hn như tham vng, thái độ, kh năng, kinh nghim, và s nh hưởng ca các nhân t
này đến vic ra quyết định phát trin v địa lý ca h.
Trong con s rt ln các DNVVN có l ch có mt t l nh chng 5% tăng trưởng đáng
kế, có mt s rt ln các doanh nghip mi khi s, và đang tn ti kinh doanh tht bi.
lĩnh vc DNVVN đang ngày càng tr nên quan trng đóng vai trò như người sáng to
ca ci và vic làm bi các doanh nghip ln đã phi gim quy mô gim lc lượng lao
động, và đã tp trung hơn vào khai thác ngoi lc ngày càng nhiu các năng lc không
ct lõi ca h, và có l ch yếu li t các doanh nghip nh. Cùng lúc đó, nhân viên
trong lĩnh vc công t các cơ quan và đơn v công ích cũng đang gim xung chng hn
như gas, đin lc, nước và đin thoi, li thêm s tăng lên ca các dch v công như v
sinh, gii trí đang được khai thác ngoi lc t các t chc tư nhân. Trong nhiu quc
gia, điu này để li lĩnh vc DNVVN như là mt ngun răng trưởng đáng kế v giá tr
và lao động.
Tuy nhiên, như chúng ta đã biết trong nhng chương trước, môi trường marketing quc
tế có cha đựng nhng him ha tim n. Do đó, có mt s lo ngi nh đó là nhiu công
ty b qua tim năng xut khu sn phm và dch v ca h và thay vì thế li tp trung
vào th trường ni địa ca mình.
Marketing quc tế trong các DNVVN
Trong khi khai thác các cơ hi to thu nhp, DNVVN phi thc hin quyết định v phát
trin th trường v măt địa lý. Trong phn này chúng ta xem xét các nhân t có th tác
động ra quyết định ca h. Bi vì, làm như vy s rt hu ích để xem xét cách tiếp cn
phát trin th trường.
Marketing ni địađể cho các doanh nghip có tin cy trong vic cung cp các
sn phm và dch v ngách đáp ng lòng trung thành ca h, trên c s khách hàng
địa phương.
Xut khu ch yếu liên quan đến bán các sn phm và dch v đã sn xut và phát
trin ni địa ra nước ngoài.
Marketing ngách quc tế liên quan đến marketing chi phí hay dch v khác bit
nước ngoài s dng toàn b các la chn sn có ca marketing mix và thâm nhp th
trường sn.
Các dch v ngách được phát trin và thc hin ni địa có th được thương mi
hóa hay cung cp trên bình din quc tế ti các nhng khách đến thăm viếng tim
tàng.
Marketing trc tiếp, bao gm thương mi đin t, cho phép các doanh nghip
thương mi hóa các sn phm và gch v trên toàn cu t mt địa đim trong nước.
Tham gia vào chui cung cp quc tế ca mt t chc kinh doanh đa quc gia có
th khiến các các DNVVN gn vào s phát trin quc tế ca doanh nghip đa quc
gia. Điu này gm c sn phm ni địa hoc thiết lp nhà xưởng gn nơi mi to lp
ca DNVVN các quc gia khác.
Marketing ni địa
Chúng ta gi thiết rng marketing ni địa có th dn mt cách trc tiếp đến marketing
quc tế nếu nhng người mua trong th trường nước ngoài mua các sn phm và dch
v và xut khu nó mà không liên quan thc s ti doanh nghip. Điu mà có l
được quan tâm nhiu hơn trong marketing ni địa là s nhy cm v văn hóa đang
ngày mt tăng và nhn thc v các cơ hi marketing gia các nn văn hóa trong
marketing ni địa thông qua vic hc tp hu hiu các bài hc t marketing quc tế.
Tham gia vào mt chui cung cp
Nhiu doanh nghip là b phn ca chui cung cp ca mt hãng chế to hay mt nhà
cung cp dch v quc tế và thường điu này có nghĩa là marketing ni địa nhà cung
cp và marketing giai đon tiếp theo do công ty chính thc hin. Ch có mt s
khác bit đối vi các doanh nghip này, so vi các nhà marketing ni địa khác, đó là
các thành viên ca chui cung cp có th gn vi s quc tế hóa ca các khách hàng
chính yếu, đi theo h để vào mt quc gia nhm cung cp hot động ca mình. Làm
điu này không tt có th khiến hình thành mt đối th cnh tranh mi, h s cung
cp các sn phm hay dch v trong th trường mi và có th giành git th trường.
