TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
313
THC TRNG S DNG NHÀ TIÊU NGƯỜI DÂN TC THÁI
TI XÃ MUI NI, HUYN THUN CHÂU, TỈNH SƠN LA
Nguyn Th Qunh Hoa*, Lò Văn Tân, Trương Viết Trường,
Trương Nguyễn Qunh Giao, Nguyn Th Phương Lan
Trường Đại hc Y c Thái Nguyên
*Email: ntqhoa375ydtn@gmail.com
Ngày nhn bài: 24/5/2024
Ngày phn bin: 27/7/2024
Ngày duyệt đăng: 10/8/2024
TÓM TT
Đặt vấn đề: Mui Ni mt vùng II nm phía tây nam huyn Thun Châu, cách trung
tâm huyn 24km, cách trung tâm thành ph Sơn La 19km, trình độ dân tthp, kinh tế phát trin
chm.Ti bao gm 4 dân tc Kinh, Thái, Mông, La Ha cùng sinh sống, trong đó dân tộc Thái
chiếm t l 81,5%, điều kiện kinh tế hội còn nhiều khó khăn, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới hành
vi sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân. Mục tiêu nghiên cứu: t thc trng s dng
nhà tiêu ti các h gia đình tại xã Mui Ni, huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La năm 2023. Đối tượng
và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cu mô t ct ngang trên 300 h gia đình và nhà tiêu
ca h gia đình đang sinh sống ti Mui Ni, huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La. Kết qu: T l h
gia đình có nhà tiêu 97,0%, t l h gia đình sử dng các loi nhà tiêu: hai ngăn 21,0%, chìm có
ống thông hơi 19,0%, thm dội nước 14,0%, t hoi 34,0%, đào 9,0%; T l h gia đình sử dng
nhà tiêu không hp v sinh 50,7%; T l h gia đình s dụng nhà tiêu hai ngăn hp v sinh 30,2%,
nhà tiêu chìm có ống thông hơi hp v sinh 14,0%, nhà tiêu thm di nước hp v sinh 28,6%, nhà
tiêu t hoi hp v sinh 98,0% . Kết lun: Qua nghiên cu này, khuyến ngh chính quyền địa phương
cn quan tâm tạo điều kiện cho người dân vay vn, h tr các h nghèo, cn nghèo, gia đình chính
sách trong xây dng nhà tiêu hp v sinh. Đối vi ngành y tế nâng cao chất lượng công tác tuyên
truyền, tăng cường hoạt đng thực địa, nm bt kp thi thc trng v v sinh môi trường, khó khăn
gp phi ca y tế tuyến cơ sở có các gii pháp h tr kp thi.
T khóa: Nhà tiêu, Hp v sinh, Xã Mui Ni, dân tc Thái.
ABSTRACT
THE CURRENT SITUATION OF TOILET USAGE AMONG
THE THAI ETHNIC MINORITY IN MUOI NOI COMMUNE,
THUAN CHAU DISTRICT, SON LA PROVINCE
Nguyen Thi Quynh Hoa*, Lo Van Tan, Truong Viet Truong,
Truong Nguyen Quynh Giao, Nguyen Thi Phuong Lan
Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy
Background: Muoi Noi is a zone II commune located southwest of Thuan Chau district, 24km
from the district center, and 19km from Son La city center, with a low educational level and slow
economic development. In the commune, where 4 ethnic groups Kinh, Thai, Mong, and La Ha live
together, of which the Thai ethnic group accounts for 81.5%, socio-economic conditions are still
difficult, which directly affects the commune to people's house hygiene standards. Objective: To
describe the current status of toilet facilities in Muoi Noi commune, Thuan Chau district, Son La
province in 2023. Materials and methods: A descriptive cross-sectional study on 300 household heads
and toilet facilities in Muoi Noi Commune, Thuan Chau District, Son La Province. Results: 97,0% of
households had toilets. The distribution of toilet types was as follows: double-pit 21.0%, ventilated
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
314
improved pit 19.0%, pour flush 14.0%, self-constructed 34.0%, and dug 9.0%. However, 50.7% of
households were found to use unsanitary toilet facilities. The proportions of households using hygienic
toilet facilities were: double-pit 30.2%, ventilated improved pit 14.0%, pour flush 28.6%, and self-
constructed 98.0%. Conclusion: The results of this research reccomended the local authorities focus
on providing financial assistance and support for building hygienic toilets for poor, near-poor, and
policy beneficiary households. Additionally, they suggest improving the quality of health education,
enhancing on-ground activities, and timely addressing environmental sanitation issues and healthcare
challenges at the grassroots level with appropriate support measures.
