
TR NG ĐI H C AN GIANGƯỜ Ạ Ọ
KHOA S PH MƯ Ạ
B MÔN: S PH M L CH SỘ Ư Ạ Ị Ử
----------
BÀI TI U LU NỂ Ậ
SV: Phan Lê Kim Minh
L p: DH19SUớ
MSSV: DSU180344
GVHD: Lê Thanh Tùng

An Giang, ngày 23 tháng 10 năm 2021
L I M ĐUỜ Ở Ầ
Văn minh Trung Hoa là m t trong nh ng n n văn minh xu t hi nộ ữ ề ấ ệ
s m nh t trên th gi i v i h n 4000 năm phát tri n liên t c, v i nhi uớ ấ ế ớ ớ ơ ể ụ ớ ề
phát minh vĩ đi trong l ch s trên nhi u lĩnh v c khoa h c. Có th nói, vănạ ị ử ề ự ọ ể
minh Trung Hoa là m t trong nh ng cái nôi c a văn minh nhân lo i. Bênộ ữ ủ ạ
c nh nh ng phát minh, phát ki n v khoa h c, văn minh Trung Hoa còn làạ ữ ế ề ọ
n i s n sinh ra nhi u h c thuy t tri t h c l n có nh h ng đn n n vănơ ả ề ọ ế ế ọ ớ ả ưở ế ề
minh Châu Á cũng nh toàn th gi i.ư ế ớ
Trong s các h c thuy t tri t h c l n đó ph i k đn tr ng pháiố ọ ế ế ọ ớ ả ể ế ườ
tri t h c Nho giáo. Nho gia, Nho giáo là nh ng thu t ng b t ngu n tế ọ ữ ậ ữ ắ ồ ừ
ch “nhân” (ng i), đng c nh ch “nhu” (c n, ch , đi). Nho gia cònữ ườ ứ ạ ữ ầ ờ ợ
đc g i là nhà nho, ng i đã đc th u sách thánh hi n đc thiên hượ ọ ườ ọ ấ ề ượ ạ
tr ng d ng d y b o cho m i ng i s ng h p v i luân th ng đo lý. Nhoọ ụ ạ ả ọ ườ ố ợ ớ ườ ạ
giáo xu t hi n r t s m, lúc đu nó ch là nh ng t t ng ho c trí th cấ ệ ấ ớ ầ ỉ ữ ư ưở ặ ứ
chuyên h c văn ch ng và l c ngh góp ph n tr n c. Đn th i Kh ngọ ươ ụ ệ ầ ị ướ ế ờ ổ
t đã h th ng hoá nh ng t t ng và tri th c tr c đây thành h c thuy t,ử ệ ố ữ ư ưở ứ ướ ọ ế
g i là nho h c hay “Kh ng h c” - g n v i tên ng i sáng l p ra nó.ọ ọ ổ ọ ắ ớ ườ ậ
K t lúc xu t hi n t vài th k tr c công nguyên cho đn th iể ừ ấ ệ ừ ế ỷ ướ ế ờ
nhà Hán (Hán Vũ Đ) Nho giáo đã chính th c tr thành h t t ng đcế ứ ở ệ ư ưở ộ
tôn và luôn gi v trí đó cho đn ngày cu i cùng c a ch đ phong ki n.ữ ị ế ố ủ ế ộ ế
Nho giáo r t phát tri n các n c châu Á là Trung Qu c, Nh t B n,ấ ể ở ướ ố ậ ả
Tri u Tiên, và Vi t Nam. Nh ng ng i th c hành theo các tín đi u c aề ệ ữ ườ ự ề ủ
Nho giáo đc g i là các nhà Nho. Nét đc thù c a tri t h c trung Qu c làượ ọ ặ ủ ế ọ ố
có xu h ng đi sâu gi i quy t nh ng v n đ th c ti n chính tr - đo đcướ ả ế ữ ấ ề ự ễ ị ạ ứ
c a xã h i v i n i dung bao trùm là v n đ con ng i, xây d ng conủ ộ ớ ộ ấ ề ườ ự
ng i, xã h i lý t ng và con đng tr n c. Ngay t khi Nho giáo xâmườ ộ ưở ườ ị ướ ừ
nh p vào Vi t Nam, nó đã thích nghi và phát tri n m nh m , nó có nhậ ệ ể ạ ẽ ả
h ng đn xã h i đi s ng Vi t Nam r t sâu s c, đ hi u r h n nh ngưở ế ộ ờ ố ệ ấ ắ ể ể ỏ ơ ữ

