TÁC ĐỘNG CA NIM TIN V THƯƠNG HIỆU, DCH V ĐẾN Ý
ĐỊNH S DNG FINTECH: VAI TRÒ TRUNG GIAN CA NHN
THC V TÍNH D S DNG
Phạm Thị Mộng Hằng
1*
1
Trường Đại hc Công ngh Đồng Nai
*Tác gi liên h: Phm Th Mng Hng, phamthimonghang@dntu.edu.vn
1. GII THIU
S phát trin ca công ngh tài chính
(Fintech) đang đổi mi ngành tài chính nh
hưởng sâu rộng đến hành vi ca người tiêu
dùng. Các ng dụng Fintech đang ngày càng
được người dùng đón nhận. Fintech đã cách
mng hóa cách các nhân doanh nghip
qun các vấn đề i chính ca h. Fintech bao
gm mt lot các gii pháp k thut s sáng to,
bao gồm ngân hàng di động, thanh toán k thut
s, cho vay ngang hàng nn tảng đầu tư. Việc
áp dng nhanh chóng công ngh tài chính đưc
thúc đẩy bởi năng lực ca trong vic cung
cp các dch v tài chính vi những ưu đim
như sự thun tin, d tiếp cn tiết kim chi
phí hơn (Alalwan et al., 2018).
Tuy nhiên, s thành công ca vic áp dng
fintech không ch ph thuc o tiến b công
ngh. Nim tin của người tiêu dùng đối vi
thương hiệu dch v yếu t quan trng
quyết định ý định s dng Fintech (Chuang et
al., 2016). Nim tin là yêu cầu cơ bản để các
nhân tham gia vào các dch v tài chính, h
cn cm thấy tin tưởng rng thông tin nhân
tài chính ca h s được bo v cũng như các
dch v được cung cp s đáng tin cy an
toàn. Đó nền tng để xây dng mi quan h
giữa người tiêu dùng nhà cung cp dch v
tài chính. Niềm tin vào thương hiệu và dch v
THÔNG TIN CHUNG TÓM T
T
Ngày nhn bài: 02/08/2024 Nghiên c
u này nh
m khám phá m
i quan h
c
u trúc gi
a các
yếu t nim tin v thương hiệu và dch v, nhn thc vnh d
s dụng, ý định s dng công ngh tài chính. Nghiên cu da
trên d liệu điều tra thu thp t 412 ngưi dùng ti các tnh khu
vực Đông Nam B. Kết qu cho thy nim tin v thương hiệu
dch v, cũng như nhận thc v tính d s dụng, có tác động
tích cực đến ý định s dng công ngh tài chính. Nghiên cu
ng chỉ ra rng mi quan h gia nim tin v thương hiệu, dch
v ý định s dụng được điều chnh bi nhn thc v tính d
s dụng. Điều này nhn mnh tm quan trng ca vic y dng
nim tin v thương hiệu dch vụ, cũng ncải thin nhn
thc v tính d s dng ca công ngh tài chính đ thúc đẩy ý
định s dng. Các ncung cp dch v công ngh tài chính cn
tp trung vào việc nâng cao uy n thương hiu, ci thin cht
lượng dch v tri nghiệm người dùng để thu hút và gi cn
khách hàng.
Ngày nhn bài sa: 18/10/2024
Ngày duyệt đăng: 28/12/2024
T KHÓA
Công ngh tài chính;
Nhn thc v tính d s dng;
Nim tin v thương hiệu và dch
v;
Ý định s dng.
01-2025
80
không ch niềm tin vào năng lực đ tin cy
ca các gii pháp Fintech còn bao gm nim
tin rng các dch v này s hoạt động vì li ích
tt nht của người dùng.
S d dàng s dng ca các ng dng
fintech mt yếu t quan trng khác nh
hưởng đến vic chp nhn của người tiêu dùng
(Alalwan et al., 2018). Tính d s dụng tác động
đến ý định s dng công ngh i chính ca mi
người cũng như chức năng của trong vic
gim thiu ri ro (Al-Afeef et al., 2023). Nếu
người dùng nhn thy nn tng hoc ng dng
fintech thân thin với người dùng d điều
hướng, h s nhiu kh năng tương tác với
dch v tiếp tc s dng dch v đó hơn.