Xut khu
Vi nhiu doanh nghip, xut khu là giai đon đầu quan trng trong quá trình quc
tế hóa. Bi vì nó cung cp các li thế v mt tim năng th m rng th trường đáng
k vi mt chút cam kết và ri ro. Mc du được xem như giai đon đầu ca chiến
lược marketing quc tế, xut khu khi xem như là là vic bán hàng hóa dch v qua
biến gii chính tr và quc gia, nó thường thông qua các đại din hay các nhà phân
phi, nó không ch là lĩnh vc ca các DNVVN, cũng không phi cho cho nhiu
doanh nghip, đó là mt giai đon tm thi ca quá trình quc tế hóa. Nhiu doanh
nghip, c ln ln nh, không tiến trin vượt qua giai đon găn bó thuwong đối hn
chế vi các th trường quc tế. Có mt đim yếu c hu trong xut khu do s gn bó
hn chế ca các nhà xut khu vào th trường. Điu này thường gây ra s thiếu thông
tin và kiến thc v các động lc th trường và nhu cu kết qu là có th dn đến thua
thit trong kinh doanh vi nhng đối th marketing hu hiu hơn.
Doole và Lowe bàn v các dng cơ thúc đẩy đối vi xut khu, dưới dng các chương
trình h tr ca chính ph, các cơ hi tăng trưởng và li nhun hp dn, tính kinh tế
do các đơn hàng tăng thêm và vic s hu các sn phm độc đáo, nhưng các tác gi
này nhn mnh tm quan trng ca mt nhóm các nhà qun tr định hướng xut
khu.3
Nhiu công ty vi tim năng xut khu không bao gi tính đến marketing quc tế.
Nguyên nhân rút ra t các công ty này bao gm thói quan liêu, người mua chm
thanh toán, thiếu sn phm có tính cnh tranh, nguy him trong thanh toán, thiếu đội
ngũ nhân viên được đào to, và các rào cn ngôn ng.
Các nhà xut khu có kinh nghim thường không nhn mnh các rào cn tương t
vi xut khu, mà cho thy rng h đã vượt qua các vn đề nh tính ch động trong
qun tr, ví d nh vic hun luyn cán b và tìm kiếm s tr giúp chuyên môn, do đo
các vn đề tim n này có th đối phó mt cách bình thường.
Có th kết lun rng nhiu nhà xut khu được xem có đặc tính định hướng theo sn
phm, bán ra nước ngoài các sn phm và dch v đang thành công trên th trường
ni địa. Hơn na, các nhà xut khu dường như thường ném đi các chiến lược
marketing ni địa thành công trong các th trường quc tế, thay cho nó, h thích giao