nh h ng đó, đ tài “V n đ con ng i trong tri t h c Nho giáo và nhả ưở ề ấ ề ườ ế ọ ả
h ng c a nó v i xã h i Vi t Nam” đc th c hi n nh m l m r h nưở ủ ớ ộ ệ ượ ự ệ ằ ầ ỏ ơ
tính ch t, n i dung cũng nh nh ng nh h ng s u s c c a nó đn xã h iấ ộ ư ữ ả ưở ấ ắ ủ ế ộ
Vi t Nam.ệ
N i dung đ tài ti u lu n g m hai ph n: ộ ề ể ậ ồ ầ
Ph n I: V n Đ Con ng i trong tri t h c Nho giáo.ầ ấ ề ườ ế ọ
Ph n II: nh h ng c a Nho giáo đn xã h i Vi t Nam.ầ Ả ưở ủ ế ộ ệ
Ph n Iầ
V N Đ CON NG I TRONG TRI T H C NHO GIÁOẤ Ề ƯỜ Ế Ọ
I. Vài nét v ti n trình phát tri n c a Nho giáoề ế ể ủ
Nói đên nên văn hóa truyên thông Trung Quôc không thê không nói đên môt & '
nhân vât đó là Không T . Trong thâp niên 70 c a thê k tr c, môt h c gi M' & ử ' ủ ỷ ướ ' ọ ả ỹ
đã xêp Không T ngôi v th 5, ch sau chúa Giê-xu, Thính-ca-mâu-ni... trong sô & ử ở ị ứ ỉ
100 nhân vât có nh h ng trong l ch s . Đôi v i ng i Trung Quôc mà nói s ' ả ưở ị ử ớ ườ ự
nh h ng c a Không T có thê ph i xêp th nhât. Môi con ng i ít nhiêu đêu ả ưở ủ & ử & ả ứ ườ
ch u s nh h ng c a h c thuyêt Không T .ị ự ả ưở ủ ọ & ử
Không T là ng i sáng lâp h c thuyêt Nho giáo Trung Quôc. H n hai & ử ườ ' ọ ở ơ
nghìn năm qua, t t ng Nho giáo nh h ng đôi v i Trung Quôc không ch vê ư ưở ả ưở ớ ỉ
chính tr , văn hoá...mà còn thê hiên trong hành vi và ph ng th c t duy c a môiị & ' ươ ứ ư ủ
con ng i Trung Quôc. Có h c gi n c ngoài thâm chí coi t t ng nho giáo làườ ọ ả ướ ' ư ưở
t t ng tôn giáo c a Trung Quôc. Trong th c tê, tr ng phái nho giáo ch là môt ư ưở ủ ự ườ ỉ '
chi trong rât nhiêu tr ng phái th i cô Trung Quôc, nó là môt t t ng triêt h c ườ ờ & ' ư ưở ọ
ch không ph i là tôn giáo, ch ng qua là do đc coi là t t ng chính thôngứ ả ẳ ượ ư ưở
trong xã hôi phong kiên h n hai nghìn năm Trung Quôc và có nh h ng t i ' ơ ở ả ưở ớ
môt sô n c châu Á. B i vì ng i Hoa và Hoa kiêu có m t trên toàn thê gi i, có ' ướ ở ở ườ ặ ớ
thê nói s nh h ng c a t t ng Không T đã không còn gi i h n Trung& ự ả ưở ủ ư ưở & ử ớ ạ ở
Quôc và châu Á n a.ữ
Không T sông trong th i xuân thu, th i k này thê chê quôc gia thông nhât & ử ờ ờ ỳ &
b phá v , s n sinh ra nhiêu n c Ch hâu l n nh . Không T sinh sông trong ị ỡ ả ướ ư ớ ỏ & ử

n c Lô là n c có nên văn hóa t ng đôi phát triên lúc đó. T i sao h c thuyêt ướ ướ ươ & ạ ọ
c a Không T l i chiêm v thê thông tr trong th i đi phong kiên Trung Quôc? ủ & ử ạ ị ị ờ ạ
Đây là vân đê không dê gi i thích trong môt vài câu. Nói môt cách đn gi n là t ả ' ' ơ ả ư
