intTypePromotion=1

Tiểu luận cuối môn học Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty: Trách nhiệm xã hội – điển cứu của công ty Whole Foods. Liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam

Chia sẻ: Phạm Minh Xuân | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:21

0
175
lượt xem
53
download

Tiểu luận cuối môn học Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty: Trách nhiệm xã hội – điển cứu của công ty Whole Foods. Liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận cuối môn học Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty: Trách nhiệm xã hội – điển cứu của công ty Whole Foods. Liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam được nghiên cứu nhằm làm rõ vấn đề về thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods thời gian qua, qua đó liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam, đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận cuối môn học Đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty: Trách nhiệm xã hội – điển cứu của công ty Whole Foods. Liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam

  1. MỤC LỤC Trang Phần mở đầu............................................................................................................2 1. Lý do chọn đề tài..................................................................................................2 2. Mục đích nghiên cứu............................................................................................3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3 5. Kết cấu tiểu luận.................................................................................................3 Chương 1: Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp..............................4 1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp....................................................4 1.2. Phạm vi, nội dung và đối tượng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp..........4 1.2.1. Phạm vi...........................................................................................................4 1.2.2. Nội dung..........................................................................................................4 1.2.3. Đối tượng........................................................................................................4 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp..........................5 1.3.1. Quy định của pháp luật ..................................................................................4 1.3.2. Nhận thức của xã hội.....................................................................................5 1.3.3. Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường......................................5 1.4. Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp......................5 1.4.1. Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh...................................5 1.4.2. Góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp.............6 1.4.3. Góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp...................................................6 1.4.4. Góp phần thu hút nguồn lao động giỏi...........................................................6 1.4.5. Góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia............................................................6 Chương 2: Phân tích thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods.......7 2.1. Tổng quan về công ty Whole Foods..................................................................7 2.1.1. Giới thiệu và lịch sử hình thành......................................................................7 2.1.2. Giá trị cốt lõi của công ty................................................................................7 2.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods.................................8 2.2.1. Trách nhiệm với khách hàng...........................................................................8 2.2.2. Trách nhiệm với tiêu chuẩn chất lượng.........................................................8 2.2.3. Trách nhiệm với người lao động....................................................................9 2.2.4. Trách nhiệm với các bên liên quan khác.........................................................9 2.2.5. Trách nhiệm phát triển bền vững.................................................................11 Chương 3: Liên hệ thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam. .13 3.1. Thực trạng........................................................................................................13 3.2. Nguyên nhân.....................................................................................................14 3.3. Giải pháp thực hiện.........................................................................................15
  2. Kết luận.................................................................................................................. 16 Tài liệu tham khảo..................................................................................................17 Trang 2
