ 3,97 đến 4,01. Các nội dung
này được xếp theo thứ tự ĐTB theo nhóm nội dung để làm
những khía cạnh thích ng chưa tốt trong KNTƯ với môi
trường công việc khi TTTN của SV trên phương diện nội
dung TTTN:
- Thực hiện việc viết báo cáo tốt nghiệp một cách đầy
đủ, chất lượng theo đúng yêu cầu với ĐTB là 4,01.
- Rèn luyn KN nghề nghiệp trong TTTN với ĐTB 4,01.
Bảng 3. KNTU với môi trường công việc khi TTTN của SV trên phương diện nội dung TTTN
STT
Nội dung
Mức độ
ĐTB
Độ
lệch
chuẩn
Thứ
hạng
Cao khá Trung
bình Thấp
Rất
thấp
1
Nắm đầy đủ nội dung thâm nhập thực tế hoạt động
của ngành - nghề, công việc; tìm hiểu quy trình
hoạt động của đơn vị trong TTTN.
80 143 41 3 3
4,09 0,76 1
29,6
53,0
15,2 1,1 1,1
2
Triển khai nhanh chóng thâm nhập thực tế hoạt
động của ngành - nghề, công việc; tìm hiểu quy
trình hoạt động của đơn vị khi bắt đầu TTTN.
79 119 64 5 3
3,99 0,84 8
29,3
44,1
23,7 1,9 1,1
3
Tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung thâm nhập
thực tế hoạt động của ngành - nghề, công việc; tìm
hiểu quy trình hoạt động của đơn vị khi TTTN.
68 141 48 11 2
3,97 0,81 10
25,5
52,2
17,5 4,1 0,7
4 Nắm bắt đầy đủ về nội dung lập kế hoạch thực tập
trong hoạt động TTTN.
85 132 46 5 2 4,09 0,79 2
31,5
48,9
17,0 1,9 0,7
5 Triển khai nhanh chóng nội dung lập kế hoạch
thực tập trong hoạt động TTTN.
68 135 52 11 4 3,93 0,86 14
25,2
50,0
19,3 4,1 1,5
6 Tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung lập kế
hoạch thực tập trong hoạt động TTTN.
84 116 58 10 2 4,00 0,86 7
31,1
43,0
21,5 3,7 0,7
7
Nắm bắt đầy đủ việc sử dụng - ứng dụng kiến thức
đã học vào thực tế môi trường công việc khi
TTTN.
68 137 50 12 3
3,94 0,84 13
25,2
50,7
18,5 4,4 1,1
8
Triển khai nhanh việc sử dụng - ứng dụng kiến
thức đã học vào thực tế môi trường công việc khi
TTTN.
77 130 44 14 5
3,96 0,91 12
28,5
48,1
16,3 5,2 1,9
9
Tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung sử dụng -
ứng dụng kiến thức đã học vào thực tế môi trường
công việc khi TTTN.
67 141 49 9 4
3,96 0,83 11
24,8
52,2
18,1 3,3 1,5
10
Tham gia trực tiếp vào các nội dung công việc
thuộc chuyên môn trong quá trình TTTN một cách
phù hợp (có hiệu quả nhất định).
84 122 48 10 6
3,99 0,91 9
31,1
45,2
17,8 3,7 2,2
11 Rèn luyện KN nghề nghiệp trong TTTN. 82 130 43 9 6 4,01 0,89 6
30,4
48,1
15,9 3,3 2,2
12 Rèn luyện phẩm chất - đạo đức nghề nghiệp trong
quá trình TTTN chủ động.
89 122 49 9 1 4,07 0,82 3
33,0
45,2
18,1 3,3 0,4
13 Thực hiện việc viết báo cáo tốt nghiệp một cách
đầy đủ, chất lượng theo đúng yêu cầu.
81 129 46 9 5 4,01 0,88 5
30,0
47,8
17,0 3,3 1,9
14 Tham gia khá đầy đủ các nội dung ứng với vị trí
công việc trong môi trường làm việc khi TTTN.
88 127 42 8 5 4,06 0,87 4
32,6
47,0
15,6 3,0 1,9
ĐTB chung: 4,00
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 451- Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung lập kế hoạch
thực tập trong hoạt động TTTN với ĐTB là 4,00.
- Triển khai nhanh chóng thâm nhập thực tế hoạt động
của ngành - nghề, công việc; tìm hiểu quy trình hoạt động
của đơn vị khi bắt đầu TTTN với ĐTB là 3,99.