t ng đng câp nghiêm ng t và t t ng c i l ng chính tr c a ông phù h pưở ẳ ặ ư ưở ả ươ ị ủ ợ
v i l i ích c a giai câp thông tr , có l i cho ôn đnh xã hôi lúc bây gi , xúc tiên xã ớ ợ ủ ị ợ & ị ' ờ
hôi phát triên. Không T nhân m nh qui ph m và trât t luân lý nghiêm ng t, cho' & & ử ạ ạ ' ự ặ
r ng nêu làm trái v i câp trên ho c trái v i cha m đêu là tôi nghiêm tr ng. Theo ằ ớ ặ ớ ẹ ' ọ
lý luân này, V ng quân ph i qu n lý tôt đât n c, th ng dân ph i trung thành ' ươ ả ả ướ ườ ả
v i v ng quân. Môi ng i đêu có nhiêu thân phân, có thê là con, có thê là cha, có ớ ươ ườ ' & &
thê là thân t ...nh ng đêu cân ph i duy trì gianh gi i tông tôi nghiêm kh c. Nh & ử ư ả ớ ắ ư
vây nhà n c m i thái bình, nhân dân m i có cuôc sông yên ôn.' ướ ớ ớ ' &
Khi h c thuyêt Không T m i xuât hiên không tr thành t t ng ch yêu ọ & ử ớ ' ở ư ưở ủ
ngay mà mãi đên thê k th 2 tr c công nguyên, Trung Quôc lúc đó đã là môt ỷ ứ ướ '
nhà n c theo thê đô tâp quyên trung ng l n m nh và thông nhât. Tr i qua ướ ' ' ươ ớ ạ ả
nhi u n l c c a giai c p th ng tr và các đi sĩ phu th i Hán, Kh ng T và tề ỗ ự ủ ấ ố ị ạ ờ ổ ử ư
t ng Nho gia c a ông m i tr thành t t ng chính th ng, Đng Tr ng Th điưở ủ ớ ở ư ưở ố ổ ọ ư ờ
Hán h p thu nhân cách hoàn thi n và h c thuy t c a Kh ng T , ph h i thêmấ ệ ọ ế ủ ổ ử ụ ộ
Công D ng Xuân Thu l i d ng âm d ng b sung thay đi lý tu n tr thànhươ ợ ụ ươ ổ ổ ậ ở
h c thuy t thiên nhân h p nh t cùng v i h c thuy t chính tr c a Tuân T , khoátọ ế ợ ấ ớ ọ ế ị ủ ử
t m áo th n h c cho Nho h c.ấ ầ ọ ọ
Th i Xuân Thuờ, Kh ng T đã san đnh, hi u đính và gi i thích b L c kinhổ ử ị ệ ả ộ ụ
g m có ồKinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh D chị, Kinh Xuân Thu và Kinh Nh cạ.
V sau Kinh Nh c b th t l c nên ch còn năm b kinh th ng đc g i là ề ạ ị ấ ạ ỉ ộ ườ ượ ọ Ngũ
kinh. Sau khi Kh ng T m t, h c trò c a ông t p h p các l i d y đ so n raổ ử ấ ọ ủ ậ ợ ờ ạ ể ạ
cu n ốLu n ngậ ữ. H c trò xu t s c nh t c a Kh ng T là Tăng Sâm, còn g i làọ ấ ắ ấ ủ ổ ử ọ
Tăng Tử, d a vào l i th y mà so n ra sách ự ờ ầ ạ Đi h cạ ọ . Sau đó, cháu n i c a Kh ngộ ủ ổ
T là Kh ng C p, còn g i là ử ổ ấ ọ T Tử ư vi t ra cu n ế ố Trung Dung. Đn ếth i Chi nờ ế
Qu cố, M nh Tạ ử đa ra các t t ng mà sau này h c trò c a ông chép thành sáchư ư ưở ọ ủ
M nh Tạ ử. T Kh ng T đn M nh T hình thành nên ừ ổ ử ế ạ ử Nho giáo nguyên th yủ, còn
g i là ọNho giáo ti n T nề ầ (tr c ướ đi T nờ ầ ), Kh ng giáo hay "ổt t ng Kh ng-ư ưở ổ