  3. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xu hướng kinh tế toàn cầu hiện nay, các doanh nghiệp đòi hỏi phải biết vận   dụng những cơ hội, lợi thế trong thời kỳ hội nhập, cũng như  phải chấp nhận đối   mặt trước những nguy cơ và thách thức. Mục tiêu là làm thế nào để tồn tại và phát  triển, tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, từ khâu các yếu tố đầu vào   cho đến đầu ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận, phát triển   bền vững và quan tâm đến cộng đồng xã hội.  Trong một thế  giới công nghệ  thông tin ngày càng phát triển, xu hướng toàn   cầu hóa, quốc tế hóa trở thành một tất yếu khách quan, mối quan hệ giữa các nền  kinh tế  ngày càng mật thiết và gắn bó, hoạt động giao lưu thương mại giữa các   quốc gia ngày càng phát triển mạnh mẽ  thì sự  cạnh tranh giữa các doanh nghiệp  cũng ngày càng gay gắt. Trước đây, các công ty dùng biện pháp đa dạng hóa mẫu  mã sản phẩm, nâng cao chất lượng hàng hóa làm biện pháp cạnh tranh hữu hiệu để  giành lợi thế trên thương trường. Hiện nay, các công ty chú ý tới việc củng cố hình   ảnh, nâng cao uy tín, phát triển thương hiệu thông qua việc xây dựng văn hóa doanh  nghiệp, đạo đức kinh doanh là một giải pháp đang được áp dụng và bước đầu đem   lại hiệu quả  tích cực. Các doanh nghiệp muốn khẳng định được thương hiệu trên   thị  trường thì điều mà họ  hướng tới bây giờ  là việc thực hiện tốt Trách nhiệm xã  hội doanh nghiệp (CSR – Corporate Social Responsibility). Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là xu thế  lớn mạnh trên thế  giới, trở  thành một yêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, một  trong những công ty điển hình thực hiện chiến lược trên đã thành công trên thế giới   đó là công ty Whole Foods.  Ở Việt Nam vấn đề  này vẫn còn khá mới mẻ  và chưa  được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức. Hàng loạt các vụ  việc vi phạm môi  trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích người tiêu dùng…  nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức xúc và mất dần lòng tin vào các  doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích  thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh nghiệp là cần thiết trong bối  cảnh đất nước ta hiện nay. Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội là góp phần   Trang 3
  4. nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp như nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn, và  cũng là biện pháp quảng cáo cho tên tuổi của doanh nghiệp đó. Qua tìm hiểu tình hình hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh  nghiệp, kết hợp với lý thuyết đã được trang bị về đạo đức kinh doanh, tôi chọn đề  tài “Trách nhiệm xã hội – điển cứu của công ty Whole Foods. Liên hệ  thực tế   công ty tại Việt Nam”  làm tiểu luận cuối kỳ môn học Đạo đức kinh doanh và văn   hóa công ty. 2. Mục đích nghiên cứu Làm rõ vấn đề về thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods thời  gian qua, qua đó liên hệ thực tế công ty tại Việt Nam, đề ra một số giải pháp nhằm  tăng cường hiệu quả của doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề  tài là những vấn đề  mang tính lý luận về  trách  nhiệm xã hội doanh nghiệp. Tìm hiểu một số hoạt động về thực hiện trách nhiệm  xã hội của Công ty Whole Foods. 3.2. Phạm vi nghiên cứu ­ Không gian:  nghiên cứu của đề  tài giới hạn  ở  việc xem xét quá trình thực  hiện Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua điển cứu của công ty Whole  Foods. ­ Thời gian: tháng 6 năm 2016. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử  dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn: Quan sát và sử  dụng dữ  liệu thứ  cấp từ báo, tạp chí, internet, các trang Website thành phần của công ty Whole Foods.   Từ  đó tiến hành tổng hợp, phân tích và đề  ra một số  giải pháp thực hiện trách   nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam. 5. Kết cấu tiểu luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận bao gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội. Chương 2. Phân tích thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods.  Trang 4
  5. Chương 3. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam. Trang 5
  6. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XàHỘI DOANH NGHIỆP 1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Theo  Nhóm Phát triển Kinh tế  Tư  nhân của Ngân hàng thế  giới  khái niệm:  Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là sự  cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào  việc phát triển kinh tế  bền vững thông qua các hoạt động nhằm nâng cao chất  lượng đời sống của người lao động và thành viên gia đình họ, cho cộng đồng và  toàn xã hội theo cách có lợi nhất cho cả  doanh nghiệp cũng như  phát triển chung  của xã hội. 1.2. Phạm vi, nội dung và đối tượng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 1.2.1. Phạm vi Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là một lĩnh vực rộng lớn liên quan đến mọi   đối  tượng,  liên  quan  đến hoạt  động  của  doanh  nghiệp.   