TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
16
TÁC ĐNG CA HOT ĐNG TIP TH TRUYN THÔNG
MNG XÃ HỘI ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH THƯƠNG HIỆU TRONG
NGÀNH KHÁCH SN
THE EFFECT OF SOCIAL MEDIA MARKETING ACTIVITIES ON BRAND LOYALTY
IN THE HOSPITALITY INDUSTRY
Ngày nhn bài: 01/03/2024
Ngày nhn bn sa: 03/09/2024
Ngày chp nhận đăng: 09/09/2024
Ngô Th Khuê Thư
, Võ Minh Ái Nhi
TÓM TT
Phc hi phát trin ngành du lch khách sạn sau đại dch COVID-19 trên sở tn dng
hoạt động tiếp th truyn thông trên nn tng s mt trong những định hướng ca nhiều địa
phương tại Việt Nam, trong đó có Đà Nẵng. Nghiên cứu định lượng đã được tiến hành trên 352
đáp viên, kết qu cho thy hoạt động tiếp th truyn thông mng hội tác động tích cực đến
lòng trung thành thương hiu thông qua vai trò trung gian ca tình yêu thương hiệu chất lượng
cm nhn. T góc độ hc thut, kết qu nghiên cu cng c các thuyết v hoạt đng tiếp th
truyn thông mng hội lòng trung thành thương hiệu, t đó làm tài liệu tham kho cho các
nghiên cứu trong tương lai. V thc tin, kết qu th đưc áp dng trong các chiến lược tiếp
th truyn thông mng xã hi phù hp nhm góp phn phát trin lâu dài hoạt động kinh doanh ca
các khách sn tại Đà Nẵng, Vit Nam.
T khóa: Hoạt động tiếp th truyn thông mng hi; lòng trung thành thương hiu; tình yêu
thương hiệu; chất lượng cm nhn; khách sn.
ABSTRACT
Restoring and developing the tourism and hotel industry after the COVID-19 pandemic by taking
advantage of marketing and communication activities on digital platforms is one of the directions of
many localities in Vietnam, especially in Danang city. With the purpose of evaluating the impact of
social media marketing activities on brand loyalty through the mediation of brand love and
perceived quality, quantitative research was conducted on 352 respondents. From an academic
perspective, the research results reinforce theories on social media marketing activities and brand
loyalty that can be used as reference for future research on relevant aspects. In practice, the
results can be applied in appropriate social media marketing strategies to contribute to the long-
term development of hotel business in Danang, Vietnam.
Keywords: Social media marketing activities; brand loyalty; brand love; perceived quality;
hospitality industry.
1. Giới thiệu
Sau mt thi gian chịu tác động t đại
dch COVID-19, ngành du lch toàn cu cui
cùng đã du hiu phc hồi đang hướng
ti s phát trin mnh m tr li. S phc hi
ca ngành du lịch, đặc bit là phân khúc du
lch quc tế, s động lc chính thúc đẩy
ngành khách sn khi sắc n (Fenitra
cng s, 2022). Ngành du lch, khách sn ca
Việt Nam cũng đang phát triển nhanh chóng.
T năm 2023 đến năm 2027, dự đoán cho
thy doanh thu ngành khách sn ca Vit
Nam s tăng khoảng 7% mỗi năm trung
bình mi khách du lch s mang li doanh thu
đạt 158 USD vào năm 2027 (Statista, 2022).1
Ngô Th Khuê Thư, Minh Ái Nhi, Trường Đại
hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Email: khuethu@due.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 11(04) 2023 - 2024
17
Vi s phát trin bùng n nhanh chóng
ca nn tng Internet công ngh toàn cu;
trong sut thế k 21, truyn thông mng xã hi
đã trở thành chìa khóa thành công ca nhiu
công ty, ngành ng nghip, t chc và cá
nhân, được k vng s đóng vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy các mi quan h vi khách
hàng. Các nghiên cứu trước ca Gallaugher và
Ransbotham (2010) ng như Kozinets, de
Valck, Wojnicki Wilner (2010) đã nhận
định rng mt k nguyên mới đã được m ra
t s tri dy ca truyn thông mng hi,
buộc các công ty thương hiệu tìm kiếm
nhng cách thức tương tác trên nền tng s đ
tiếp cn, thut và gi chân khách hàng.
