1
2
3
Thông tin v s kháng 4
thuc ca vi khun gây 5
bnh xut huyết trên cá 6
Tra 7
8
- Hin nay, cá trá (Pangasianodon hypophthalmus) là mt trong nhng đối 1
tượng cá nuôi nước ngt ch lc, cung cp thc phm trong nước và là mt 2
hàng xut khu thy sn quan trng ca Vit Nam. Tuy nhiên, do s chuyn 3
đổi nhanh chóng t nuôi qung canh sang thâm canh, din tích nuôi ngày mt 4
m rng nên vn đề ô nhim môi trường và dch bnh xy ra ngày càng nhiu. 5
Đồng Bng Sông Cu Long, bnh xut huyết là mt trong nhng bnh có 6
tn s xut hin cao nht trên cá tra nuôi thâm canh và đã gây thit hi ln 7
cho người nuôi. Tác nhân gây bnh là nhóm vi khun di động Aeromonas 8
spp. bao gm vi khun Aeromonas hydrophila, A. sobria và A. caviae. Trong 9
đó, vi khun Aeromonas hydrophila được xem là loài gây bnh cho cá nước 10
ngt quan trng nht. Vi khun này gây bnh xut huyết (đỏ m đỏ k) trên 11
cá tra, basa và nhiu loài cá nuôi khác. Để hn chế thit hi do các bnh vi 12
khun, nhiu loi thuc kháng sinh đã được người nuôi cá tra s dng. Vic 13
s dng hóa cht và kháng sinh quá mc, không đúng qui định, có th tác 14
động đến môi trường, h sinh thái. Kháng sinh còn có th tn lưu trong môi 15
trường nuôi hoc thm chí để li dư lượng trong sn phm thy sn dn đến 16
hin tượng kháng kháng sinh ca các loài gây bnh trên cá. 17
18
- Chính vì thế, người nuôi cá không nhng ch nm vng kiến thc v đặc 19
đim vi khun gây bnh, bin pháp chn đoán và phòng bnh (như trong bn 20
tin UV-001) mà còn phi có kiến thc cơ bn v tính cht ca mt s hóa cht 21
và thuc dùng trong thy sn. Đặc bit, người nuôi cá phi biết cách chn 22
đúng loi kháng sinh cho tng tác nhân vi khun gây bnh, cách s dng 1
kháng sinh và dùng kháng sinh khi tht cn thiết nhm hn chế s kháng 2
thuc, gim chi phí điu trđảm bo an toàn thc phm cho người tiêu 3
dùng. Trong bài viết này s trình kết qu làm kháng sinh đồ ca 42 chng vi 4
khun Aeromonas spp. (gây bnh xut huyết trên cá tra ĐBSCL) trên 11 5
loi kháng sinh. Kết qu làm kháng sinh đồ được trình bày Hình bên dưới. 6
7
T l phn trăm kháng thuc kháng sinh ca các chng vi khun Aeromonas 8
spp., gây bnh xut huyết trên cá tra. 9
* Ghi chú: 10
Ampicillin (AM/10 µg), amoxicillin+clavulanic acid (AMC/20/10 µg), 11
cefazoline (CEZ/30 µg), cefalexine (CN/30 µg), florfenicol (FFC/30 µg), 12
tetracycline (TE/30 µg), doxycycline (DO/30 µg), flumequine (FM/30 µg), 13
ciprofloxacin (CIP/30 µg), streptomycin (SM/10 µg), 14
trimethoprime+sulfamethoxazol (SXT/1,25/23,75 µg). 15
- Vit Nam, thuc kháng sinh chloramphenicol b nghiêm cm s dng 16
trong nuôi trng thy sn vì có độc tính rt mnh và là nguyên nhân gây ra 17
hin tượng thoái hóa ty xương. Tuy nhiên, dn xut florinated ca kháng 18
sinh này là florfenicol được Cc Qun Lý Dược Phm và Thc Phm Hoa K 19