Nhn thc này rt quan trng th
khuyến khích hoặc ngăn cản người dùng tim
năng tương tác với Fintech.
Các nghiên cứu trước đây đã xem xét các
yếu t ảnh hưởng đến ý định s dng Fintech,
nhn mnh hình ảnh thương hiệu, s tin tưởng,
tính d s dụng được nhn thc là nhng yếu t
quyết định chính. S tin tưởng luôn nổi lên như
mt yếu t quan trng trong vic áp dng
Fintech, ảnh hưởng đến s sn lòng s dng các
dch v vn chuyn trc tuyến (Winanti
Fernando, 2024) thúc đẩy vic áp dng thanh
toán Fintech trong các doanh nghip siêu nh
(Purwantini và Anisa, 2021). Nhn thc v tính
d s dng luôn ảnh hưởng đến ý định s dng
FinTech, tác động ch cực đến ý định trong
giao dch v trc tuyến (Winanti & Fernando,
2024), h thng thanh toán (Cahyadi et al.,
2024) và bo him (Hassan et al., 2024).
Trong bi cnh thc tin tại Đông Nam Bộ,
nơi dịch v Fintech đang phát triển nhanh
chóng, vic nghiên cu mi quan h gia nim
tin, nh d s dụng ý định s dng Fintech
tr nên cc k cn thiết và và ha hn s mang
li nhng phát hin thú v. S tương tác giữa
các yếu t này to thành một lĩnh vực nghiên
cứu phong phú ý nghĩa quan trọng.
Nghiên cu này nhm khám phá tác động ca
niềm tin vào thương hiệu dch v đối vi ý
định s dng Fintech ti khu vực Đông Nam
B, Vit Nam, vi vic kho sát được thc hin
ti các ngân hàng trong khu vc này. Kết qu
ca nghiên cu s cung cp bng chng thc
nghim v các yếu t ảnh hưởng đến ý định s
dng Fintech, t đó hỗ tr các doanh nghip
trong vic xây dng chiến lược marketing
phát trin sn phm hiu qu hơn.
2. S THUYT HÌNH
NGHIÊN CU
2.1. Cơ sở lý thuyết
2.1.1. Mô hình chp nhn công ngh (TAM)
Fintech đã cách mạng hóa lĩnh vực tài
chính ngân hàng bng cách làm cho các dch v
tr nên d tiếp cn và hiu qu hơn. Ý định ca
người dùng áp dng công ngh mi yếu t
quan trng dẫn đến thành công cui cùng
(Alhashmi et al., 2019). hình chp nhn
công ngh (TAM) là mt khuôn kh rng rãi
được s dụng để d đoán và hiểu hơn về vic
tiếp nhn công ngh mới. Theo TAM, ý định s
dng mt h thng thông tin mi (bao gm c
Fintech) của người dùng ph thuc vào n
tượng ca h v tin ích tính thân thin vi
người dùng. Nhn thc v kh năng cải thin
hiu sut hiu qu ca công ngh cũng nh
hưởng đến thái độ s thoi mái ca cá nhân
vi công ngh. Các t chc tài chính có th ti
ưu hóa các sản phm Fintech bng ch tính đến
nhn thc của ngưi tiêu dùng v tin ích
tính d s dụng, cũng như xây dng các chiến
dịch để tăng cưng li ích và loi b ri ro (Al-
Emran et al., 2020). TAM đóng vai trò
thuyết nn tảng để hiu cách thc tính d s
dụng tác động đến s chp nhn của ngưi
dùng.
2.1.2. Lý thuyết v nim tin (Trust Theory)
01-2025
81
Lòng tin là mt yếu t quan trng trong các
dch v tài chính, đặc bit vi s gia tăng của
các nn tng k thut s. thuyết v lòng tin
cho rằng người dùng cần tin tưởng c thương
hiu dch v để tham gia Fintech. Nim tin
này th bt ngun t nhng kinh nghim
trước đây, độ tin cậy đưc nhn thc danh
tiếng của thương hiệu (Mayer, Davis, &
Schoorman, 1995). Trong bi cnh Fintech,
lòng tin ảnh hưởng đáng kể đến s sn lòng chia
s thông tin nhân và tài chính nhy cm ca
người dùng. Khi người dùng tin tưởng mt
thương hiệu, h có xu hướng tham gia nhiu
hơn vào các dịch v của thương hiệu đó, điều
này tác động trc tiếp đến ý định áp dng và s
dng các gii pháp Fintech ca họ. Do đó, lòng
tin đóng vai trò là chất xúc tác cho s tham gia
của người dùng, gim thiu rủi ro được nhn
thức liên quan đến các giao dch tài chính k
thut s khuyến khích ngưi dùng áp dng
các công nghi chính tiên tiến.