Thương hiệu được Doyle (2001) xem là tài
sn quan trng th hai ca mt công ty, ch
sau khách hàng. Khái nim v lòng trung
thành thương hiệu mt ch đề ni bt trong
các nghiên cu tiếp ths tác động đáng kể
đến các chiến lược tiếp th. Theo Atilgan
cng s (2005), lòng trung thành thương hiệu
mang li nhiu li ích chiến lược cho doanh
nghiệp, như chiếm th phn lớn hơn, thu hút
khách hàng mi, tạo điều kin m rng
thương hiệu, ct gim chi phí tiếp th cng
c v thế của thương hiệu trước các đối th.
Du lch khách sn luôn tr ct chính
trong nn kinh tế thành ph Đà Nẵng, vi
nhiu vng bt phá mnh m trong năm
2024 cùng nhiều chương trình kích cu. Tuy
nhiên, vi sc hp dn ca th trường, s cnh
tranh cũng ngày càng gia tăng. Các tập đoàn,
doanh nghip ln trong ngành khách sn thế
gii không ngng m rng hoạt động vi các
chui khách sn quc tế ni tiếng tại Đà
Nẵng, đồng thi s ng các khách sn va
nh địa phương cũng không ngừng gia
tăng. vậy, các thương hiệu khách sn phi
đối mt vi hàng lot thách thức để tr thành
s la chn ca khách hàng khiến h sn
sàng chi tr cho các sn phm, dch vụ, sau đó
tr thành mt khách hàng trung thành vi
thương hiệu. Trong xu hướng s hin nay,
liu các doanh nghip khách sn th thông
qua các hoạt động tiếp th truyn thông mng
hội (SMMAs) để tác động đến hành vi
lòng trung thành ca khách hàng, t đó giảm
thiu vic khách hàng chuyển đổi sang s
dụng thương hiu khác ch giá c? (Bowen
và Shoemaker, 1998)
Đã những nghiên cứu trước đây chng
minh s tác động tích cc ca các hoạt động
tiếp th truyn thông mng hội đến lòng
trung thành thương hiệu (Ismail, 2017;
Ibrahim Aljarah, 2018) tình yêu thương
hiu (Algharabat, 2017) mt cách riêng l.
Tuy nhiên, trong bi cnh ngành khách sn,
các nghiên cứu trước chưa cân nhắc v s kết
hp gia các hoạt động tiếp th truyn thông
hi vi mt yếu t quan trng quyết định
lòng trung thành ca khách hàng tình yêu
thương hiệu đó chất lượng cm nhn. Cht
ng cm nhn không ch đưc coi mt
yếu t d báo quan trng v s hài lòng và tin
ng ca khách (Carranza cng s, 2018;
Chung Petrick, 2013; Wilkins cng s,
2009), còn v ý định hành vi ca khách
đối vi dch v (Tsaur cng s, 2005;
Wilkins cng s, 2009; Wu cng s,
2018). Trong lĩnh vực khách sn, chất lượng
cm nhận đã được cho là có tác động trc tiếp
và gián tiếp đến lòng trung thành thương hiệu
(Tsaur cng s, 2005; Jasinskas cng
s, 2016; Wilkins cng s, 2009; Liat
cng sự, 2014) tình yêu thương hiệu
(Rozbeh và cng s, 2021). Vy liu các hot
động tiếp th truyn thông mng xã hi to
nên tác động tích cực đến mức độ cm nhn
ca khách hàng v chất lượng, t đó nh
hưởng đến tình yêu thương hiu và lòng trung
thành thương hiệu hay không? Do đó, cần
thiết xem xét mi quan h th gia các
yếu t hoạt động tiếp th truyn thông mng
hi, chất lượng cm nhận, tình yêu thương
hiệu lòng trung thành thương hiệu, cũng
như mức độ ảnh hưởng gia chúng.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
18
Các nghiên cứu trước đó cho thấy tn ti
mi quan h gia hoạt động tiếp th truyn
thông mng hội đến chất lượng cm nhn,
s hài lòng của sinh viên trong lĩnh vực
giáo dục đại hc (Demircioglu cng s,
2021), hay mi quan h gia SMMAs vi tình
yêu thương hiệu với vai trò điu tiết ca biến
“thương hiệu t th hiện” trên nền tng
Facebook (Algharabat, 2017), trong ngành