Keywords: Toilet facilities, Hygienic sanitation, Muoi Noi Commune, Thai nation.
I. ĐT VN Đ
Mui Ni là mt xã vùng II nm phía tây nam huyn Thun Châu, cách trung tâm
huyn 24km, cách trung tâm thành ph Sơn La 19km, trình độ dân trí thp, kinh tế phát trin
chm. Ti xã bao gm 4 dân tc Kinh, Thái, Mông, La Ha cùng sinh sống, trong đó dân tộc
Thái chiếm t l 81,5%, điều kiện kinh tế hội còn nhiều khó khăn, điều đó ảnh hưởng trực
tiếp tới hành vi sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh của người dân. Theo thng ca B Y tế cho
thy, 10/28 bnh truyn nhim gây dch đưc gm t t l mc trên 100.000 dân cao nht
theo th t cúm, tiêu chy, st xut huyết, l trc khun, quai b, l amíp, viêm gan, thy đậu,
rubella,..có ln quan tới c sch, v sinh i tng v sinh cá nhân [1], [2].
Vi mong mun tìm hiểu điểm ging khác nhau trên thc tế so vi cộng đồng
người Thái những nơi khác trong vic s dng nhà tiêu của người dân tc Thái nói chung.
Nghiên cứu “Thực trng s dng nhà tiêu người dân tc Thái ti Mui Ni, huyn
Thun Châu, tỉnh Sơn La được thc hin vi mc tiêu: t thc trng s dng nhà tiêu
ti các h gia đình tại xã Mui Ni, huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La năm 2023.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Thành viên h gia đình (HGĐ) và nhà tiêu của HGĐ đang sinh sống ti Mui
Ni, huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Phương pháp nghiên cu mô t, thiết kế ct ngang.
- C mu:
S dng công thc tính c mẫu ước tính 1 t l ca qun th:
n = Z2(1-α/2) x p(1-p) / d2
T công thức tính đưc c mu ti thiu 299 h gia đình. Chọn 300 h gia đình
ca xã Mui Ni, huyn Thun Châu, tỉnh Sơn La
- Phương pháp chọn mu:
+ Chn ch đích xã Mui Ni
+ Chọn HGĐ: Chn mẫu theo phương pháp mẫu ngu nhiên h thng.
+ Lp danh sách h gia đình, tính khong cách K= 900/300 = 3 (h đầu tiên chn
mu ngẫu nhiên đơn, sau đó cứ cách 3 nhà ly 1 nhà)
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Phng vn: Phng vn trc tiếp HGĐ theo mẫu phiếu điều tra (ph lc 1).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
315
+ Quan sát: Điều tra viên quan sát đánh giá nhà tiêu tại các h gia đình dựa vào bng
kiểm theo “Quy chuẩn k thut Quc gia v nhà tiêu - điều kiện đảm bo hp v sinh” quy
định tại thông tư số 27/2011/TT- BYT ban hành ngày 24/06/2011 ca B Y tế (ph lc 2).
- Phương pháp xử số liệu: Xử số liệu trên phần mềm SPSS 26.0, tính tỉ lệ
phần trăm.
