
2
trong sinh hoạt văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của cư dân, phân biệt được với
các vùng văn hóa khác ( giao lưu giữa các cộng đồng, dân tộc, tộc người, quốc
gia,…và từ đó hình thành nên các vùng văn hóa đa dạng khác nhau…)
1.2. Đặc trưng văn hóa vùng
Thứ nhất, lối sống, nếp sống: nếp làm, nếp ăn mặc, đi lại giao tiếp, vui chơi giải
trí, phong tục, lễ nghi, tín ngưỡng, lễ hội,… Mỗi vùng đều có lối sống và nếp sống
khác nhau.
Thứ hai, các hoạt động văn hóa- nghệ thuật: nghệ thuật dân gian, văn học dân
gian, âm nhạc, kiến trúc, trang trí dân gian, diễn xướng, sân khấu dân gian…
Thứ ba, tâm lý và phong cách cư dân trong vùng.
2. Đặc điểm địa lý, lịch sử vùng Tây Nam Bộ
2.1. Đặc điểm địa lý
Tây Nam Bộ hay còn gọi là Đồng bằng sông Cửu Long, cùng một vài dãy núi
thấp ở miền tây An Giang, Kiên Giang; với loại đất chủ yếu là đất phù sa mới; gắn bó
với sông nước với trước kia là vùng đất mới nổi, hoang vắng, trũng thấp, rất nhiều
đầm lầy, kênh rạch chằng chịt, sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa do dòng sông Mê
Kông cung cấp. Chính nhờ vậy, đồng ruộng nơi đây màu mỡ, cây trái tốt tươi, trĩu quả.
Đó cũng chính là điều tạo nên nét đặc trưng riêng biệt của Nam Bộ so với những vùng
văn hóa khác.
Nếu vùng Bắc Bộ có 4 mùa rõ rệt với gió mùa đông bắc tạo nên sự thất thường
( mùa đông lạnh giá, mùa hạ lại vô cùng oi bức), hay vùng Trung Bộ với mùa mưa
lệch pha so với hai đầu Nam Bắc thì vùng Nam Bộ chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa
khô với sáu tháng mùa mưa ( tháng 5 – tháng 11) và sáu tháng mùa khô ( tháng 12 –
tháng 4) trong một năm tạo nên một vòng quay thiên nhiên có sự khác lạ hơn so với
những vùng khác. Nam Bộ nói chung và Tây Nam Bộ nói riêng có địa chất không
giống với những vùng miền khác với mưa thuận gió hòa, ít có xảy ra thiên tai và nhiệt
độ trung bình 28 độ C.
2.2. Đặc điểm lịch sử