KHOA HC XÃ HI Đoàn Th Thanh Nhàn và cng s
S 15(2024), 52-61 52 Tp c Khoa hc và Công ngh
TÌNH HÌNH HC TP CH HÁN ĐA ÂM VÀ GII PHÁP NÂNG CAO HIU QU
Đoàn Thị Thanh Nhàn1*, Nguyn Th T An1, Nguyn Th Thanh Trúc1, Lư Gia Linh1, Tào
Tuyết Linh1, Hunh Bu Dinh1
1Trường Đại học Sư phạm Thành ph H Chí Minh
*Tác gi liên h: nhandtt@hcmue.edu.vn
TÓM TT
Bài nghiên cu s dng các phương pháp như: phương pháp điều tra bng bng hi, phương
pháp phân ch d liu, phương pháp phân tích tổng hp, phương pháp thống kết hp vi
những cơ sở d liệu đã được thu thp thông qua bài kho sát thc trng s dng ch Hán đa âm của
sinh viên Khoa Tiếng Trung trường Đại học phạm Thành ph H Chí Minh những sở d
liu liên quan khác nhằm xác định tiến hành phân tích các li ph biến cũng như khó khăn
trong vic phát âm s dng ch Hán đa âm. Từ đó, chỉ ra nhng nguyên nhân dẫn đến nhng li
sai trên, giúp người hc và ging viên có thm ra gii pháp hiu qu để khc phc và ci thin quá
trình hc tp. Cui cùng bài nghiên cứu cũng đề xut định hướng trong dy hc gii pháp giúp
nâng cao hiu qu s dng ch n đa âm trong học tp.
T khóa: ch Hán đa âm, dy hc, đồng nghĩa, hc tp, khác nghĩa.
THE SITUATION OF LEARNING MULTI-SYLLABLE CHINESE CHARACTER AND
SOLUTION TO ENHANCE EFFECTIVENESS
ABSTRACT
This study employs methods such as questionnaire surveys, data analysis, analytical synthesis,
and statistics, combined with data collected from a survey on the use of multi-syllabic Chinese
characters by students of the Chinese Language Department at Ho Chi Minh City University of
Education and other relevant databases. The goal is to identify and analyze common errors and
difficulties in pronouncing and using multisyllabic Chinese characters. This analysis aims to
highlight the causes of these errors, assisting learners and instructors in finding effective solutions
to address and improve the learning process. Finally, the study proposes directions for teaching and
solutions to enhance the effective use of multi-syllabic Chinese characters in learning.
Keywords: antonyms, learning, polysyllabic Chinese characters, teaching, synonyms.
Ngày nh
n bài: 01/06/2024 Ngày nh
n bài s
a: 30/07/2024 Ngày duy
t bài đăng: 30/11/2024
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ch Hán đa âm chữ Hán t hai âm
đọc tr lên, nhiều trường hp mỗi âm đọc
trong mi ng cnh khác nhau li mang
những ý nghĩa khác nhau. T thc tin trong
quá trình hc tp, chúng tôi nhn thy rng
phn ln sinh viên khoa Tiếng Trung vn
chưa nắm vng kiến thc v ch n đa âm,
có lúc nhm ln gia các âm đc ca ch Hán
đa âm với nhau, hay lúc tuy biết được âm
đọc ca ch Hán nhưng không biết s dng
chúng trong trường hợp nào cho đúng,
trường hp ch biết một âm đọc duy nht ca
ch Hán s dng cho nhiu ng cnh khác
nhau. Tình trng này ảnh hưởng rt lớn đến
k năng đọc, nghe và nói ca sinh viên, gây ra
khó khăn trong học tp và công vic. Chính vì
thế, cn mt bài nghiên cu ch ra
nhng lỗi sai mà người học thường mc phi,
phân tích nguyên nhân cũng như đưa ra
hướng đi phù hợp, giúp cho người hc không
mc phi nhng sai lầm tương tự, gim nh
KHOA HC XÃ HI Đoàn Th Thanh Nhàn và cng s
S 15(2024), 52-61 53 Tp chí Khoa hc và Công ngh
gánh lo trong khi quá trình hc ch Hán đa
âm. Trong bi cnh các công trình nghiên cu
hin vn còn tn ti không ít nhng thiếu
sót, mà nhu cu mt bài nghiên cứu đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí cn thiết của người
hc li rt ln, do vy, rt cn mt bài
nghiên cu trn vn và có tính ng dụng hơn.