Bởi  vậy,  phạm  vi  ảnh   hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp không chỉ  bó hẹp trong nội bộ doanh   nghiệp mà nó còn có sức lan tỏa lớn tới nhiều thành phần khác nhau trong xã hội. Vì   vậy, về  cơ  bản người ta chia phạm vi  ảnh hưởng của   trách nhiệm xã hội doanh  nghiệp với 3 khía cạnh:  Phạm vi nội bộ  doanh nghiệp ;  Phạm vi hoạt động kinh  doanh và Phạm vi xã hội. 1.2.2. Nội dung  Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá   nhân phải thực hiện đối với xã hội nhằm đạt được nhiều nhất những tác động tích  cực và giảm tối thiểu các tác động tiêu cực đối với xã hội. Về cơ bản trách nhiệm   xã hội bao gồm những nghĩa vụ về kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn. 1.2.3. Đối tượng –  Người   lao  động,   cán   bộ   nhân   viên:   doanh   nghiệp  cần  tuân   thủ   đầy  đủ,   nghiêm chỉnh các quy định về  pháp luật về vấn đề  sử  dụng lao động, đảm bảo an  toàn lao động, xây dựng mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp trong nội bộ doanh nghiệp, … – Các bên liên quan (stakeholders): Các bên liên quan bao gồm cổ đông, người   tiêu dùng, gia đình của người lao động… Trách nhiệm với cổ  động là những ràng   buộc, cam kết liên quan đến quyền và phạm vi sử  dụng tài sản  ủy thác; đảm bảo  Trang 6
  7. sự  trung thực, minh bạc trong thông tin, trong phần lợi tức mà cổ  đông đáng được  hưởng,… Trách nhiệm với người tiêu dùng người tiêu dùng được sử  dụng hàng  hóa, dịch vụ đúng với những gì nhà sản xuất đã cam kết…. – Cộng đồng: Trách nhiệm với cộng đồng là trách nhiệm góp phần nâng cao,  cải thiện và phát triển cuộc sống cộng đồng mà gần nhất là địa phương nơi doanh   nghiệp hoạt động, đóng góp cho sự phát triển bền vững môi trường văn hóa – kinh   tế – xã hội của quốc gia. 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 1.3.1. Quy định của pháp luật Quy định của pháp luật là cơ  sở, là nền tảng của  trách nhiệm xã hội doanh  nghiệp. Đây là tiêu chí ràng buộc cho các doanh nghiệp phải hướng tới và phải thực  hiện để  đạt được hiệu quả  kinh tế cao. Các doanh nghiệp khi đã tuân thủ  theo các  quy định của pháp luật thì sẽ tạo được một môi trường pháp lý, trong đó các doanh   nghiệp hoạt động theo một mục tiêu đúng đắn, tạo nên môi trường kinh doanh công   bằng, bình đẳng, thông thoáng và tạo sự gần gũi giữa các doanh nghiệp với nhau.  1.3.2. Nhận thức của xã hội Khi xã hội phát triển cao đồng nghĩa với mức sống của cộng đồng được nâng  cao, do đó nhu cầu của con người cũng phát triển theo. Theo Abraham Maslow thì   con người càng cố gắng thỏa mãn những nhu cầu và khi nhu cầu nào đó được thỏa   mãn lại xuất hiện những nhu cầu tiếp theo, ban đầu là nhu cầu sinh lý (ăn, mặc, ở, …); sau đó đến nhu cầu an toàn, được bảo vệ; nhu cầu xã hội (các vấn đề  về  tình  cảm); nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị; cuối cùng là nhu cầu tự  khẳng định, tự phát triển và tự thể hiện mình. 1.3.3. Quá trình toàn cầu hóa và sức mạnh của thị trường Sức mạnh của thị  trường mà điển hình là thị  hiếu người tiêu dùng lại đã và  đang đặt ra cho các nhà kinh doanh sự cạnh tranh khốc liệt về trách nhiệm xã hội và   đạo đức kinh doanh dựa trên nền tảng sự  tác động tổng hợp hành vi  ứng xử, tới   quyết định lựa chọn của người tiêu dùng. Lúc đó, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp  và đạo đức kinh doanh là nguồn lực, nguồn vốn mới cho doanh nghiệp trong cạnh   tranh quốc tế. Chính hai nguồn lực này sẽ  tác động người tiêu dùng thay đổi quan  niệm tiêu dùng của họ. Trang 7
  8. 1.4. Tác dụng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 1.4.1. Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng là cam kết đạo đức của giới kinh   doanh về sự đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội bằng cách nâng cao đời sống  của lực lượng lao động và gia đình họ, đồng thời nó mang lại các phúc lợi cho cộng  đồng và xã hội. Bên cạnh đó nếu người lao động có các điều kiện môi trường làm  việc thuận lợi sẽ thúc đẩy họ làm việc tốt hơn tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp   cận với thị trường thế giới, mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình. 1.4.2. Góp phần nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp Công bố thông tin minh bạch, điều hành công ty hiệu quả, sử dụng vốn hợp lý   để  tạo ra giá trị  gia tăng cho sản phẩm là điều cần phải làm đối với bất kỳ  doanh  nghiệp nào vì sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp. Có như thế, mới tạo  ra được niềm tin cho nhà đầu tư, mà niềm tin chính là cảm xúc – yếu tố quyết định   góp phần tạo ra lợi nhuận cổ phiếu. Đối với khách hàng, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thể hiện ở việc bán sản  phẩm thỏa mãn tốt nhu cầu, giá cả phải chăng, giao hàng đúng hẹn, và an toàn cho   sử  dụng. Thực tế  cho thấy, nếu sản phẩm  đáp  ứng tốt nhu cầu của người tiêu   dùng, hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp lưu giữ trong tâm trí người tiêu dùng.   Đối với cộng đồng nói chung, nhiệm vụ  trước hết là bảo vệ  môi trường (cũng   chính là bảo vệ sức khỏe của công chúng) và sau đó là làm từ thiện. 1.4.3. Góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những vấn đề vừa   nêu, nhưng nhìn chung đây là các vấn đề  trọng tâm. Thực hiện tốt trách nhiệm xã   hội doanh nghiệp đem lại rất nhiều lợi ích.  Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp  có  mối liên hệ tích cực đến lãi đầu tư, tài sản và mức tăng doanh thu. Sẽ tạo ra cơ sở  thành công cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức. 1.4.4. Góp phần thu hút nguồn lao động giỏi Lao động có năng lực là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm.  ở các nước đang phát triển, số lượng lao động lớn nhưng đội ngũ lao động đạt chất   lượng cao lại không nhiều; do vậy việc thu hút và giữ  được nhân viên có chuyên   môn tốt và có sự  cam kết cao là một thách thức đối với các doanh nghiệp. Những   Trang 8