M nhạ". T đây m i hình thành hai khái ni m, ừ ớ ệ Nho giáo và Nho gia. Nho gia mang
tính h c thu t, n i dung c a nó còn đc g i là ọ ậ ộ ủ ượ ọ Nho h cọ; còn Nho giáo mang tính
tôn giáo. Nho giáo, ỞVăn Mi uế tr thành thánh đng và Kh ng T tr thànhở ườ ổ ử ở
giáo chủ, giáo lý chính là các tín đi u mà các nhà Nho c n ph i th c hành.ề ầ ả ự
Đn ếđi Hánờ, Đi H c và Trung Dung đc g p vào ạ ọ ượ ộ L Kýễ. Hán Vũ Đế
đa Nho giáo lên hàng ưqu c giáoố và dùng nó làm công c th ng nh t đt n c vụ ố ấ ấ ướ ề
t t ng. Và t đây, Nho giáo tr thành h ư ưở ừ ở ệ t t ngư ưở chính th ng b o v ố ả ệ ch đế ộ
phong ki nế Trung Hoa trong su t hai ngàn năm. Nho giáo th i k này đc g i làố ờ ỳ ượ ọ
Hán Nho. Đi m khác bi t so v i Nho giáo nguyên th y là Hán Nho đ cao quy nể ệ ớ ủ ề ề
l c c a giai c p th ng tr , ự ủ ấ ố ị Thiên Tử là con tr i, dùng "l tr " đ che đy "phápờ ễ ị ể ậ
tr "ị (Ngu n: dongtac.netồ).
Minh Nho - Nho giáo c i cách v i thuy t tri hành h p nh t c a V ngả ớ ế ợ ấ ủ ươ
D ng Minhươ
Nhìn l i di n m o Nho giáo t bu i đu du nh p Vi t Nam đn h tạ ệ ạ ừ ổ ầ ậ ệ ế ế
th k XIVế ỷ
Vào cu i đi Tây Hán và đu đi Đông Hán, cùng v i chính sách cai tr vàố ờ ầ ờ ớ ị
"Hán hóa" vùng đt n c c Vi t Nam th i đó g i là Giao Ch , C u Chân, vănấ ướ ổ ệ ờ ọ ỉ ử
hóa Hán b t đu đc truy n bá vào Vi t Nam, v i tên tu i hai viên quan mà sắ ầ ượ ề ệ ớ ổ ử
sách Vi t Nam cũng nh s sách Trung Qu c đu ca ng i h có công lao trongệ ư ử ố ề ợ ọ
vi c "khai hóa" l nghĩa, m mang phong t c m i... là Tích Quang và Nhâm Diên.ệ ễ ở ụ ớ
Nho giáo là m t thành ph n c a văn hóa Hán, t t nhiên cũng s m có m t t i Vi tộ ầ ủ ấ ớ ặ ạ ệ
Nam nh là m t công c Hán hóa n c Vi t. Nh ng s hi n di n t ng đi rõư ộ ụ ướ ệ ư ự ệ ệ ươ ố
nét c a Nho giáo n c ta có l ch th t s b t đu vào cu i đi Đông Hán v iủ ở ướ ẽ ỉ ậ ự ắ ầ ố ờ ớ
vai trò tích c c c a Sĩ Nhi p (187-226 Cn) trong vi c làm cho n c ta "thông thiự ủ ế ệ ướ
th , t p l nh c" nh s th n Ngô Sĩ Liên (th k XV) t ng bình lu n trong sáchư ậ ễ ạ ư ử ầ ế ỷ ừ ậ
Đi Vi t s ký toàn th . ạ ệ ử ư Trung Qu c t sau lo n V ng Mãng (năm 27 tr. Cn)Ở ố ừ ạ ươ
tr đi t i cu i đi Đông Hán, r t đông sĩ phu nhà Hán liên t c tránh n i n n ch yở ớ ố ờ ấ ụ ộ ạ ạ
sang c trú Vi t Nam. Thí d vào th i Sĩ Nhi p có hàng trăm danh sĩ nhà Hánư ở ệ ụ ờ ế
b sang Vi t Nam n ng nh Sĩ Nhi p. Nh ng sĩ phu trí th c này tr thành l cỏ ệ ươ ờ ế ữ ứ ở ự
l ng quan tr ng trong quá trình truy n bá Nho h c Vi t Nam. ượ ọ ề ọ ở ệ