- Đạo đức trong nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu mục đích phục vụ sức khỏe cộng
đồng, không lợi ích kinh tế, thực hiện nghiêm túc đầy đủ các quy định về y đức của
ngành Y tế. Đề tài được sự thông qua hội đồng khoa học, đào tạo khoa Y tế công cộng,
trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên. Đồng thời đề tài được thông qua bởi chính
quyền địa phương.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của địa điểm nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Bng 1. Thông tin chung v đối tượng nghiên cu là ch HGĐ dân tộc Thái ti xã Mui
Ni huyn Thun Châu
Thông tin chung v đối tượng
S ng
T l %
Tui
25
37
12,3
26-59
240
80
≥ 60
23
7,7
Gii
Nam
228
76,0
N
72
24,0
Trình độ hc vn
Mù ch
49
16,3
Biết đọc, biết viết
65
21,7
Tiu hc
61
20,3
THCS
60
20,0
THPT
45
15,0
TC, CĐ, ĐH
20
6,7
Nhn xét: Đối tượng nghiên cu ch yếu trong độ tui 26- 59 là 80,0%, trong đó t
l ch hnam gii chiếm đa số 76,0%. Trình đ hc vn của đối tượng nghiên cu nhìn
chung còn rt thp. Ch yếu người dân ch biết đọc biết viết 21,7%.
3.2. Thực trạng về sử dụng nhà tiêu của ngưi dân tc Thái xã Muổi Nọi huyện Thuận
Cu tnh n La
Biểu đồ 1. T l các HGĐ người Thái có nhà tiêu ti xã Mui Ni huyn Thun Châu
Nhn xét: Qua biểu đồ 1 cho thy t l HGĐ có nhà tiêu 97,7%, t l HGĐ không
có nhà tiêu là 3,0%.
97%
3%
Có nhà tiêu Không có nhà tiêu
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
316
Bng 2. T lc loi nhà tiêu Hđang đưc s dng ti xã Mui Ni huyn Thun Châu
Loi nhà tiêu
S ng
T l %
Nhà tiêu đào
27
9,0
Hai ngăn
63
21,0
Nhà tiêu chìm có ng thông hơi (Khô chìm)
57
19,0
Thm dội nước
42
14,0
T hoi
102
34,0
Không có nhà tiêu
9
3,0
Tng
300
100
Nhn xét: T l HGĐ nhà tiêu t hoi nhiu nht 34,0%. Tuy nhiên nhà tiêu
đào không thuc mt trong bn loi nhà tiêu hp v sinh B Y tế quy định, t l nhà tiêu
đào chiếm 9,0%, vẫn còn HGĐ không có nhà tiêu 3,0%.
Bảng 3. Đánh giá việc s dng nhà tiêu ca các h gia đình Thái tại Mui Ni huyn
Thun Châu
Nhà tiêu
T l %
Không có nhà tiêu
3,0
Không hp v sinh
50,7
Hp v sinh
46,3
Tng
100
Nhn xét: Trong s các h gia đình nhà tiêu thì số h gia đình sử dng nhà tiêu
hp v sinh đạt thp 46,3%, t l nhà tiêu không hp v sinh là 50,7%.
Biểu đồ 2. T l loại nhà tiêu đang sử dng ti xã Mui Ni huyn Thun Châu
Nhn xét: Trong tt c các loi nhà tiêu trên, nhà tiêu t hoi có t l HVS cao nht
98,0%. Nhà tiêu hai ngăn là nhà tiêu có t l không hp v sinh cao nht, vi t l 30,2.