vin thông (Ebrahim, 2020), ngành khách sn
(Ibrahim Aljarah, 2018; Tsaur cng s,
2005). Tuy nhiên, trong s hiu biết ca
nhóm tác gi, kết qu ca các nghiên cu
trước đây về mi quan h gia các yếu t hot
động tiếp th truyn thông mng hi, cht
ng cm nhận, tình yêu thương hiệu và lòng
trung thành thương hiệu, còn tn ti nhiu
khác bit trong mức độ và chiều hướng c
động gia c thành phần, đặc biệt đối vi
mi quan h gia SMMAs vi các yếu t
trung gian là chất lượng cm nhn và tình yêu
thương hiệu, t đó tác động đến lòng trung
thành khách hàng. Ngoài ra, nhiu hc gi
nhà nghiên cứu đã phân tích tác động ca
hoạt động tiếp th truyn thông mng hi
đến các yếu t thương hiệu t đó ảnh hưởng
đến phn ng ca khách hàng v ý định mua
hàng, lòng trung thành thương hiệu hoặc ưa
thích thương hiệu. Tuy nhiên, ti Vit Nam
nói chung Đà Nẵng nói riêng, chưa
nhiu nghiên cu v hoạt động tiếp th truyn
thông mng hi trong ngành khách sn
du lịch, đặc bit phn ng của người tiêu
dùng đối vi các hoạt động tiếp th truyn
thông mng hội. Điều này m ra mt
khong trng nghiên cu cho nhóm tác gi
thc hin nghiên cu này khi ngành khách
sn du lch mt trong những lĩnh vực
kinh tế quan trng ca thành ph Đà Nẵng
đang được áp dng nhiu hình thc hoạt động
tiếp th truyn thông mng xã hi khác nhau.
Trong bi cnh ngành khách sn, nghiên
cu này nhằm đánh giá ảnh hưởng ca các
hoạt động tiếp th truyn thông mng hi
đến lòng trung thành thương hiu thông qua
vai trò trung gian ca chất lượng cm nhn
tình yêu thương hiệu ca khách hàng, t đó,
đề xut góc nhìn gii pháp giúp doanh
nghiệp đưa ra chiến lược tiếp th truyn thông
mng hi phù hp dài hn để duy trì
phát trin mi quan h với khách hàng, đồng
thời duy trì tình yêu thương hiu cht
ng cm nhn phù hp, góp phn nâng cao
lòng trung thành thương hiu trong tương lai.
Nghiên cu được k vng s mang li giá tr
c v mt hc thut thc tiễn, để thúc đẩy
ng dng tiếp th truyn thông hi, góp
phn phát trin lâu dài hoạt động kinh doanh
ca doanh nghiệp trong lĩnh vực khách sn
du lch tiềm năng.
2. Cơ s lý thuyết
2.1. Lý thuyết nn tng S-O-R
hình (Kích thích - Ch th - Phn hi)
S-O-R (Mehrabian Russell, 1974) được áp
dụng đ xây dng mô hình nghiên cu và các
gi thuyết. Mô hình S-O-R phát biu rng các
đặc điểm c th của môi trường hoc tác nhân
kích thích ( đây SMMAs) kích thích
quan trng thái nhn thc cm xúc ( đây
chất lượng cm nhận tình yêu thương
hiu) của người tiêu dùng, t đó tạo ra phn
ng hành vi ( đây là lòng trung thành thương
hiu). hình S-O-R đã được s dng
thường xuyên gần đây trong các nghiên cứu
trong lĩnh vực kinh doanh du lch (Moe
Tan, 2016; Carlson và cng s, 2018; Zhao
Peng, 2019).
Trong bi cnh ngành du lch và khách
sn, hình S-O-R hiu qu trong vic
làm rõ mi quan h gia các yếu t kích thích
(SMMAs), ch th (chất lượng cm nhn
tình yêu thương hiệu) và phn ng (lòng
trung thành thương hiệu). Trong các nghiên
cu ca Yadav Rahman (2018) Ibrahim
(2021) trong các ngành thương mại đin t
khách sn, hình S-O-R đã đưc s dng
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 11(04) 2023 - 2024
19
để kim tra mi quan h gia các tác nhân
kích thích (SMMAs), ch th (giá tr vn ch
s hu, tài sản thương hiệu, giá tr mi quan
h, niềm tin thương hiệu) phn hi (lòng
trung thành khách hàng, ý định mua).