hình chp nhn công ngh (TAM)
thuyết v niềm tin (Trust Theory) đóng vai
trò quan trng trong vic hiu phân ch ý
định s dng các dch v Fintech. TAM nhn
mnh rng nhn thc v tin ích tính d s
dng ca công ngh là nhng yếu t quyết định
trong việc người dùng áp dng Fintech. Trong
khi đó, thuyết v nim tin ch ra rng nim
tin vào thương hiệu dch v ảnh hưởng
lớn đến s sn lòng chia s thông tin cá nhân
tài chính, t đó tác động trc tiếp đến ý đnh s
dng.
2.2. Mt s khái nim
2.2.1. Công ngh tài chính
Theo Kagan (2023), Fintech s kết hp
giữa “tài chính” “công nghệ” đề cập đến
bt k s đổi mi công ngh nào trong các dch
v tài chính. bao gm mi th t các ng
dụng thanh toán di động đơn giản đến các mng
blockchain phc tp. Mc tiêu ca FinTech
ci thin và t động hóa vic cung cp và s
dng các dch v tài chính. Nó được thiết kế để
giúp người tiêu dùng, ch doanh nghip công
ty qun các hoạt động và quy trình tài chính
ca h hiu qu hơn. Fintech đã thay đổi đáng
k cách chúng ta x các giao dch tài chính,
khiến chúng d tiếp cận hơn, nhanh hơn
thường an toàn hơn. Đó một nh vực ngày
càng phát trin và tiếp tc phát trin vi nhng
tiến b trong công ngh.
2.2.2. Nim tin v thương hiệu và dch v
Niềm tin vào thương hiệu dch v mt
yếu t quan trng trong nhiu giao dch kinh tế,
do nhu cu hiu biết sâu sc v bi cnh xã hi
ảnh hưởng đến hành vi ca cá nhân. Tuy nhiên,
vic hiểu được môi trường hi này tr nên
phc tp, vì bn chất con người không phi lúc
nào cũng hoàn toàn trí hoc d d đoán
(Kustono et al., 2020).
Niềm tin thương hiệu mt khái niệm đa
chiều đóng vai trò quan trọng trong nh vi ca
người tiêu dùng các chiến lược tiếp th. Nim
tin thương hiệu có th được định nghĩa là s tin
tưởng của người tiêu dùng vào độ tin cậy, ý định
kh năng thực hin li ha ca một thương
hiu (Delgado-Ballester, 2004; Rudzewicz
Strychalska-Rudzewicz, 2021). Nim tin vào
thương hiệu phn ánh s tin tưởng của người
tiêu dùng rằng thương hiệu s luôn đápng các
cam kết và mang li tri nghim nht quán cho
khách hàng (Bernarto et al., 2020). Đây yếu
t then cht trong vic xây dng và duy trì mi
quan h lâu dài giữa thương hiệu khách hàng.
Nim tin v dch v được định nghĩa
thước đo mức độ tin cy ca nhà cung cp dch
v trong vic cung cp dch v như đã hứa, da
trên xếp hng phn hi ca khách hàng giá
tr hài lòng (Nepal et al., 2013). Nim tin dch
v được xây dựng khi thương hiệu thc s cung
cp dch v đáng tin cậy, hiu qu, x vấn đề
khách ng mt cách hiu qu đem lại tri
nghim dch v tích cực. Điều y góp phn
01-2025
82
tăng cường mi quan h lâu i gia khách
hàng và thương hiệu (Su et al., 2013).
2.2.3. Nhn thc v tính d s dng
Nhn thc v tính d s dng mt thut
ng bt ngun t hình chp nhn công ngh
(TAM) và nó đ cập đến mức độ một người
tin rng vic s dng mt h thng hoc công
ngh c th s không cn n lc (Davis, 1989).