  9. doanh nghiệp trả lương thỏa đáng và công bằng, tạo cho nhân viên cơ hội đào tạo,  bảo hiểm y tế  và môi trường làm việc sạch sẽ  có khả  năng thu hút và giữ  được  nhân viên tốt. 1.4.5. Góp phần nâng cao hình ảnh quốc gia Trách nhiệm xã hội là xu thế  tất yếu và mang tính toàn cầu, thực hiện trách  nhiệm xã hội là tăng khả  năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế, không mâu thuẫn   với   lợi   ích   kinh   tế   của   doanh   nghiệp.   Vai   trò   của   Chính   phủ   trong   việc   thúc  đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là phải tạo ra môi trường pháp luật hoàn  chỉnh, một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp; cung cấp thông tin, tư  vấn,  hướng dẫn và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đối với doanh nghiệp. Trang 9
  10. Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XàHỘI  CỦA CÔNG TY WHOLE FOODS 2.1. Tổng quan về công ty Whole Foods 2.1.1. Giới thiệu và lịch sử hình thành Whole Foods Markets là siêu thị chuyên kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Công ty  bắt đầu mở rộng kinh doanh vào năm 1984 và phát triển trong nước. Công ty đã mua  lại dây chuyền thực phẩm khác (dẫn chứng là Wild Oats vào năm 2007). Whole   Foods đã liên tục được xếp hạng là một trong những công ty kinh doanh thực phẩm   hữu cơ   mang lại chất lượng sống lành mạnh và làm hài lòng khách hàng trên thế  giới.  Whole Foods tập trung vào nhu cầu của các bên liên quan (kể cả nhân viên và   cộng đồng). Whole Foods có trách nhiệm trong nỗ lực để  tạo ra nguồn thực phẩm  chất lượng và tìm kiếm các giải pháp sáng tạo để cải thiện ô nhiễm môi trường.  Năm 1978, John Mackey cùng bạn gái Rene Lawson quyết định mở  một cửa   hàng chuyên bán thực phẩm hữu cơ. Mục đích của hai người thật giản dị, chỉ  là  muốn giúp mọi người có cuộc sống khỏe mạnh hơn và không quan trọng   về  lợi  nhuận. Ý tưởng kinh doanh của hai người đã thuyết phục được một số nhà đầu tư  đồng ý rót khoản vốn 45.000 USD. Địa điểm mở  cửa hàng là một ngôi nhà cũ  ở  Austin, bang Texas, Mỹ. Họ  lấy tên cửa hàng là Safer Way. Tuy nhiên, chưa đầy  một năm khi mở cửa, một trận lụt tàn phá vào Austin, công ty không có bảo hiểm và  giá trị thiệt hại lên đến 400,000 USD. Tuy nhiên, với sự giúp đỡ của cộng đồng, các  cửa hàng mở cửa trở lại sau bốn tuần.  Năm 1984, công ty mở  rộng sang Houston và Dallas. Bốn năm sau họ  mua lại  một cửa hàng ở New Orleans, tiếp đó là Palo Alto, California, một năm sau đó. Công  ty tiếp tục phát triển trong những năm 1990 và sáp nhập với hơn chục cửa hàng tạp   hóa thực phẩm trên toàn quốc. Đến nay Whole foods đã kiếm được hơn 10 tỷ  USD  doanh thu, sở  hữu hơn 300 cửa hàng và sử  dụng hơn 56.000 công nhân (so với  19  người lao động vào năm 1980).  Mackey tin tưởng tiềm năng để nâng cao hiệu suất  của công ty là cố  gắng cải tiến chất lượng cuộc sống cho hàng tỷ  người  trên thế  giới. 2.1.2. Giá trị cốt lõi của công ty Trang 10
  11. ­ Bán sản phẩm tự nhiên và hữu cơ chất lượng cao. ­ Tạo sự thõa mãn và hài lòng cho khách hàng. ­ Hỗ trợ đội ngũ nhân viên vì sự hạnh phúc và tuyệt vời. ­ Tạo ra tài sản từ lợi nhuận và sự phát triển cho xã hội. ­ Thực hiện tốt vai trò với cộng đồng và môi trường. ­ Tạo mối liên hệ tốt và liên tục với nhiều nhà cung cấp. ­ Đẩy mạnh về vấn đề sức khỏe của các bên có liên quan trong việc giáo dục   ăn uống lành mạnh. 2.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Whole Foods Với phương châm là gắn lợi nhuận thu được và trách nhiệm đối với cộng  đồng, phải tạo được lợi ích cho cộng đồng xã hội, điều này đã giúp cho công ty trở  thành một trong những công ty cung cấp thực phẩm hữu cơ thành công lớn nhất thế  giới. 2.2.1. Trách nhiệm với khách hàng Khách hàng là ưu tiên cao nhất tại Whole Foods áp dụng chiến lược là đáp ứng  nhu cầu của các nhóm bên liên quan. Ví dụ, các cửa hàng bán lẻ Whole Foods duy trì  môi trường hấp dẫn với đầy đủ các món ăn và bố trí bàn cả bên trong và bên ngoài  cửa   hàng   để   du   khách   đến   ăn   cơm   trưa.  Cho   phép   khách   hàng   thử   sản   phẩm  trước. Nhân viên được hướng dẫn để xử với khách hàng như người trong gia đình. Công ty cũng xây dựng các mối quan hệ  khách hàng thông qua việc sử  dụng   các phương tiện truyền thông xã hội. Whole Foods duy trì Twitter và Facebook  để  gửi thông tin về  bán hàng, trả  lời các mối quan tâm của khách hàng, cung cấp các   bài báo hoặc lời khuyên về ăn uống lành mạnh. Mỗi địa điểm Whole Foods có trang   trên phương tiện truyền thông xã hội, cũng như một số phòng ban của họ.   2.2.2. Trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng Whole Foods xây dựng danh sách về  các tiêu chuẩn để  đảm bảo chất lượng   cao nhất cho thực phẩm hữu cơ của công ty. Công ty đã cố gắng loại bỏ tất cả các  sản phẩm biến đổi gen trong các cửa hàng bất cứ  khi nào. Thực phẩm nổi bật là  không có chất bảo quản nhân tạo, không màu, không mùi, chất tạo ngọt và chất béo   hydro hóa. Nếu công ty bán sản phẩm có sự biến đổi gen, nó sẽ được dán nhãn để  thông báo cho khách hàng rằng họ đang mua một cái gì đó không phải là hoàn toàn   Trang 11
