1
A. PHN MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỷ mới, một câu hỏi lớn đang nổi cộm trong tư duy chính
trị là: Thế giới sẽ sống như thế nào với ớc Mỹ n ngôi đế chế và nước M
sẽ hành sử thế nào với phần còn li của thế giới.
Một sự mất cân bng lớn đang diễn ra trên mọi lĩnh vực < chính trị -
kinh tế - n h- nghthuật - n giáo...> dưới một góc độ, trên tầm bao
quát vĩ nhất, cũng như n chứa len lỏi dưới mọi tầng nấc vi nhất. Đây
là ni bản khoản, bức xúc tới mức ám nh trong đời sống tinh thần ca nhân
loi. Tất cnhững vấn đề trên đây sđược tần nào sáng tỏ, hthống qua việc
tìm hiểu, hệ thống về “ý thức và vai trò của nó trong đời sống xã hội".
* Đối với mỗi con người nói riêng quốc gia trên thế giới tại sao li không
mun một xã hi ng bằng - văn minh với những con ngưi văn minh,
một xã hội không có s bóc lột, trà đạp. Để hiểu rõ vn đề ta đi sau vào
nghiên cu đề tài: "Ý thức và vai trò của ý thức trong đời sống xã hội.
1. Nội dung và tính cht của ý thức xã hi.
a. Khái niệm ý thức.
Đề tài đi u nghiên cu một svấn đề nổi cộm trong xã hội ngày nay
qua những tình thái biểu hiện của ý thức.
2
B. PHẦN NỘI DUNG
I. Ý thc và tính chất của ý thức
* Ch nghĩa duy m và n giáo cho rng ý thức một cuộc sống
riêng, tn tại tách biệt vật chất thậm chí quy định, sinh ra vật chất.
* Ch nghĩa duy vật tầm thường cho rằng ý thức cũng là một dạng vật
chất.
*Ch nghĩa duy vật cận đại đã thy được ý thức phản ánh thế giới
khách quan, đã ch ra được kết cấu ca ý thức song lại chưa thy nguồn gốc
xã hội và vai trò xã hi của ý thức.
* Chnghĩa duy vật biện chứng đã kế thừa, phát triển, khắc tục những
quan nim trên đưa ra định nga khoa học về ý thức.
+ Ý thc là sphản ánh sáng tạo thế giới khách quan vào bnão người
thông qua lao động và ngôn ng.
+ Ý thức là toàn bhoạt động tinh thn của con người bao gồm từ cảm
giác cho tới tư duy, lý lun trong đó tri thức là phương thức tồn tại của ý thức.
b. Ngun gốc ý thức.
* Nguồn gốc t nhiên.
Trước Mác nhiều nhà duy vật tuy không thừa nhận tính chất siêu t
nhiên của ý thức, song do khoa học chưa phát triển nên cũng đã không gii
thích đúng nguồn gốc và bn chất của ý thức. Dựa trên những thành tựu ca
khoa học tự nhiên nhất là sinh lýb học thần kinh, chủ nghĩa duy vật bin
chng khng định rằng ý thức là một thuộc tính của vật chất nhưng không
phi của mọi dạng vật chất mà ch là thuộc tính ca một dạng vật chất sống có
tchức cao là b óc người. Bộ óc người quan vật chất của ý thức. Ý
thức là chức năng của bộ óc người. Hoạt động ý thức ca con người din ra
3
trên cơ sở hoạt động sinh thần kinh của bộ óc ngưi. Ý thức phụ thuộc vào
hot động bộ óc người, do đó khi bộ óc btổn thương thì hoạt động ý thức sẽ
không bình thường hoặc bị rối loạn. Vì vy không thể tách rời ý thức ra khỏi
hot động sinh lý thần kinh của bóc. Ý thức không thể diễn ra, tách rời hoạt
động sinh lý thn kinh ca bộ óc người.
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật hin đại đã to
ra những máy móc thay thế cho một phần lao động t óc của con người.
Chng hạn các y tính điện tử, rôbốt “tinh khôn”, trí tuệ nhân tạo. Song điều
đó không có nghĩa là máy móc cũng ý thức như con người. Máy móc dù
tinh kn đến đâu đi chăng nữa cũng không thể thay thế được cho hoạt động
trí tuca con người. Máy mcó là mt kết cấu k thuật do con người tạo ra,
còn con người là một thực thể xã hi. Máy móc không thể ng tạo lại hiện
thực dưới dạng tinh thn trong bản thân nó như con người. Do đó chỉ con
người với bộ óc của mình mới có ý thức theo đúng nghĩa ca từ đó.
* Ngun gốc xã hi.
Để cho ý thức ra đời, những tiền đề, nguồn gốc tự nhiên rất quan
trọng, không thể thiếu được, song chưa đ. Điều kiện quyết định cho sự ra đời
của ý thức là những tiền đề, nguồn gốc xã hội. Ý thức ra đời cùng với quá
trình hình thành bóc người nh lao động, ngôn ngữ và nhng quan hệ xã
hi. Ý thức là sản phẩm của sphát triển xã hội, phụ thuộc vào xã hội, và
ngay từ đầu đã mang tính cht xã hội.