Trong công trình này, nhóm nghiên cu
s cung cp các thuyết v ch Hán đa âm,
thông qua bng kho sát thc trng s dng
ch n đa âm của sinh viên khoa Tiếng
Trung Trường Đại học phm Thành ph
H Chí Minh để nm bt thc trng nhu
cu ca sinh viên, da trên s liu t cuc
kho sát, bài nghiên cu y tiến hành ch ra
các lỗi sai mà người hc tiếng Trung thường
mc phi trong quá trình hc ch Hán đa âm,
phân tích nguyên nhân dẫn đến nhng li sai
trên và đề xut gii pháp trong hc tập và đnh
hướng trong dy hc. Vic ch ra nhng li sai
người hc tiếng Trung hay mc phi giúp
h biết được vấn đề ca bn thân, tránh tình
trạng hồ dẫn đến sai càng thêm sai.
Nguyên nhân dẫn đến nhng lỗi sai được
phân ch k lưỡng trong i nghiên cu giúp
cho người hc hiu cn k ngun gc ca sai
sót, tnh được nhng hành vi dn đến sai sót
trong vic hc tp và s dng ch Hán đa âm.
Bài nghiên cứu này cũng dựa trên nhng
nguyên nhân đã phân tích để đề xut gii pháp
trong hc tp dy hc ch Hán đa âm, đây
chính kim ch nam cho vic dy hc,
giúp người hc tránh nhng sai t không
đáng có, từ đó cải thin kết qu hc tp.
2. TNG QUAN NGHN CU
2.1. Các công trình nghiên cu liên quan
Hoàng Vinh và Liêu T Đông (2002)
là hai nhà ngôn ng hc ni tiếng và là tác gi
ca cuốn sách “Phương ngôn học Hán Việt”.
Hoàng Bá Vinh và Liêu T Đông đã phân loại
các t đa âm trong tiếng Hán thành hai loi
da trên s kết hp giữa âm đọc nghĩa ca
t đó. Điều này giúp hiu phân tích ngôn
ng Hán Vit mt cách chi tiết và rõ ràng hơn.
Gia Linh (2007) thông qua t điển 500
t đa âm tiếng Hoa thường gặp” đã tổng hp
500 t đa âm đin hình tn s xut hin
cao trong quá trình hc tp và cuc sng. Mi
mc t được chia thành các phn: ch Hán,
phiên âm, ng nghĩa, phân biệt phiên âm
cách dùng gia các t, ngoài ra phn bài
tp luyn tp.
Bài luận văn thạc “Nghiên cứu v ch
Hán đa âm trong hệ thng chuyển đổi t văn
bn sang ging nói trong Tiếng
Trung”
(中文文
-
语转换系统中多音字问题研究) (Qing,
2010). Tác gi đã xoáy sâu vào nghiên cu
ch Hán đa âm trong quá trình ứng dng công
ngh chuyển đổi văn bn sang ging nói, bi
tác gi nhn thấy độ chính xác ca chú thích
phát âm t động của chúng đã trở thành mt
trong những khó khăn lớn khi ng dng công
ngh y. Công trình nghiên cứu “Công dụng
ca ch Hán đa âm trong việc phân bit t
hai tự”
(汉语双字词识别中的多音字效应) ca
Peng, Xu, Taft (2021) đã thông qua 3 thí
nghim chuyên sâu tiến hành làm hai vn
đề lun: th nht, các nhân t ảnh hưởng
đến vic phân bit ng âm; th hai, vai trò ca
ng âm trong vic thông hiu ng nghĩa; đồng
thi bài nghiên cứu cũng phân tích nguyên
nhân ca kết qu thí nghim. Kết qu nghn
cứu đối vi t vng ba ngôn ng: tiếng Trung,
tiếng Anh tiếng Nht khác nhau do mt
s điểm khác nhau v mt phát âm.
