Pp bin chứng của Hêghen Mt trong những thành tựu vĩ đại của TH cổ điển Đức
GVHD: TS.Nguyễn Ngc Thu 1 SVTH: Trần Đăng Ninh
Tiểu luận
Pp bin chứng của Hêghen Mt trong
những thành tựuđi của TH c đin Đức
Pp bin chứng của Hêghen – Mt trong những thành tựu vĩ đại của TH cổ điển Đức
GVHD: TS.Nguyễn Ngc Thu 2 SVTH: Trần Đăng Ninh
LỜI
M
ĐẦU
Nn
triết
học
cổ
đin
Đc
là
nền
triết
học
được
tạo
nên
t
cuối
thế
k
XVIII
-
đầu
thế
kỷ XIX
thành
tu
rực
rỡ
của
nền
văn
minh
y
Âu
thế
giới.
Đây
là
đỉnh
cao
của
thời
kỳ triết
hc
Tây
Âu,
đồng
thời
ảnh
ởng
to
lớn
đến
triết
học
hin
đại
triết
học
c
điển Đ c.
Vì
vậy,
nó
tr
thành
một
trong
ba
ngun
gc
hình
thành
ch
nghĩa
Marx
-
ngun
gốc triết
học
(cùng
với
kinh
tế
chính
trị
học
Anh
ch
nghĩa
xã
hi
không
tưởng
Pháp).
Nn
triết
học
cổ
điển
Đức
là
khúc
dạo
đầu
cho
mt
bản
nhạc
giao
ng,
bản
hợp
xướng ca
triết
học
Tây
Âu.
Trong
bản
giao
hưng
đầy
tính
bác
học
của triết
học
Tây
Âu
mà
khúc
dạo
đầu
lại
rực
rỡ
âm
sc
trang
hoàng
đó
là
tư
tưởng
biện
chứng triết
học
c
điển
Đức,
bức
ra
khỏi
những
nốt
nhạc
trời
đầy
u
sắc
thần
linh
để
khảy lên
bằng
chính
đôi
tay
người
pm
tục.
Nhng
đôi
tay
vàng
ấy
được
phản
ánh
qua
nhng triết
gia
dệt
nên
nhng
trang
bất
hữu
bởi
thời
gian.
Đặc
biệt
tư
tưởng
biện
chứng
của triết
hc
cổ
điển
Đc
th
hiện
thông
qua
mt
s
đại
biểu
tiêu
biểu
n:
Canter,
Hegel,
Feurbach.
Tuy
đng
trên
lập
tờng
duy
tâm
nhưng
c
nhà
triết
học
cổ
điển
Đc
đã
xây
dng
n c
hệ
thống
triết
học
độc
đáo,
đề
xut
đưc
tư
duy
biện
chng,
logic
biện
chng,
học thuyết
về
các
quá
trình
phát
triển
tìm
tòi
lớn
nhất
trong
tất
cả
các
tìm
tòi
ca
họ
đó
pp
biện
chng.
Vi
cách
nhìn
tổng
quát
về
pơng
pháp
biện
chng,
c
n
triết
học
c điển
Đức
có
ý
đồ
h
thống
a
toàn
bộ
tri
thc
thành
tu
mà
nhân
loại
đã
đạt
được. Trong
s
c
nhà
triết
học
đại
nhất
đó
không
th
không
k
tới
Georg
Wilhelm
Friedrich Hegel.
Phép
biện
chng
của
ông
là
mt
tiền
đ
lý
lun
quan trọng
của
triết
học
Mácxit.
Triết
học
của
Hegel
có
nh
ng
rất
mạnh
đến
tư
tưng
của nưc
Đc
cả
Châu
Âu
đương
thời,
triết
học
của
ông
đưc
gi
là
"tinh
thần
Phổ".
Phép biện
chng
ca
Hegel
là
phép
biện
chng
duy
tâm,
tc
phép
biện
chứng
về
s
vận
động và
phát
triển
ca
c
khái
nim
được
ông
đồng
nht
với
biện
chng
s
vật.
Không
ch
là
đại
biểu
tu
biu
của
nền
triết
học
cổ
điển
Đc
mà
Hegel
đã
đem
lại
cho
triết học
địa
vị
vn
s
mnh
cao
cả
của
trong
đời
sống
tinh
thần
nhân
loại.
Vi
những luận
cứ
sâu
sắc
s
khoa
học,
Hegel
đã
làm
sáng
t
đối
tưng,
chc
năng
phương
pháp
của
triết
học,
mi
quan
hệ
của
triết
học
với
các
khoa
học
khác
qua
đó, trình
y
một
cách
khúc
chiết,
đúng
đắn
bản
chất
của
triết
học.