Loài vật tồn tại nhờ vào những vật phẩm sẵn trong tự nhiên dưới
dạng trực tiếp, n loài người thì khác hẳn. Những vật phẩm cần thiết cho s
sống thường không sẵn trong tnhn. Con người phải tạo từ những vt
phm ấy. Chính thông qua hoạt động lao động nhằm cải tạo thế gii khách
quan con người mi thể phn ánh được thế giới khách quan, mới ý
thức vthế giới đó.
4
Quá trình hình thành ý thc kng phải là quá trình con người thu nhận
th động. Nhờ lao động con người tác động vào c đối tượng hiện thực,
bắt chúng phải bộc lnhững thuộc tính, những kết cấu, những quy luật vn
động của mình thành những hiện tượng nhất định và các hiện tượng này tác
động vào bóc người. Ý thức được hình thành không phải chủ yếu là do tác
động thuần ttự nhiên của thế giới khách quan, làm biến đổi thế giới đó.
Quá trình hình thành ý thức là kết quả hoạt động chủ đngu của con người.
Như vy, không phi ngẫu nihên thế giới khách quan tác đng vào b óc
người để con người thức, mà trái li, con người ý thức chính vì con
người chủ động tác động vào thế giới thông qua hoạt động thực tin để cải tạo
thế gii. Con người chỉ có ý thức do tác động vào thế giới. Nói cách khác,
ý thức chỉ được hình thành thông qua hoạt động thực tin của con người. Nhờ
tác động vào thế gii mà con người km phá ra những mật của thế giới,
ngày càng làm phong phú vàu sắc ý thức của mình về thế giới.
Trong quá trình lao động, con người xut hiện nhu cầu trao đổi kinh
nghim cho nhau. Chính nhu cầu đó đòi hỏi s xuất hiện của ngôn ngữ.
Ph.Ăngghen viết: “Đem so sánh con ngưi vi các loài vật, người ta sthấy
rng ngôn ng bắt nguồn t trong lao động và ng phát trin với lao
động,l đó là cách giải tch duy nhất đúng về nguồn gốc của ngôn ngữ”.
Ngôn ngữ do nhu cầu ca lao động và nh vào lao động mà hình thành.
h thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức. Không có hệ thống n
hiu này - tức ngôn ngữ, thì ý thức không thể tồn tại và thhin được. Ngôn
ngữ, theo C.Mác là cái vvật chất của duy, là hin thực trực tiếp của
tưởng, không ngôn ngữ, con ngưi không thể ý thức. Ngôn ng (tiếng
nói chviết) vừa phương tiện giao tiếp đồng thời làng c của duy.
Nhngôn ngữ con ni mới thể khái quát hoá, trừu tượng hoá, mới có
th suy nghĩ, tách khỏi sự vt cảm tính. Nhờ ngôn ngữ, kinh nghiệm, hiu biết
của người này được truyền cho người kia, thế h này cho thế hệ khác. Ý thức
5
không phải là hin tượng thuần tuý cá nhân mà là một hin tượng tính cht
xã hi, do đó không có phương tiện trao đổi xã hi về mặt ngôn ngữ thì ý thức
không th hình tnh và phát trin được. Như vậy, ngôn ngữ là yếu tố quan
trọng đphát triển m lý, tư duy văn hoá con người, xã hi loài người i
chung. Vì thế Ph. Ăngghen viết: “sau lao động đồng thời với lao động là
ngôn ngữ... đó là hai sức kích thích chủ yếu” ca schuyn biến bộ não ca
con người, tâm lý động vật thành ý thức.
2. Tính độc lp tương đối của ý thức xã hội
a. Ý thức xã hi thường lc hậu so với tồn ti xã hi.
Ý thức xã hội thường lc hậu so vi tồn tại xã hi àa do nhng nguyên
nhân sau đây:
- Một là, do bn thân ý thức vn là cái phn ánh tồn tại xã hội. Sự biến
đổi ca tồn tại xã hội thường diễn ra vi tốc độ nhanh mà ý thức xã hi không
phn ánh kịp và trnên lạc hu. n nữa, ý thức xã hi là cái phản ánh tồn tại
xã hi cho nên nó ch biến đổi sau khi tồn tại xã hi đã biến đổi.
- Hai là, do tính chất bảo thủ ca một số hình thái ý thức xã hi cụ thể
và những tư ng chứa đựng trong các hình thái đó (thí d tưởng tôn giáo,
những quan nim và chun mục đạo đc, những tập tục v.v...).
- Ba là, ý thức xã hội luôn gn vi lợi ích của những nhóm, những tập
đoàn người, những giai cấp nhất định trong xã hi. Vì vy những tư tưởng cũ,
lạc hậu thường được các lc lượng xã hội phn tiến bộ lưu giữ và truyền
nhm chống li các lực lượng xã hội tiến bộ.
b. Ý thức xã hi có tính kế thừa trong s phát triển .
Quan điểm của triết học Mác - Lênin v tính kế thừa của ý thức xã hội
ý nghĩa to ln đối với sự nghiệp xây dựng nền n hoá tinh thn của xã
hi.