2.2. Các khái nim liên quan
2.2.1. Mạng xã hội
Theo Kaplan Haenlein (2010), khái
nim mng hội đề cập đến mt nhóm các
công c ng dng trc tuyến bt ngun t
các nguyên tc công ngh ca Web 2.0.
Nhng nn tng này tạo điều kin thun li
cho vic to chia s ni dung của người
dùng. Ngày nay, mng hi không ch gii
hn vic mọi người kết ni, giao tiếp
tương tác với nhau thông qua tin nhn tc
thi còn cung cp nn tảng để người tiêu
dùng tìm hiu v thương hiệu, chia s ni
dung của thương hiệu tương tác vi
thương hiệu. Đây được coi nn tảng đầy
ha hẹn để thc hin các hoạt động qung
ca các doanh nghip hiện đại nhm thu hút
khách hàng mt cách hiu qu, mt trong
nhng nn tng truyn thông quan trng nht
v thông tin thương hiệu (Bowen, 2015).
2.2.2. Các hoạt động tiếp thị truyền thông
mạng hội (Social media Marketing
activities - viết tắt SMMAs)
Yadav và Rahman (2018, tr.3884) đã đưa ra
khái nim v hot động tiếp th truyn thông
mng xã hi mt phm trù con ca tiếp th
trc tuyến/ tiếp th k thut s h tr các
phương pháp tiếp th truyn thng. Ibrahim và
cng s (2020, tr.5-6) đã định nghĩa hoạt động
tiếp th truyn thông mng hi công c
truyn thông mang tính chiêu th quan h b
sung cho vic áp dng chiến lược tiếp th ca
t chc bng cách cung cp kh năng tương
tác nâng cao thông qua mi quan h trc tuyến
gia t chc và người tiêu ng.
Trong các nghiên cứu trước đây, 5 thành
phn ca hoạt động tiếp th truyn thông
hội đã được Kim Ko (2012), Godey
cng s (2016) xác định gm có: tính gii trí,
tính tương tác, tính xu hướng, tính tùy biến
tính truyn ming.
Tính gii trí (Entertainment - viết tt ENT)
trong hoạt động tiếp th truyn thông hi
đề cập đến mức độ các nn tng truyn
thông mng hi cung cp cho người dùng
tài liu, thông tin hp dn vui nhn
(Gallaugher và Ransbotham, 2010). Muntinga
cng s (2011), Park cng s (2009)
trong các nghiên cu đã cho rằng tính gii trí
được coi mt trong những động lc chính
thúc đẩy vic s dng mng hi khi mang
đến s thư giãn cho người s dng (Courtois
cng s, 2009; Manthiou cng s,
2013; Park và cng s, 2009).
Tính tương tác (Interaction - viết tt INT)
trong các hoạt động tiếp th truyn thông
hi xảy ra khi người dùng mng hội đóng
góp ý tưởng ca h để gp gỡ, tương tác
tho lun vi những người cùng chí hướng v
c sn phm hoặc thương hiu c th trên
nn tng truyn thông mnghi (Muntinga
cng sự, 2011), tác động trong vic
nâng cao mi quan h giữa người tiêu dùng
và thương hiệu (Manthiou và cng s, 2013).
Tính xu hướng (Trendiness - viết tt TRE)
liên quan đến vic gii thiu thông tin mi
nht, hin hành v sn phm dch v ti
khách hàng (Godey cng s, 2016). Thông
tin liên quan đến các cp nht v thương hiệu,
đánh giá sản phẩm ý tưởng mới được cho
hu ích trong vic xây dng nim tin
thương hiệu nhn thc tích cc của người
tiêu dùng (Godey cng s, 2016), cng c
nhn thc tích cc của người tiêu dùng
(Manthiou và cng s, 2016).
Tính tùy biến (Customization - viết tt
CUS) trong hoạt động tiếp th truyn thông xã
hội đề cập đến mức độ dch v được tùy
chỉnh để đáp ng s thích nhân của người
tiêu dùng (Godey cng s, 2016), sao cho
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
20
người tiêu dùng d s dng các dch v này
tiếp cận được vi thông tin (Kim Ko,
2012). Martin Todorov (2010) cho rng
kh năng tuỳ biến nhân hóa các trang
truyn thông hi s nâng cao mi quan h
và lòng trung thành với thương hiệu.