Pp bin chứng của Hêghen – Mt trong những thành tựu vĩ đại của TH cổ điển Đức
GVHD: TS.Nguyễn Ngc Thu 3 SVTH: Trần Đăng Ninh
I. ĐIU KIỆN LỊCH S NHN G ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌ C
C Đ IỂN Đ C :
1. Điều kiện lch s:
Triết học cổ điển Đức ra đời trong điều kiện lịch sử hết sức đặc biệt. Nước Đ c vào
cuối thế kỷ X VIII đến đầu thế k XIX vẫn n mt quốc gia phong kiến điển
hình với 360 tiểu ơng quc t lập trong một liên bang Đc chỉ còn hình thức, lạc hậu
v kinh tế chính trị. Thủ công nghiệp, ng nghiệp, ng nghiệp bị đình đốn. Lúc này
vương triều Phổ Phriđrich Vin Hem vẫn tăng ờng quyn lực duy t chế đ quân chủ,
cản trở đất nước pt triển theo con đưng tư bản ch nghĩa. C đất nước bao trùm bầu
không k bất bình ca đông đảo quần chúng.
Trong khi đó c Pháp đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản. nưc Anh thực
hiện cuộc cách mạng công nghiệp làm rung chuyển châu Âu, đưa châu Âu ớc vào nền
văn minh công nghiệp. Tấm gương của các nước Tây Âu đã thức tỉnh tinh thn ch mạng
của giai cấp tư sản Đức những bộ phận tiến bộ khác của xã hội Đc. Nhưng giai cấp
sản Đc c này t ra hèn kém, những lực lưng tiến bộ khác nằm rải rác những
vương quốc nh ch rời nhau, nh bé v s ợng, yếukém về kinh tế và chính tr n
không thể tiến nh cách mạng sản trong thực tiễn mà ch tiến hành ch mạng v
phương diện tư tưởng. Người ta nói rằng tương lai của tư sản c Đức vẫn còn rất xa
vời. H muốn thỏa hiệp với tng lớp phong kiến quý tc Phổ, giữ lập trường cải ơng
trong việc giải quyết những vấn đề phát triển đất c. Nhưng với tinh thần ch mạng
của mình, giai cấp tư sản Đức phải tìm cách nào đó để thể hiện tinh thần đó đã gi gắm
vào trong triết học cổ điển Đc. Đồng thời, tc đòi hỏi của quá trình phát triển phương
thức sản xuất tư bản các nước Tây Âu, khoa học tự nhiên đã đạt nhiều thành tu lớn:
phát hin ra điện, pt hiện ra ôxy bản chất sự cháy của Lavoadie; việc pt hiện ra tế
bào của venhuc; học thuyết về dưỡng khí của Pritski Sielo... Nhng thành tựu đó
chng t sự hạn chế của phương pháp tư duy su hình trong việc giải bản chất của c
hiện tưng t nhiên thực tiễn xã hội đang diễn ra. đòi hỏi cần cách nhìn mi,
phương pp mới, quan niệm mới về vai t kh ng của con người. Triết học cổ điển
Đc ra đời nhằm đápng nhu cầu đó.
2. Nhng đặc điểm bản:
- Triết học c điển Đức nội dung rất cách mng nhưng hình thc thể hiện rất rối
Pp bin chứng của Hêghen – Mt trong những thành tựu vĩ đại của TH cổ điển Đức
GVHD: TS.Nguyễn Ngc Thu 4 SVTH: Trần Đăng Ninh
rắm, bảo thủ. Triết học cổ điển Đức tiếng i của giai cấp tư sản Đức nhằm phê pn
trật t xã hội đương thi. Tuy nhiên, tinh thần phê phán đó tinh thần mang tính ôn a.
Người ta nói rằng: triết học cổ điển Đức s thể hiện ch mạng tư sản Pháp trên c
Đc. Triết học cổ điển Đức nhằm phê pn trật t xã hội đương thời, vẫn còn dưới s
thống tr của vương triều Phổ. Tuy nhiên, nếu so nh tinh thần phê phán của triết học c
điển Đức vào na đầu thế kỷ XIX với tinh thần p phán của triết học Tây Âu thế k
XVII thì tinh thần phê phán đó mang tính
ôn hòa hơn, không quyết liệt bằng tinh thần
phê pn của triết học Tây Âu thế kỷ XVII - XVIII được bao bọc bởi nhng vỏ sinh
m thần trong triết học của Hegel hay Canter, Phicter…
- Triết học cổ điển Đức đã xây dng phép biện chứng n học thuyết triết học v
mối liên hphbiến v s phát triển xy ra trên thế giới.
- Triết học cổ điển Đức đề cao vai trò tích cực của con ngưi với nh cách chủ th
của mọi hoạt động cải tạo thế giới khách th khảo sát khách thể gn liền với hoạt
động thực tiển của ch thể - con người. Tuy nhiên, họ đã gn cho con người mt vai trò
q lớn chỗ họ thần thánh a trí tu của con người, coi con người sức mạnh, chúa
tcủa giới t nhiên.