- Tham gia trực tiếp vào các nội dung công việc thuộc
chuyên môn trong qtrình TTTN một cách phù hợp (có
hiệu quả nhất định) với ĐTB là 3,99.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả nội dung thâm nhập thực
tế hoạt động của ngành - nghề, công việc; tìm hiểu quy trình
hoạt động của đơn vị khi TTTN với ĐTB là 3,97.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung sử dụng - ứng
dụng kiến thức đã học vào thực tế môi trường công việc khi
TTTN với ĐTB là 3,96.
- Triển khai nhanh việc sử dụng - ứng dụng kiến thức đã
học vào thực tế môi trường công việc khi TTTN với ĐTB
là 3,96.
- Nắm bắt đầy đủ việc sử dụng - ứng dụng kiến thức đã
học vào thực tế môi trường công việc khi TTTN với ĐTB
là 3,94.
- Triển khai nhanh chóng nội dung lập kế hoạch thực tập
trong hoạt động TTTN với ĐTB là 3,93.
Tóm lại, KNTƯ với môi trường công việc khi TTTN của
SV trên phương diện nội dung TTTN đạt mức trung bình.
Hạn chế lớn nhất ở SV khi thích ứng với nội dung TTTN là
vấn đề Triển khai nhanh chóng nội dung lập kế hoạch thực
tập trong hoạt động TTTN.
3.1.3. Thực trạng kỹ năng thích ứng với môi trường
công việc khi thực tập tốt nghiệp của sinh viên trên
phương diện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
KNTƯ với môi trường công việc khi TTTN của SV trên
phương diện rèn luyện KN nghề nghiệp với ĐTB 4,03 rơi
vào mức khá. Như vậy, so với việc thích ứng với nội dung
TTTN thì việc thích ứng với KN nghề nghiệp skhác
biệt, sự chênh lệch này không quá cao nhưng ng mang
tính tích cực. Điều quan trọng không chỉ là là xem xét đến
những KN liên quan đến công việc, mà còn là khả năng tự
quản lí và sự linh hoạt trong công việc. SV cũng muốn mở
rộng phạm vi những KN mình thông thạo, vậy những
kinh nghiệm sống của họ cũng sẽ hỗ trợ rất nhiều cho việc
tích lũy những KN của mình. Nói cách khác: KN nghề
nghiệp SV được phần lớn bắt đầu từ kinh nghiệm làm
việc của họ. TTTN là cơ hội để họ tích lũy điều này.
Bảng 4 cho thấy không nội dung nào về KN nghề
nghiệp ĐTB dưới 4,00 – thang ĐTB. SV khá tự tin khi
nhìn nhận KNTƯ với môi trường công việc khi TTTN của
SV trên phương diện rèn luyện KN nghề nghiệp. thể đơn
cử nhóm KN đều có ĐTB trên 4,05:
Bảng 4. KNTU với môi trường công việc khi TTTN của SV trên phương diện rèn luyện KN nghề nghiệp
STT
Nội dung
Mức độ
ĐTB
Độ lệch
chuẩn
Thứ
hạng
Rất cao
Cao Trung
bình Thấp Rất thấp
1 Rèn luyện KN chuyên môn. 85 131 45 9 0 4,08 0,78 1
31,5 48,5 16,7 3,3 0
2 Rèn luyện KN lập kế hoạch cho
công việc.
84 126 46 10 4 4,02 0,87 5
31,1 46,7 17,0 3,7 1,5
3 Rèn luyện KN sử dụng ngoại
ngữ.
88 124 50 7 1 4,08 0,80 2
32,6 45,9 18,5 2,6 0,4
4 Rèn luyện KN sử dụng tin học. 87 116 56 7 4 4,02 0,88 6
32,2 43,0 20,7 2,6 1,5
5 Rèn luyện tác phong làm việc
khoa học.
82 126 52 7 3 4,03 0,84 4
30,4 46,7 19,3 2,6 1,1
6 Rèn luyện KN xử lí tình huống
trong công việc.
72 135 53 9 1 3,99 0,79 7
26,7 50 19,6 3,3 0,4
7 Rèn luyện KN giao tiếp - ứng xử
với đối tác.
76 120 63 10 1 3,96 0,83 8
28,1 44,4 23,3 3,7 0,4
8 Rèn luyện KN làm việc nhóm,
lãnh đạo.
90 121 45 12 2 4,06 0,86 3
33,3 44,8 16,7 4,4 0,7
ĐTB chung: 4,03