Nghiên cu ca Godey cng s (2016)
cho thy kết qu rng tính truyn ming
(Word-of-mouth - viết tắt WOM) đề cập đến
mức độ người tiêu dùng của các thương hiệu
truyn ti thông tin ti ni dung lên mng
hội. Người tiêu dùng đóng vai trò đại s
thương hiệu để lan to s truyn ming tích
cc trên nn tng truyn thông mng xã hi s
li trong vic xây dng nhn thc tích cc
đối với thương hiệu cng c ý định mua
hàng (Esch và cng s, 2006; Martin và
Todorov, 2010; Kudeshia và Kumar, 2017).
2.2.3. Chất lượng cảm nhận
Chất lượng cm nhn (Perceived quality -
viết tắt PE) được định nghĩa là s đánh giá
tng th của người tiêu dùng v s xut sc
ca mt dch vụ” (Correia Miranda, 2008,
tr. 118). còn được định nghĩa “nhận
thc ca khách hàng v chất lượng tng th
hoặc tính ưu việt ca sn phm hoc dch v
so vi mục đích dự định ca nó, so vi các
la chn thay thế” (Zeithaml, 1988, tr. 3).
Trong lĩnh vực khách sn du lch, các
nghiên cu ca Assaker cng s (2020)
da trên nn tng nghiên cu ca Rauch
cng s (2015), Wilkins cng s (2007,
2009) đã kế thừa điều chỉnh thang đo về
thành phn ca chất lượng cm nhn, bao
gm chất lượng nhân viên dch v (Staff
and service quality - viết tt SSQ), sn phm
dch v (Service product - viết tt SP) thc
phẩm đồ ung (Food and beverage - viết
tắt FB) đối vi các khách sn t 3 đến 5 sao.
Theo Aaker (1991), chất lượng cm nhn
đóng một vai trò quan trng trong vic nâng
cao giá tr của thương hiệu thông qua nhiu
phương thức. S cm nhn v chất lượng
t tri mang lại cho người tiêu dùng đng
để la chn một thương hiệu hơn những
thương hiệu cnh tranh khác, thiết lp s khác
bit trên th trường, định giá cao sc
ảnh hưởng mnh mẽ, làm sở cho vic m
rộng thương hiệu.
2.2.4. Tình yêu thương hiệu (Brand love - viết
tắt BL)
Được xem như một khía cnh cm xúc
trong mi quan h giữa thương hiệu người
tiêu dùng, theo Carroll Ahuvia (2006, p.
81) tình yêu thương hiệu “mức độ gn
tình cm một người tiêu dùng hài lòng
dành cho một tên thương hiệu c thể”. Theo
Albert và cng s (2008), Sternberg (1997) và
Carroll Ahuvia (2006), tình yêu thương
hiu bao gm ba thành phn: s thích thương
hiệu, khao khát thương hiệu cam kết vi
thương hiệu. Tình yêu thương hiệu bao gm
s gn bó, cảm xúc, đánh giá tích cực, đam
phn ánh mi quan h gia người tiêu
dùng đối vi một thương hiệu c th. Nghiên
cu gần đây của Ahuvia (2005), Albert
cng s (2008), Batra cng s (2012),
Wallace cng s (2014) đã gii thích vai
trò của tình yêu thương hiệu trong vic thúc
đẩy người tiêu dùng cảm xúc thái độ
tích cực đối với thương hiệu, nh đó tác động
tốt đến lòng trung thành thương hiệu, s
truyn ming tích cực, ý định mua hàng cũng
như giảm độ nhy cm v giá của người tiêu
dùng.
2.2.5. Lòng trung thành thương hiệu (Brand
loyalty - viết tắt BLT)
Theo Aaker (1991), ng trung thành
thương hiệu th đưc t kh năng
người tiêu dùng s li vi một thương hiệu
c th, ngay c khi phi đối mt vi nhng
thay đổi v giá c hoặc đặc tính sn phm. S
trung thành này biu th kh ng tiếp tc mua
mt sn phm hoc dch v đã ưa thích một
cách nht quán theo thi gian ng h
thương hiệu liên tc. Oliver (1997) nhn mnh