Bng 4. T l HGĐ sử dng nhà tiêu theo tiêu chí s dng và bo quản được đánh giá bằng
bng kiểm quan sát đối với nhà tiêu (khô) đi diện nhà tiêu hai ngăn ti Mui Ni
huyn Thun Châu
TT
Các tiêu chí
S ng
T l %
Tiêu chí chính v sinh trong xây dng
1
Không xây dựng ở nơi thường bị ngập, úng
57
90,5
2
Cách nguồn nước ăn uống, sinh hoạt từ 10m trở lên
55
87,3
30.2%
14.0%
28.6%
98.0%
69.8%
86.0%
71.4%
2.0%
Nhà tiêu hai
ngăn Nhà tiêu chìm có
ống thông hơi
Nhà tiêu thấm
dội nước
Nhà tiêu tự hoại
Hợp vệ sinh Không hợp vệ sinh
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 78/2024
HI NGH KHOA HC K NIỆM 10 NĂM THÀNH LẬP
TRƯỜNG ĐẠI HC Y DƯỢC BUÔN MA THUT
317
TT
Các tiêu chí
S ng
T l %
3
Không để nước mưa tràn vào bể chứa phân
56
88,9
4
Tường và đáy ngăn chứa phân kín, không bị rạn nứt, rò rỉ
54
85,7
5
Cửa lấy mùn phân luôn được trát kín
48
76,2
6
Mặt sàn nhà tiêu rãnh thu dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng
nước, không trơn trượt, không bị nứt, vỡ, sụt lún; nước tiểu
được dẫn ra dụng cụ chứa, không chảy vào bể chứa phân
43
68,3
7
Có nắp đậy kín các lỗ tiêu
28
44,4
8
mái lợp ngăn được nước mưa, cửa xung quanh nhà
tiêu được che chắn kín đáo, bảo đảm mỹ quan
46
73,0
9
Ống thông hơi đường kính trong ít nhất 90mm, cao hơn
mái nhà tiêu ít nhất 400mm và có lưới chắn côn trùng, chụp
chắn nước mưa
42
66,7
Tiêu chí ph v sinh trong s dng và bo qun
1
Sàn nhà tiêu khô, sạch
36
57,1
2
Không mùi hôi, thối; không ruồi, nhặng, gián trong nhà
tiêu
29
46,0
3
Không để vật nuôi đào bới phân trong nhà tiêu
44
69,8
4
Không có bọ gậy trong dụng cụ chứa nước và dụng cụ chứa
nước tiểu
37
58,7
5
Bãi phân phải được phủ kín chất độn sau mỗi lần đi tiêu
32
50,8
6
Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu giấy tự
tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ chứa giấy bẩn có nắp đậy
41
65,1
7
Đối với nhà tiêu khô nổi có từ hai ngăn trở lên: Lỗ tiêu ngăn
đang sử dụng luôn được đậy kín, các ngăn ủ được trát kín
42
66,7
Nhn xét: Trong s 9 tiêu chí chính v nhà tiêu hai ngăn theo quy đnh ca B Y tế
đạt t l rt thp chtiêu chí Nhà tiêu không xây dng nơi thường b ngập, úng đạt cao
90,5%. Tuy nhiên các tiêu chí cùng quan trng mức độ gây ảnh ng lớn đến sc
khỏe cá nhân và môi trường đó là: “Xây dng cách nguồn nước ăn uống, sinh hot t 10m
tr lên” ch đạt 87,3%, Ca lấy mùn phân luôn được trát kín” đạt 76,2%, đặc bit tiêu chí
“Phi nắp đy kín các l tiêu” ch đạt 44,4%. Trong s 7 tiêu chí ph v s dng, bo
quản nhà tiêu hai ngăn theo quy đnh ca B Y tế, tiêu chí không mùi hôi, thi; không
có rui, nhặng, gián trong nhà tiêu đạt t l thp nht (46,0%).
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của địa đim nghiên cứu và đi tưng nghiên cu
Tnh đ ca đối ng nghiên cu ti xã là rt thp có nh hưởng ln v mt nhn thc,
tiếp thuc ni dung vy dng s dng nhà tiêu hp v sinh và nhng bnh tty ra do
không s dng nhà tiêu, đặc bit trong thay đi li sng vi ni dân khi có kiến thc.
4.2. Thực trạng vsử dụng n tu ca ngưi n tộc Ti Muổi Ni huyn Thuận
Cu tnh n La
Thực trng hộ gia đình không nhà tiêu
T l nhà tiêu HVS nhìn chung vn còn thp (46,3%), bởi đây khu vc nông
thôn, người DTTS vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, t l này cao hơn so
vi t l nhà tiêu HVS ca người dân tc Dao Hùng Đức huyn Hàm Yên tnh Tuyên