  12. "tất cả  tự  nhiên”. Mặc dù sử  dụng nhãn có thể  ngăn cản khách hàng từ  việc mua   một sản phẩm cụ thể, nó cũng cung cấp cho Whole Foods một lợi thế cạnh tranh   bởi vì khách hàng có thể tin tưởng vào sự  trung thực của công ty. Khách hàng có xu  hướng  hợp tác  kinh doanh với  các công ty mà họ  tin tưởng. Tất cả  điều này đưa  Whole Foods lên vị  trí thứ  hai trên thị  trường Mỹ. Chỉ  số  sự  hài lòng đã đánh giá   công ty đã gặt hái được niềm tin của nhiều khách hàng. 2.2.3. Trách nhiệm với người lao động Khách   hàng   là   ưu   tiên   cao   nhất   tại   Whole   Foods,   sau   đó   là   đến   nhân  viên. Whole Foods đã liên tục được xếp hạng là một trong những "công ty tốt nhất  để  làm việc" trong Tạp chí Fortune. Whole Foods cam kết đảm bảo sự  bình đẳng  giữa các nhân viên. (giới hạn lương của giám đốc điều hành của công ty bằng 19  lần mức lương toàn thời gian trung bình cho công ty). Giám đốc điều hành John  Mackey mất 1 USD mỗi năm tiền bồi thường cho nhân viên (bù vào việc giảm giá   20% trên các sản phẩm của công ty) và các thành viên làm việc ít nhất 30 giờ một   tuần là đủ  điều kiện cho bảo hiểm y tế.  Những nhân viên làm việc từ  20 đến 30  giờ một tuần cũng có thể nhận được bảo hiểm y tế sau khi làm việc một số lượng   nhất định. Khi nhân viên làm việc 6.000 giờ  dịch vụ, họ  có đủ  điều kiện để  lựa   chọn cổ phiếu và có cổ phần trong công ty. Whole Foods mong muốn khách hàng của mình có cuộc sống lành mạnh và các   nhân viên cũng vậy. Công ty bắt đầu Chương trình để  trao giải thưởng nhân viên  cho sống lối sống lành mạnh và khi họ  đạt được các tiêu chuẩn nhất định trong   mức cholesterol, huyết áp, không hút thuốc, và chỉ  số khối cơ thể  có đủ  điều kiện  cho giảm giá thêm 10% khi mua hàng Whole Foods. Whole Foods được biết đến với sự đa dạng của nó. Công ty rất quan tâm đến  40% lực lượng lao động bao gồm các dân tộc thiểu số và phụ nữ; quan tâm đến các   cặp vợ chồng đồng tính của các đối tác trong nước và dành 9% doanh thu để  điều   trị bệnh cho nhân viên của họ. Whole   Foods   nhận   ra   rằng   hạnh   phúc   của   nhân   viên   đặt   cao   hơn   lợi   nhuận. Tuy nhiên, Whole Foods không tìm cách trao quyền cho nhân viên chỉ  đơn  giản là thông qua lợi ích. Nó cũng sử dụng tài năng của các nhân viên của mình để  cải thiện hoạt động của công ty. Trang 12
  13. Công ty đào tạo cho nhân viên thông qua nhiều hình thức để cung cấp thông tin  giáo dục cho các nhân viên về  thực phẩm và các thông tin về  chia sẻ  lợi ích của   công ty, chương trình tiêu chuẩn chất lượng của công ty. Thông qua các nhóm, đặc  quyền và giáo dục, Whole Foods đã có thể  biến người lao động thành người đóng   góp đáng kể giá trị cho công ty. 2.2.4. Trách nhiệm với các bên liên quan khác Whole Foods chứng tỏ  với các giá trị  của nó, không chỉ  người tiêu dùng và   nhân viên, các bên liên quan được công ty coi là quan trọng. Giá trị thứ tư của nó bao  gồm việc tạo ra sự giàu có thông qua lợi nhuận và tăng trưởng, đó là điều cần thiết   cho bất kỳ tổ chức để tồn tại. Whole Foods có thể  tạo ra lợi nhuận nhiều hơn, sự  trở  lại tốt hơn cho các cổ  đông và nhà đầu tư  Whole Foods. Whole Foods tin rằng  đáp  ứng nhu cầu của người tiêu dùng và nhân viên sẽ  góp phần giúp cho các nhà  đầu tư của mình thêm giàu có. Một định hướng các bên liên quan nhận ra rằng mỗi  bên liên quan được kết nối với nhau. Tổng giá trị cổ phiếu thực phẩm đã tăng trưởng khoảng 37% mỗi năm, và năm  2011 thu nhập ròng 343 triệu  USD,  đã tăng 133% lợi nhuận sau thuế   so với  năm  2009. Sự tăng trưởng này là quan trọng vì hầu hết các cửa hàng tạp hóa đã suy giảm   tăng trưởng trong những năm gần đây. Lợi nhuận Whole Foods chứng tỏ rằng công  ty có thể thành công với trọng tâm là trách nhiệm xã hội về  thực phẩm hữu cơ  và  tiêu chuẩn chất lượng.  Whole Foods cũng tin tưởng mạnh mẽ trong việc đóng góp cho cộng đồng thế  giới, thông qua quỹ Whole Planet Foundation, nó được thành lập vào tháng 10 năm  2005. Quỹ  đã được tạo ra với mục tiêu tạo ra quan hệ  đối tác kinh tế  với người   nghèo trong phát triển cộng đồng thế giới. Thay vì chỉ đơn giản là cung cấp các mặt  hàng ngay lập tức như  thực phẩm, quần áo, Whole Foods tạo ra quan hệ  đối tác  chiến lược với các tổ chức tài chính vi mô. Tài chính vi mô cung cấp các khoản vay  nhỏ, thường là 200 USD hoặc ít hơn, cho các doanh nghiệp  ở  các nước đang phát  triển muốn bắt đầu kinh doanh nhỏ của riêng mình. Cấp đầu tiên của công ty trong   năm 2006 đã phát triển một chương trình tài chính vi mô  ở  Costa Rica. Người tiêu  dùng và các nhân viên quan tâm đến việc quyên góp có thể tặng trên trang web của   quỹ. Trang 13