phó mt cách hu hiu hot động marketing ca h cho các đại din và các nhà phân
phi. Trong khi làm điu này, h dường như không chú ý đến các chiến lược
marketing mix và các phương án thâm nhp khác mà chúng ta đã biết, các phương án
sn sàng để h la chn sao cho ít rc ri nht. Trong nhiu trường hp các tiếp cn
này có th đáp ng vi các mc tiêu trc tiếp ca nhà xut khu, đặc bit ví d trong
trường hp h ch đơn gin tìm cách gim gánh nng năng lc sn xut tha, nhưng
3 Doole, I. and Lowe, R. (2004) International Marketing Strategy, London: Thomson Learning.
nó không cung cp cho h mt nn tng hp lý để duy trì s hin din quc tế ngày
càng tăng
Marketing ngách quc tế
Trái ngược vi các nhà xut khu, marketing ngách quc tế xut hin nơi mà các
doanh nghip tr thành mt lc lượng mnh m trong mt th trường đặc bit hp ca
mt hay hai phân đon trên mt s th trường quc gia. Brown và McDonald gii
thích rng các phân đon này phi là quá nh hay quá chuyên bit để có th hp dn
các đối th ln và marketing ngách thc s không bao gm các nhãn hiu nh, hay
các công ty đóng vai trò th yếu trong th trường khi lượng ln cung cp các sn
phm không khác bit.4 Vi ngách quc tế, để thành công sn phm hay dch v phi
khác bit (gây khác bit cao), phi được khách hàng và nhng đối tác khác trong
chui cung cp quc tế nhn thc được và phi có định v rõ ràng. Do đó, marketing
ngáchcó nhiu đặc đim ca marketing toàn cu hu hiu và mt s người cho rng
McDonald’s và Coca-Cola là nhng nhà marketing ngách toàn cu trong ngành thc
phm. Để duy trì và phát trin ngách quc tế doanh nghip cn phi:
Có thông tin đầy đủ rõ ràng v các nhu cu ca phân đon
Có mt s hiu biết rõ ràng v tiêu chun phân đon th trường quan trng
Hiu biết giá tr ca ngách sn phm đối vi các phân đon mc
Cung cp mc độ phc v cao
Thc hành nhng ci tiến qui mô nh
Tìm kiếm hiu qu chi phí trong chui cung cp
Có dung lượng tương đối nh
Tp trung vào li nhun hơn là th phn
Đánh giá và áp dng các chiến lược marketing mix và thâm nhp th trường để
to dng th phn trong mi quc gia mà nó mun để tâm ti.
Marketing ngách ca các dch v thc hin ni địa
Các nhà cung cp cho ngành l hành bao gm các doanh nghip ni địa chng hn
như khách sn, các nhà điu hành các chuyến du lch, nơi nghí hp dn, to ra thu
nhp t nước ngoài đáng k đáng k cho các quc gia có sc hp dn khách đến thăm
4 Brown, L. and McDonald, M.H.B. (1994) Competitive Marketing Strategy for Europe, Basingstoke:
Macmillan.
Vi vic đi li quc tế ngày càng tăng và kh năng tiếp cn thông tin liên lc toàn cu
phát trin, người ta cung cp các gói dch v ngày càng phc tp và phm vi dch v
ngày càng rng đối vi khách tham quan du lch Ví d, bao gm c các điu khon
giáo dc, hun luyn chuyên môn, chăm sóc sc khe, th thao, văn hóa, các s kin
gii trí , bán l chuyên bit như hàng xa x.
Rõ ràng các hot động này s sinh ra ca ci và vic làm cho nn kinh tế địa phương
theo cách thc không khác gì vi xut khu và marketing ngách. Các quá trình và
chương trình marketing quc tế cũng tương t như vi các sn phm và dch v phi
đáp ng vi nhu cu ca các phân đon khách hàng quc tế.
Kết qu là các vn đề tiêu chun hóa và thích nghi cũng quan trong như nhau. Khó
khăn hơn đó là các li ích hưởng được t dch v cung cp phi độc đáo và vượt tri,
và hơn na là các li ích t dch v sn có địa phương đối vi khách hàng cũng như
chi phí đi li mà khách hàng s b ra trong hành trình mua sm.
Tuy nhiên, các hot động kinh doanh như vy b mt cht lượng t nhiu đe da môi
trường quc tế mà các nhà marketing phi gánh chu. Thêm vào đó các dch v được
thiết kế để cung cp ti các khách hàng riêng bit bao gm c khách th trường khách
hàng ln th trường B2B, mt lot các dch v tăng thêm được xếp vào loi cung cp
ni địa song vic phát trin các gii pháp cho các cơ hi và vn đề li được nhn din
nước ngoài. Nhng điu này bao gm các phát trin công ngh, chng hn như
nghiên cu các thuc mi, các phương tin kim định và th, phát trin phm mm,
sn phm và các gói dch v đã được thiết kế.
Marketing trc tiếp và thương mi đin t (E-business)
Mt lĩnh vc tăng trưởng nhanh chóng DNVVN trong các hot động thương mi
quc tế nhưng thc hin ni địa đó là marketing trc tiếp và đặc bit là thương mi
đin t, marketing trc tiếp cung cp li ích làm rút bt các thành viên trong kênh
phân phi chng hn như người nhp khu, các đại din, các nhà phân phi, các nhà
bán buôn, bán l bng cách s dng các phương tin truyn thông khác nhau, bao
gm bưu đin, đin thoi, Ti vi, máy tính ni mng. Tt c nhng điu này cho phép
vượt qua các biên gii tương đối d dàng và vi mc chi phí tương đối thp tr khi
các DNVVN phi đối phó vi các rào cn.