Theo Pavlou (2012): “Nhn thc v tính d s
dụng liên quan đến đánh giá chủ quan của người
dùng v mức độ d dàng thun tin khi s
dng mt sn phm hoc dch vụ”. Nhận thc
v tính d s dng mt khía cạnh bản trong
cách các cá nhân ơng tác với công ngh
đóng vai trò quan trng trong vic chp nhn
tiếp tc s dụng các đổi mi công ngh.
2.3. Phát trin gi thuyết và mô hình nghiên
cu
2.3.1. Phát trin gi thuyết nghiên cu
a. Tác đng ca nim tin v thương hiệu dch
v đến ý định s dng công ngh tài chính
Lý thuyết v nim tin (Trust Theory) nhn
mnh rng nim tin yếu t then cht trong
vic hình thành duy trì mi quan h gia
người tiêu dùng và thương hiệu. Theo lý thuyết
này, khi người tiêu dùng cm thấy tin tưởng vào
một thương hiệu, h xu hướng đánh giá cao
các sn phm dch v thương hiệu đó
cung cp, t đó dẫn đến việc tăng cường ý định
s dng. Trong bi cnh công ngh tài chính,
niềm tin vào thương hiu và dch v không ch
liên quan đến chất lượng sn phm mà còn bao
gm s minh bch trong giao dch, bo mt
thông tin s h tr khách hàng. Khi người
tiêu dùng cm thy an tâm v s đáng tin cậy
ca một thương hiệu Fintech, h s xu hướng
sn sàng th nghim s dng các dch v ca
thương hiệu đó.
Theo Moin cng s (2016): “Hình nh
thương hiệu mnh có th thúc đẩy nim tin ca
người tiêu dùng, t đó ảnh hưởng đến ý đnh s
dng dch v FinTech ca họ”. Hình nh
thương hiệu mnh th giúp gim nhn thc
v ri ro của người tiêu dùng, đặc bit trong các
lĩnh vc mc độ rủi ro cao như dịch v tài
chính. Hình ảnh thương hiệu ch cực đáng
tin cy s thúc đẩy nim tin ca khách ng, làm
tăng sự sn sàng ca h đ s dng các dch v
tài chính và Fintech. Điều này rt quan trng vì
nim tin yếu t then chốt giúp người tiêu
dùng cam kết s dng các dch v Fintech,
h cm thy an tâm v độ tin cy và an toàn ca
công ngh được s dng.
Mt s nhà nghiên cứu đã chỉ ra rng nhn
thc v tính hu ích, hình ảnh thương hiệu, tính
đổi mi của người dùng và nim tin ảnh hưởng
tích cực đến thái độ của khách hàng đối vi
FinTech, sau đó tác động đến ý định s dng
các dch v đó của h (Hoàng et al., 2021). Tóm
li, niềm tin vào thương hiu dch v đóng
vai tthen cht trong việc hình thành ý định s
dng FinTech ca người tiêu dùng. Bng cách
qun hiu qu nh ảnh thương hiệu gii
quyết các vấn đề v nim tin vào dch v, các
công ty Fintech th nâng cao s chp nhn
của người tiêu dùng đối vi dch v ca h. Do
đó, tác giả đề xut gi thuyết nghiên cu sau:
H1: Nim tin v thương hiệu và dch v
tác động tích cc đến ý định s dng công ngh
tài chính.