  14. Từ  năm 2007 người lao động đã cung cấp hơn 3.250.000   USD  cho chương  trình Trên một mức độ nhiều địa phương, Whole Foods cũng đã thành lập các Kids  Foundation. Whole Kids Foundation được thành lập với sứ  mệnh cải thiện dinh  dưỡng của trẻ em.  Về quan hệ đối tác nhà cung cấp, các đối tác của Whole Foods là nông dân địa   phương để cung cấp một loạt các sản phẩm. Whole Foods cam kết tìm nguồn cung  ứng từ người dân địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng của nó, đặc biệt là   từ những người nông dân, người tham gia vào sản xuất nông nghiệp bền vững. Để  hội đủ  điều kiện như  địa phương, các sản phẩm thực phẩm phải đã đi trải qua ít  hơn bảy tiếng bằng xe tải đến cửa hàng. Mỗi một Cửa hàng Whole Foods đều có  các hướng dẫn về làm thế nào để sử  dụng thuật ngữ "địa phương" trong cửa hàng  của họ và một số cửa hàng đã chọn để áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe hơn cho các   sản phẩm địa phương bằng cách giảm bớt thời gian đi lại. Whole   Foods   tin   rằng   tìm   nguồn   cung   ứng   sản   phẩm   được   trồng   tại   địa  phương thể  hiện giá trị  của mình để  đáp lại cộng đồng, góp phần phát triển bền  vững và cung cấp cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn chất lượng cao từ đó để  lựa chọn.  Cuối cùng, mặc dù không đề  cập cụ  thể  trong tuyên bố  về  giá trị  của họ,   Whole Foods đã cũng coi là mối quan tâm của các nhóm chuyên đề  khác. Whole  Foods trở  thành siêu thị  lớn đầu tiên áp dụng tiêu chuẩn xử  lý động vật nhân đạo  cho các sản phẩm thịt bán. Trong việc tiến đến các tiêu chuẩn này, Whole Foods đã   thảo luận ý tưởng với nhóm quyền động vật lợi ích đặc biệt để quyết định các tiêu   chí để tìm nguồn cung ứng các sản phẩm thịt. Nhiều công ty ít chú ý đến các nhóm  đặc biệt quan tâm bởi vì chúng được coi là các bên liên quan thứ cấp. Nói cách khác,   họ không nhất thiết cần thiết cho sự sống còn của công ty. Tuy nhiên, Whole Foods  nhận ra rằng cộng tác với các nhóm quan tâm đặc biệt sẽ không chỉ đảm bảo hỗ trợ  của họ, nhưng cũng cung cấp cho nó với các đầu vào trên làm thế  nào công ty có   thể cải thiện thực tiễn của nó để trở thành một công ty trách nhiệm xã hội.  Đại diện Whole Foods gặp với đại diện của các nhóm lợi ích đặc biệt nông   dân và các chuyên gia động vật để  xác định loài tiêu chuẩn động vật đối xử  nhân   đạo theo loài. Whole Foods cuối cùng tạo ra một chương trình chứng nhận nhà cung   Trang 14
  15. cấp trong quan hệ đối tác với các động vật tác toàn cầu để  đảm bảo rằng các nhà   cung cấp của nó đã tôn trọng các tiêu chuẩn của công ty. Tuy nhiên, cũng để thông  báo cho người tiêu dùng về thịt họ đang mua. 2.2.5. Trách nhiệm phát triển bền vững Cuối cùng nhưng không kém, là Whole Foods cam kết mạnh mẽ  đối với môi  trường. Chúng ta đã thấy cách mà Whole Foods cố  gắng giảm thiểu tác động môi  trường của mình bằng cách bán thực phẩm hữu cơ, tìm nguồn cung  ứng từ  người   dân địa phương, bán các sản phẩm thân thiện với môi trường, và giảm thời gian  vận chuyển cho sản phẩm của mình. Tuy nhiên, Whole Foods cũng phấn đấu để  kết hợp thực phẩm xanh ở cấp độ hoạt động tốt. Các công ty được đầu tư đáng kể  vào năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, và dầu diesel sinh  học. Điều này không nhất thiết có nghĩa là Whole Foods tập trung tất cả mọi thứ  trong cửa hàng của mình từ  năng lượng tái tạo. Công ty không tiếp tục sử  dụng   điện, và nó là rất khó khăn đối với bất kỳ công ty lớn sử dụng 100 % năng lượng tái  tạo. Thay vào đó, vào năm 2006 Whole Foods đã quyết định để  bù đắp tất cả  sử  dụng năng lượng của mình bằng cách mua các khoản tín dụng năng lượng gió. Số  tiền này đi về  hướng tài trợ  cho các dự  án năng lượng tái tạo trong các trang trại   gió. Một số cửa hàng của mình, tuy nhiên, ho đã mua bản cài đặt năng lượng mặt  trời để cung cấp năng lượng cơ sở của họ. Một cài đặt năng lượng mặt trời có thể  ngăn chặn 1.650 tấn carbon dioxide từ khi thải vào bầu khí quyển. Công ty cũng đã  bắt đầu sử dụng nhiên liệu diesel sinh học trong xe tải của mình và  sửa đổi xe tải  của mình để  cắt giảm sức cản của gió, do đó tiết kiệm nhiên liệu. Xe tải của họ  được trang bị với một hệ thống tiết kiệm Nhiên liệu cho phép họ  để  tắt hoàn toàn  khi tải hoặc cung cấp sản phẩm, giúp tiết kiệm nhiên liệu mà có thể  đã được chi   tiêu. Công ty này cũng đã bắt đầu để có được LEED cấp giấy chứng nhận cho một   số cửa hàng của nó, có nghĩa là họ tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt   và sử  dụng nhiều vật liệu xây dựng thân thiện với môi như  gỗ  tái chế  trong xây   dựng. Whole Foods đạt thành tựu trong năng lượng tái tạo có được một thứ  hạng   trong tạp chí Forbes “Cty thực phẩm xanh của Mỹ trong năm 2011”. Trong các cửa   hàng của mình, Whole Foods bao trùm các khái niệm về giảm thiểu, tái sử dụng và  tái chế. Công ty không sử  dụng túi nhựa và khuyến khích khách hàng sử  dụng các  Trang 15