- Triết học cổ điển Đức nhng đóng góp to lớn với s phát triển văn hóa khoa
học của nhân loại, đóng góp lớn nhất là đóng góp v phép biện chứng gắn liền với tên tuổi
của Hegel, đóng góp thứ hai đóng góp về thế giới quan duy vt (chủ nghĩa duy vật) gn
liền với tên tuổi của L.L.Feurbach (1804 - 1872).
II. PHÉP BIỆN CHNG CỦA HEGEL MT TRONG NH NG THÀNH TU VĨ
ĐẠI C A TRIẾT HỌ C C ĐIỂN Đ C:
G.Ph.Hegel (1770 - 1831) xut thân trong gia đình ng chức, đã tng tt nghiệp đại
học tổng hợp. Bản thân ông từng là go dạy trung học, sau đó là go sư giảng dạy
trong trường đại học. Theo đánh g c n kinh đin của chủ nghĩa M arx: H egel
không chỉ là một thiên i sáng tạo mà n là nhà triết học tri thức bách khoa nên tất c
mọi nh vc, Hegel đều là người của mọi thời đại. Triết học của Hegel tinh hoa của
triết học cổ điển Đức nguồn gốc luận trc tiếp của c điển M arx. H egel đã đ lại
cho đời sau rất nhiều tác phẩm nổi tiếng. Hệ thống của Hegel rất k đọc. Thời kỳ c
Đc lên n sốt Hegel chứng t trình đ tư duy của ngưi Đức rất cao. c bấy giờ nưc
Đc hình thành hai pi: một Hegel g Hegel trẻ, đều ảnh hưởng trực tiếp của Hegel.
Hegel từng tuyên bố: triết học của Hegel là cuối cùng trong lịch sử, về sau này s không
Pp bin chứng của Hêghen – Mt trong những thành tựu vĩ đại của TH cổ điển Đức
GVHD: TS.Nguyễn Ngc Thu 5 SVTH: Trần Đăng Ninh
m đưc b óc nào vĩ đại hơn Hegel. S tuyên bố đó tất nhiên là không đúng nhưng cơ
scủa nó. Tư tưởng của Hegel bao bọc bởi duy m huyền bí.
1. Học thuyết của Hegel v ý niệm tuyệt đối:
- Đây điểm khởi đầu và nền tng của triết học Hegel. Ô ng thông qua học thuyết
ý niệm tuyệt đối để trình bày nguồn gốc của thế giới. H egel coi ý niệm tuyệt đối đấng
tối cao sáng to ra t nhiên con người. Bản thân con người sản phẩm và giai đon
phát triển cao nhất của ý niệm tuyệt đối và hoạt động nhận thức. H oạt động cải to thế
giới của con người chính là công cụ để ý niệm tuyệt đối nhận thức chính bn thân mình và
trở v với chính bản tn mình. Theo Hegel, mọi s vật, hiện tượng trong thế giới, kể c
nhng sản phẩm hoạt động của con người chỉ là hiện thân của ý niệm tuyệt đối. Hc
thuyết ý niệm tuyt đối nằm trong h thống triết học của ông gồm ba phần:
(+)
Khoa học logic:
nghiên cu ý niệm tuyệt đối giai đoạn sơ khai, nhưng lại
xuất phát điểm của h thống, trình y các quy luật phổ biến của sự vận động pt
triển.
(+)
Triết học tự nhiên:
triết học đem lại bức tranh về sự phát triển của giới t nhiên
dưới hình thức duy tâm.
(+)
Triết học tinh thần:
dưới hình thc triết học tinh thần, Hegel đã trình bày lịch s
của con người s tự nhận thức của con người.
- Ý niệm tuyệt đối
thực th tinh thần
trước giới t nhiên, giống thượng đế sáng
tạo ra giới t nhiên toàn th nhân loại. Theo Hegel, mọi sự vật, hiện tưng trong thế
giới đều được sinh ra bởi một thực th tinh thần, ý thức, tinh thần có trước vật chất nng
đó không phải ý thc, tinh thần của từng nhân, con người c th một thực th
tinh thần bên ngoài con người ông đặt tên ý niệm tuyt đối. Điều đó chng t triết
học của Hegel duy tâm khách quan. Trong quá trình t vận động biện chng, đạt tới
s phát triển đầy đủ ngay trước khi giới t nhiên xuất hiện khi đạt ti sự phát triển đầy
đ thì ý niệm tuyệt đối tha hóa” thành giới t nhiên. Ý niệm tuyt đối là một thực th
tinh thần n có nh ham hiểu biết, bi vậy muốn biết mình thì phải tha a mình ra thành
cái khác mình. Theo học thuyết ý niệm tuyt đối điểm khởi đầu là tinh thần và điểm kết
thúc của sự phát triển ng tinh thn, chỉ khác chỗ điểm khởi đầu là tinh thần thế
giới còn điểm kết tc tinh thần tuyt đối.
- Như vậy, Triết học của Hegel nếu xét về hệ thống thì nó là triết học duy tâm khách
quan, th hiện chỗ triết học này đã thừa nhận tinh thần thế giới là i trước còn giới