Thế mạnh trong trồng nấm ở Việt Nam
Các bước trong quy trình sy nấm tiến hành như sau:
1) Sau khi cắt gốc, phân loại nấm theo ch thước rồi rửa sạch.
2) X nấm trước khi sấy bằng cách hấp hơi nước trong 2 - 3 phút.
3) Làm ngui nhanh bằng cách ngâm vào nước lã. Sau đó vớt nấm, để ráo, rồi xếp vào khay.
4) Sy. Các thông số:
- Độ ẩm ban đầu: 80%
- Độ ẩm cuối: 14%
- Nhiệt độ sấy: 50 - 700C
- Thời gian sấy: 10gi
- T lthành phẩm: 20 tươi/1khô.
5) Phân loại, để nguội rồi đóng bao. Thời gian bảo quản có thể được 1 năm.
Nguyên liệu nấm m phải sạch đất cát, tạp chất tươi tốt. Tkhi thu hái đến khi bắt dầu chế
biến không được quá 8 givà phi bảo quản lạnh, nguyên liệu nấm mỡ ng cớ yêu cầu tương
t.
1.Chọn và x nguyên liệu.(Nấm muối chủ yếu là nm rơm nấm mỡ)
- Nguyên liệu nm m phải sạch đất cát, tạp chất và tươi tốt. Từ khi thu hái đến khi bắt dầu chế
biến không được quá 8 givà phi bảo quản lạnh, nguyên liệu nấm mỡ ng cớ yêu cầu tương
t. Những va chạm nhẹ trên bmặt y nấm đều thể gây nên vết bầm, sau này không tẩy đi
được. Vì vậy khi hái nấm mỡ phải hết sức nhẹ tay, không ném ra xa, không vất mạnh vào rổ.
Nấm phải được đựng trong túi nilông chngay về nơi chế biến trong thời gian ngắn nhất, để
chng xóc gây bầm giập trong lúc vận chuyển bằng xe ô tô, có thchở nấm trong những can
nước sạch.
Lúc đưa về i chế biến, nấm phải được ngâm ngập trong nước. Việc ngâm này là rất cần thiết
để hạn chế việc oxy hóa, chống biến mầu, nhưng nếu nước không sạch lại làm cho nm nhiễm
nhiều vi sinh vật, ảnh hưởng đến khả năng bảo quản. Vì vậy không nên dùng nước ao, nướcng
để ngâm nấm.
Chọn bnhững y nấm không đạt yêu cầu như sâu bệnh, bầm giập, biến mầu… dùng dao ionx
gọt rửa cho sạch đất cát (bám chân nấm), cắt cuống nấm đlại mt đoạn cuộng không quá
5mm.
2. Sơ chế và mui.
- Việc chế tiến hành ngay ti nơi trng nấm. Sau khi thu hái và chọn lựa, cần trần nấm ngay
để chống biến mầu, nước trần là dung dịch muối 1%, nhiệt độ trần là 90 - 1000C. m ngui
ngay sau khi trần bằng nước lã sạch. Đây là khâu dbị xem thường và y hậu quả rất xấu cho
sản xuất. Nếu ớc không đủ nhiều không đủ sạch thì việc làm ngui trở thành nhân t ch
tch sphát trin của vi sinh vật. những i trng nấm phải sẵn hệ thống cung cấp nước
sạch, tuyệt đối không dùng nước ao, nước sông.
Nấm đã trần được muối sơ bộ trong dung dch ớc muối 10%, hai ngày sau bsung muối hoặc
thay đổi nước để cho sản phẩm m lượng mui 25%. Để tăng ng khả ng bảo quản và
chng biến mầu, cho vào trong nấm muối mt lượng axit xitric bằng 0,5% hàm lượng nấm.
Nấm muối đuợc đóng vào can nhựa PE miêng rng, vặn chặt nắp lót vòng đệm cao su. Hai
can đóng chung o một thùng g nan thưa. Khi vận chuyển xuống cảng, chở các thùng ri lên ô
tô hoặc xếp các thùng lên pallet ri chuyển cả pallet xuống kho, xuống tầu.
Nấm muối không cần bảo quản lạnh , thời hạn bảo quản đạt 6 tháng. Nếu kéo dài quá thời hạn
trên nấm sẽ mầu xấu kém hương vị.Từ nấm muối người ta thể chế biến các n ăn đặc
biệt với nấm hoặc chế biến thành nấm hộp.
3. K thuật sấy nấm.
Công nghchế biến nấm sấy ng tương tự như chế biến các loại rau sấy khác, chỉ cần cý
nấm là loại rau rất nhạy cảm với nhiệt, lại là loại rau quý nên phải chấp hành các chế độ kỹ thuật
mt cách nghiêm chỉnh và phải hết sức tiết kim.
Vấn đề sy nấm là chống biến mầu, chống cháy, chống tn thất. Để chng biến mầu, cần chần
nấm trước khi sấy. Cách chần tốt nhất là chần hơi thời gian chần 2 đến 3 phút vi nhiệt độ
1000C, làm ngui nhanh qua nước sạch hoặc quạt gió mạnh rồi xếp vào khay. Khay sấy nấm làm
bằng inox mắt lưới dày. Lớp nấm không dầy quá 3 cm. Nhiệt độ sấy nấm không được vượt
quá 700C.
Thiết bị sấy thích hợp cho nấm 2 loại. Lò sy kiểu tủ, sấy gián đoạn và sy kiểu ng ti, sấy
liên tục. Dù kiểu lò sấy gì cũng cần tng gió cưỡng bức. Tc độ gió 4m/s.