  16. túi tái tạo khi đi mua sắm. Là một phần của một sự khuyến khích, các cửa hàng sẽ  cung cấp một khoản hoàn lại niken để  những người đến với túi mua sắm tái tạo.  Các cửa hàng sử dụng giấy tái chế khi in và đã bắt đầu sử dụng pin có thể sạc lại   để  cắt giảm sử  dụng năng lượng. Để  giảm thiểu sử  dụng năng lượng của mình   hơn nữa, Whole Foods cũng đã bắt đầu để thay thế hộp đựng thực phẩm bằng nhựa   và giấy và đồ dùng với tất cả các sợi bao bì. Cuối cùng, Whole Foods đang tiếp tục   làm việc vào việc bán các sản phẩm không chỉ tốt cho người tiêu dùng mà còn  lợi  ích  hơn cho môi trường. Công ty đã cam kết hỗ trợ tìm nguồn cung ứng bền vững   hơn cho  dầu cọ, đã có truyền thống đóng góp mạnh mẽ  vào việc phá rừng ở  một   số nước. Có lẽ nó là một trong những cam kết mang tính bước ngoặt lớn nhất của   nó, tuy nhiên, là sự cống hiến của mình đối với sự bền vững thủy sản. Whole Foods   là chuỗi cửa hàng tạp hóa đầu tiên áp dụng một chương trình phát triển bền vững  cho hải sản đánh bắt trong tự nhiên. Bởi vì đánh bắt quá mức đã trở thành một vấn  đề như vậy, Whole Foods đã thông qua một hệ thống ghi nhãn ba màu sắc để  giúp  người tiêu dùng đưa ra quyết định. Nhãn đỏ  là một dấu hiệu cho thấy hải sản nên  tránh vì nó làm tổn hại đến môi trường hoặc sinh vật biển khác. Whole Foods cũng   đã phát triển tiêu chuẩn cho thủy sản nuôi để đảm bảo cá đang được nuôi có trách   nhiệm. Chương 3 LIÊN HỆ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XàHỘI  CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  3.1. Thực trạng Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được giới thiệu vào nước ta thông qua  hoạt động của các công ty đa quốc gia tại Việt Nam. Các công ty này thường xây  dựng các bộ quy tắc và các chuẩn mực đạo đức và đạo đức kinh doanh có tính chất   phổ  quát để  có thể  áp dụng  ở  nhiều khu vực thị  trường khác nhau. Do đó, trách  nhiệm xã hội của doanh nghiệp được công ty nước ngoài áp dụng bài bản và đạt  hiệu quả  cao như: Chương trình giáo dục vệ  sinh cá nhân cho trẻ  em tại các tỉnh  miền núi của Việt Nam của công ty Unilever; Chương trình khôi phục thị  lực cho   Trang 16
  17. trẻ em nghèo của Western Union, chương trình “Tôi yêu Việt Nam” của Honda Việt  Nam… Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lớn ở Việt Nam đã nhận thấy rằng, trách nhiệm   xã hội doanh nghiệp đã trở thành một trong những yêu cầu không thể thiếu đối với  doanh nghiệp, bởi lẽ, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nếu doanh   nghiệp không tuân thủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ không thể tiếp cận   được với thị trường thế giới. Nhiều doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội  đã mang lại những hiệu quả  thiết thực trong sản xuất kinh doanh. Bên cạnh hiệu   quả kinh tế, các doanh nghiệp còn củng cố được uy tín với khách hàng, tạo được sự  gắn bó và hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp, thu hút được lực  lượng lao động có chuyên môn cao. Do nhận thức được tầm quan trọng và ích lợi  của việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập   quốc tế, một số doanh nghiệp lớn của Việt Nam, ngoài trách nhiệm đóng thuế  cho  nhà nước, đã đăng ký thực hiện trách nhiệm xã hội dưới dạng các cam kết đối với  xã hội trong việc bảo vệ môi trường, với cộng đồng địa phương nơi doanh nghiệp  đóng và với người lao động.  Tuy nhiên, bên cạnh đó, phải thừa nhận rằng, trong thời gian qua ở Việt Nam,   nhiều doanh nghiệp đã không thực hiện một cách nghiêm túc trách nhiệm xã hội  của mình. Điều đó thể  hiện  ở  các hành vi gian lận trong kinh doanh, báo cáo tài   chính, không bảo đảm an toàn lao động, sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng,   cố  ý gây ô nhiễm môi trường. Điển hình là các vụ  xả  nước thải không qua xử  lý   gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho các dòng sông và cộng đồng dân cư  của  các Công ty Miwon, Công ty thuộc da Hào Dương, Công ty Giấy Việt Trì, công ty   Hyundai   Vinashin   (Khánh   Hòa),   bột   ngọt   Vedan,   Cty   TNHH   MCNEX   VINA,   Formosa, các vụ sản xuất thực phẩm chứa chất có hại cho sức khỏe con người, như  nước tương có chứa chất 3­MCPD gây ung thư, bánh phở chứa phormol, thực phẩm   chứa hàn the, sữa có chứa melamine. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp vi phạm các quy  định pháp luật về  lương bổng, chế  độ  bảo hiểm, vấn đề  an toàn lao động cho   người lao động cũng không còn là hiện tượng hiếm thấy, đã và đang gây bức xúc   cho xã hội. 3.2. Nguyên nhân Trang 17
  18. Hiện đang có những ý kiến khác nhau về  nguyên nhân dẫn đến việc không  thực hiện trách nhiệm xã hội của nhiều doanh nghiệp  ở Việt Nam. Một số người   cho rằng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  ở Việt Nam chưa được luật hóa ở  tất cả các doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp lớn có thị trường xuất khẩu, do  yêu cầu của khách hàng nên buộc phải thực hiện trách nhiệm xã hội, còn đối với  doanh nghiệp vừa và nhỏ, do khó khăn về  tài chính và thiếu ràng buộc về  pháp lý   nên nhiều doanh nghiệp chỉ  hiểu trách nhiệm xã hội là “các khoản đóng góp từ  thiện”. Một số người khác cho rằng, việc thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ làm tăng  chi phí cho doanh nghiệp, làm giảm khả  năng cạnh tranh ban đầu mà chưa thấy   ngay được lợi ích trước mắt, do đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ không muốn thực   hiện trách nhiệm xã hội.  