b. Vai trò trung gian ca nhn thc v tính d
s dng gia nim tin v thương hiệu, dch v
và ý định s dng công ngh tài chính
Niềm tin thương hiệu, bao gồm thái đ
quan điểm của người tiêu dùng v thương hiệu,
th nh hưởng đáng kể đến nhn thc v nh
d s dng. Hình ảnh thương hiu mnh m,
tích cc th khiến người tiêu dùng tin rng
sn phm hoc dch v được cung cp s thân
thin với người dùng hiu qu (Agdigos et
al., 2022). Nim tin v dch v cũng đóng một
vai trò quan trng. Nếu người tiêu dùng đã
01-2025
83
tri nghim tích cc vi các dch v ca công ty
trong quá kh, h s nhiu kh năng nhận
thy các dch v mi d s dụng hơn. Điều này
do tri nghim dch v tt th nâng cao
niềm tin chung vào năng lực ca công ty trong
vic cung cp các gii pháp thân thin với người
dùng (Dextre-Mamani et al., 2022). Tóm li,
nim tin v thương hiệu dch v không th
thiếu trong vic hình thành nhn thc của người
tiêu dùng v tính d s dụng. Các công ty đầu
vào việc xây dng hình ảnh thương hiệu
mnh duy trì dch v chất ng cao th
s được hưng li t việc người tiêu dùng nhn
thy sn phm ca h d tiếp cn và d s dng
hơn. Do đó, tác giả đề xut gi thuyết nghiên
cu sau:
H
2a
: Nim tin v thương hiệu và dch v
tác động tích cc đến nhn thc v tính d s
dng.
Theo TAM, nhn thc v tính d s dng
mt trong hai yếu t chính ảnh hưởng đến ý
định áp dng công ngh mi ca mt nhân
(Malik, Annuar, 2021). Trong bi cnh công
ngh tài chính, nếu ngưi tiêu dùng thy các
ng dng Fintech d s dng, h s xu
hướng tin tưởng s dụng chúng. Điều này
đặc bit quan trọng trong lĩnh vực có nhiu rào
cn công nghệ. Hơn nữa, nhn thc v tính d
s dụng cũng thể tiền đề nhân qu cho
nhn thc v tính hữu ích, nghĩa nếu mt
công ngh d s dụng tcũng th được
coi là hữu ích hơn (Davis, 1989). Hơn na,
thuyết thng nht v chp nhn s dng công
ngh cho thy k vng v hiu sut, k vng v
n lc ảnh hưởng hi nhng yếu t
chính quyết định ý định hành vi s dng công
nghệ. Điều này nghĩa nếu mt Fintech
được coi là d s dng (k vng n lc), thì nó
kh năng ảnh hưởng tích cực đến ý định s
dng (Yang et al., 2021). Do đó, tác giả đề
xut gi thuyết nghiên cu sau:
H
2b
: Nhn thc v tính d s dng có tác
động tích cực đến ý định s dng công ngh tài
chính.
Nhn thc v tính d s dng làm trung
gian cho mi ln h gia nim tin v thương
hiu, dch v ý đnh s dng công ngh tài
chính trong hình nghiên cứu. Điều này ch
ra rng yếu t nim tin v thương hiệu, dch v
ảnh hưởng đến xu hướng áp dng Fintech ca
người dùng theo nhiu cách khác nhau, mt
trong s đó nhận thc v tính d s dng.
Theo Khan và cng s (2023): “Trong bối cnh
công ngh tài chính, nếu người dùng nhn thy
tin tưởng v thương hiệu và dch v các ng
dng Fintech cung cp thì th ảnh hưởng tích
cực đến nhn thc v tính d s dng ca nó.
Do đó, th dẫn đến ý định s dng dch v
fintech cao hơn”. Từ đó, tác gi đề xut gi
thuyết nghiên cứu như sau:
H
2c
: Nhn thc v tính d s dụng đóng vai
trò trung gian gia nim tin v thương hiệu,
dch v và ý đnh s dng công ngh tài chính.
2.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xut
T các gi thuyết nghiên cứu đã được trình
bày trên, tác gi đề xut mt hình nghiên
cu nhm làm mi quan h gia ba yếu t
chính: Nim tin v thương hiệu dch v,
Nhn thc v tính d s dụng, Ý định s
dng công ngh tài chính. Mô hình này s giúp
hình dung cách thc nim tin của người tiêu
dùng vào thương hiệu chất lượng dch v nh
hưởng đến nhn thc ca h v tính d s dng
ca các ng dng Fintech, t đó tác động đến ý
định s dng công ngh tài chính. C th,
hình s th hin rng nim tin ch cc th
gia tăng nhận thc v tính d s dng, và nhn
thc này s thúc đẩy người tiêu dùng có ý định
s dng các dch v Fintech. hình nghiên
cu này không ch cung cp mt khung
thuyết vng chắc để kim tra các gi thuyết mà
còn tạo sở cho các chiến lược phát trin
01-2025
84