Nếu sấy băng ti thì cho gió nóng đi ngược chiều với sản phẩm, nhiệt độ không klúc ra khỏi
giàn trao đổi nhiệt là 650C, sau đó giảm dần không kđược đẩy ra ngoài mang theo i m,
nhiệt độ hơim ở cửa thoát khoảng 40 - 450C.
Hàm m của nấm thành phẩm 5%, lúc này đ hút ẩm của nấm krất cao nên cn phải bao
gói kịp thời. Bao bì của nấm phải đủ dày đchống m, thường đóng i cỡ 200 - 500g cho tiêu
th l và c 20 - 25 kg làm nguyên liệu cho các dây chuyền chế biến thực phẩm khác.
Sản phẩm nấm khô thể chia làm ba loi theo hình thức: loại nguyên vẹn, loi gẫy vỡ và loi
bột, như vậy mức độ tận dụng rất cao. Yêu cầu chất lượng quan trọng nhất của nấm khô là độm
phải bảo đảm dưới 7%, màu ng, không cháy, không lẫn tạp chất.
-
- Thời tiết
o Ngành Nm được Nhà nước & Chính Phủ ưu tiên phát trin đặc biệt.
o Nâm Rơm một trong những hướng phát trin ngành nấm mạnh mẽ của VN nhờ
thời tiết khí hậu thuận lợi.
o Nấm mỡ là mt trong những hướng ưu tiên phát triển của Miền Bắc, một phần rất
lớn do thị trường nội địa tiêu thụ của VN rất cao, lượng hàng xuất khẩu ngày càng
tăng.
o 20 30 oC ngưỡng nhiệt cực thịnh của mt số loại nấm, thích hợp thời tiết của
VN.
o VN phát trin các loại nấm Sò, nấm Linh chi, bắt đầu phát trin các loại Nấm cấp
cao như Nấm cn dài, Nấm sò tân, m kim châm. Tất cả các loi nấm đang
được ưa chuộm trên thế giới thì VN đều trồng được.
- Nguyên liệu.
o Ngun rơm rạ cực lớn, 20 triệu tấn rơm rạ / năm.
o Nếu sử dụng 10 % tổng số rơm rạ trên t VN chắc chắn đứng đầu trong sản
lượng trồng Nấm trên thế giới.
o Thực tế, VN chỉ sử dụng một vài % tng số rơm rạ, phần rơm rcòn lại được bà
con nông dân đốt, gây ô nhiễm i trường, li lãng phí nguồn nguyên liệu.
o Sdĩ như vậy do sau khi thu hoạch thóc, bà con ng dân không thời gian thu
hoạch m rạ, chưa phương pháp bảo quản nguyên liu m rạ sau khi thu
hoạch.
Nếu dùng phương pháp phơi k rơm rạ, đòi hi diện tích b mặt lớn,
không thể có ở nhà nông dân.
Hiện nay, ngay sau khi thu hoạch rơm rạ trên đồng, người ta cần chế biến
ngay ngun nguyên liệu để phục vụ cho v trồng nấm này, sau đó bảo
quản nguyên liệu cho vụ trồng nấm sau.
Đòi hi phải sở chế biến nguyên liệu, đòi hi mặt bằng, nhưng
phải ở ngay trênnh đồng, không tập trung trong nhà dân.
Cần sử dụng nguyên liệu tươi sẽ nâng cao được sản lượng Nấm, nguyên
liệu khô cần được bảo quản.
- Thị trường
o Gần Trung Quốc, vừa là thị trường, vừa là cạnh tranh.
o Sản lượng Nấm của TQ, 14 triệu tấn / năm.
o Nấm Trung Quốc, nghi ngờ có chất bảo quản.
o Thương hiệu nấm VN hoàn toàn không có chất bảo quản.
- Lao đông
o Lao động VN nhiều, trẻ, khỏe.
o Nhânng lao động rẻ
- Công nghệ nuôi trồng Nấm mang thương hiệu VN
- Nguồn giống nấm của VN
o Tương đối hoàn chỉnh, tương đối đa dạng.
o đầy đủ các bộ ging mà nhu cầu thế giới đang cần.
- Cơ chế, chính sách của nhà nước
o Đầu tư cho vấn đề sản xuất nấm.
NM BỆNH THƯỜNG GP TRONG TRỒNG NM
Posted on August 31, 2011 by honhuhai
Lê Duy Thng
ĐH Khoa Hc T Nhiên TP. HCM
Cơ cht ng nuôi cy hoc trng nm cũng có th là thc ăn cho nhiu loi vi sinh vt
khác. Trong đó, vi khun nm mc có tc đ sinh sn nhanh,đc bit bào t nm mc
phát tán rng nên kh năng lây nhim ca chúng thường nhiu hơn. đa s trường hp
ghi nhn được, thì nm trng có kh
năng c chế mt phn mm bnh, thm chí bao chp lên vết bnh vn ra tai nm bình
thường, tt nhiên sn lượng nm s gim sút so vi không bnh
Nếu trường hp nhim kèm theo m đ ngun liu cao hoc pH acid (chua) th c
chế tơ nm ăn lan và bnh phát trin gây hư hng tn b cơ cht.
Hoc nhy nht (nhim trùng) hoc đi màu tng ng hay biến đi đu khp (nm
mc), lúc này tơ nm không mc được dĩ nhiên cũng không to được qu th.