Những rào cản và thách thức lớn nhất cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội  của doanh nghiệp bao gồm: Một là, Nhận thức về trách nhiệm xã hội trong và giữa các doanh nghiệp Việt   Nam còn có sự khác nhau khá lớn. Hai là, Năng suất lao động bị ảnh hưởng khi phải thực hiện đồng bộ nhiều bộ  quy tắc ứng xử (CoC). Ba là, Thiếu nguồn tài chính và kỹ  thuật để  thực hiện các chuẩn mực trách  nhiệm xã hội doanh nghiệp (đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ). Bốn là, Sự  khác biệt giữa Bộ luật lao động và bộ  quy tắc  ứng xử  của khách  đặt hàng gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp, chẳng hạn như  vấn  đề  làm thêm hay   hoạt động của công đoàn. Năm là, Sự  thiếu minh bạch trong việc  áp dụng trách nhiệm xã hội doanh   nghiệp trên thực tế  đang cản trở  lợi ích thị  trường tiềm năng mang lại cho doanh  nghiệp. Sáu là, Mâu thuẫn trong các quy định của nhà nước khiến cho việc áp dụng bộ  quy tắc  ứng xử  không đem lại hiệu quả  mong muốn, ví dụ  như  mức lương, phúc   lợi và các điều kiện tuyển dụng. 3.3. Giải pháp thực hiện Cùng với công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, sự thành công trong việc đẩy   nhanh tốc độ  tăng trưởng kinh tế  đang đặt ra cho đất nước nhiều vấn đề  về  môi  Trang 18
  19. trường và xã hội bức xúc. Chính những vấn đề đó đang đòi hỏi các chủ thể kinh tế,   trong đó có cả các doanh nghiệp, phải có trách nhiệm để góp phần giải quyết, nếu  không bản thân sự phát triển kinh tế sẽ không bền vững và sẽ phải trả giả quá đắt   về môi trường và những vấn đề xã hội. Từ những nguyên nhân được liệt kê ra trên đây có thể quy lại thành ba nguyên   nhân chính, đó là nguyên nhân về  nhận thức,  nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân  pháp lý. Do đó, để  nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp, cần bám sát những  nguyên nhân nói trên để đề ra những giải pháp phù hợp. Cụ thể là: Thứ nhất, cần tuyên truyền, giáo dục cho tất cả các doanh nghiệp, trước hết là  các chủ  doanh nghiệp về  trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, phải làm cho họ  hiểu rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không phải chỉ  bó gọn trong công  tác từ thiện. Công tác tuyên truyền, giáo dục rất quan trọng, bởi tất cả những hành   vi của con người đều thông qua ý thức của con người, đều do ý thức của họ  điều  khiển. Do đó, vấn đề đặt ra là, phải làm sao cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội  của doanh nghiệp trở thành động cơ bên trong của các chủ doanh nghiệp. Việc thực  hiện trách nhiệm xã hội trước hết cần được xem là một hành vi đạo đức và được  điều khiển bằng động cơ đạo đức. Đây chính là giải pháp bên trong đạo đức. Thứ hai, cần xây dựng một hành lang pháp lý bắt buộc các doanh nghiệp phải   thực thi trách nhiệm xã hội một cách đầy đủ và nghiêm túc. Điều này liên quan đến   trách nhiệm của nhà nước trong việc tạo môi trường và khung pháp lý cho doanh  nghiệp hoạt động. Khung pháp lý chính là biện pháp có hiệu lực nhất đối với việc  thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; đồng thời, là giải pháp hỗ trợ  đắc  lực cho giải pháp về  đạo đức, làm cho các động cơ  đạo đức thường xuyên được  củng cố  và ngày càng có hiệu lực trên thực tế. Cái khó khăn cho Việt Nam và các  nước đang phát triển nói chung là trong bối cảnh cần phải thu hút đầu tư  nước   ngoài, nếu đặt nặng các mục tiêu về môi trường và xã hội thì các doanh nghiệp khó  có thể thu hút đầu tư nước ngoài. Nhưng, nếu không đặt mạnh vấn đề trách nhiệm   xã hội của doanh nghiệp thì những hậu quả về môi trường và xã hội sẽ không thể  bù đắp được bằng các kết quả của sự tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu phát triển bền  vững, do vậy, cũng không thể thực hiện được. Trang 19
  20. KẾT LUẬN Trong môi trường kinh doanh hiện đại, doanh nghiệp không những cần quan   tâm đến lợi ích của các cổ đông mà còn phải làm thỏa mãn lợi ích của xã hội. Thay   vì phản  ứng thụ  động với việc thực hiện  trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, doanh  nghiệp cần xem xét các vấn đề  xã hội trong bối cảnh chiến lược nhằm tạo ra lợi   thế cạnh tranh trong tương lai, đem lại lợi ích cho cổ đông và xã hội. Vì vậy, nghiên   cứu này sẽ  giúp các doanh nghiệp tiếp cận trách nhiệm xã hội doanh nghiệp như  một vấn đề  mang tính chiến lược thông qua sáu khía cạnh: sứ  mệnh, các vấn đê  chiến lược, thị trường, nhu cầu khách hàng, các nguồn lực và lợi thế cạnh tranh. Từ  đây, doanh nghiệp sẽ phân bố và sử nguồn lực nhằm mang lại lợi ích cho xã hội và   giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là vấn đề  tương đối mới mẻ  với Việt   Nam. Song, trong những năm gần đây, trước thảm họa về môi trường và những hậu  quả tiêu cực về xã hội do các doanh nghiệp gây ra, vấn đề trách nhiệm xã hội được   đặt ra một cách cấp bách.  Ở  Việt Nam, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của  doanh nghiệp hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển bền vững.   Để  thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  ở  Việt Nam, thì việc tuyên  truyền, giáo dục trách nhiệm xã hội và việc hoàn thiện hành lang pháp lý để  thực   hiện nó là việc làm cấp thiết. Do thời gian có hạn, mặc dù bản thân hết sức cố  gắng tìm hiểu, thu thập  thông tin, kết hợp với lý tuyết về đạo đức kinh doanh và văn hóa công ty để  hoàn  thành tiểu luận môn học. Tuy nhiên không thể  tránh khỏi thiếu sót, mong nhận  được sự đóng góp của Thầy: TS.Cao Việt Hiếu, bạn bè và đồng nghiệp để tôi hiểu   sâu hơn về vấn đề được chọn nghiên cứu làm tiểu luận cuối kỳ môn học./. Trang 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2