2.2. Cơ sở lý thuyết
2.2.1. Khái nim ch Hán đa âm
有两个或两个以上
读音的词语被称为
多音词。多音词是异音同字多音词的简称
-- Ch n đa âm cách gi tt ca ch
đồng hình d âm tiếng Hán. Ch Hán hai
hay nhiều âm đọc khác nhau được gi ch
Hán đa âm (Gia Linh, 2007).
2.2.2. Phân loi ch Hán đa âm
KHOA HC XÃ HI Đoàn Th Thanh Nhàn và cng s
S 15(2024), 52-61 54 Tp c Khoa hc và Công ngh
2.2.2.1. Phân loi dựa theo đặc điểm ý nghĩa
ca ch
hai lung ý kiến ng tn ti song
song: Trong bài luận văn Nghiên cu v ch
Hán đa âm trong hệ thng chuyển đổi t văn
bn sang ging nói trong Tiếng
Trung
(中文文
-
语转换系统中多音字问题研究 ca Qing
(2010) đã ch ra hai loi ch Hán đa âm: chữ
đa âm đa nghĩa và chữ đa âm đồng nghĩa. Chữ
đa âm đa nghĩa là chữ có t hai âm đọc tr
lên, ng vi từng âm đọc khác nhau, ch s
biu th ý nghĩa khác nhau. Chữ đa âm đồng
nghĩa chữ t hai âm đọc tr lên, không
s khác bit ràng v nghĩa của ch ng
vi từng âm đọc khác nhau.
Theo “Từ điển Hán ng hiện đại” -
现代汉语词典》(Phiên bản 5 năm 2005)
(S Nghiên cu Ngôn ng Vin Khoa hc
hi Trung Quc, 2005), ch Hán đa âm về
mặt ý nghĩa có thể chia thành 3 loi:
- Ch đa âm có ý nghĩa hoàn toàn giống
nhau là ch ch duy nht mt cách viết
nhưng lại hai hoc nhiều ch đọc khác
nhau giữa các âm đọc vi nhau không có
s khác bit v mặt ý nghĩa. dụ: Ch
2 cách đọc khác nhau, ch
trong
đọc là “bó”, trong
薄片
đọc
“báo”. Chữ
trong hai trường hợp trên đu
có nghĩa là “mỏng”.
- Ch đa âm ý nghĩa khác nhau chữ
ch mt cách viết, nhưng li nhiu cách
đọc, nhiều nghĩa khác nhau. dụ: ch
trong t
đọc “wéi”, nghĩa “trở
thành”; trong từ 为了 đọc “wèi” và
nghĩa là “để”.
- Ch đa âm một b phận nghĩa tương
đồng là nhng ch t hai âm đọc tr lên,
trong đó một âm đọc nào đó mang nghĩa
ging với nghĩa của một âm đọc khác, d,
khi đọc âm “jué”
jiào” đều biu th
hàm răng trên và hàm răng dưới nhai
nghin nát thức ăn; nng khi đọc âm “jiáo”
thì lại có nghĩa là “nghĩ lại, xem xét lại”.
2.2.2.2. Phân loi dựa theo đặc điểm âm
đọc ca ch
Theo quyn “Từ điển 8000 t tiếng Hán
Đại cương từ vng ca k thi năng lực tiếng
Hán (HSK)” -
HSK
中国
汉语水平考试词汇大纲汉语80
00词词典》(Trung tâm Khảo thí Năng lực
Hán ng Đại hc Ngôn ng Bc Kinh, 2000),
tác gi Nguyn Ngc Thúy Anh trong bài
nghiên cứu “Chữ Hán đa âm thường dùng
trong tiếng Hán hiện đại và ng dng vào vic
dy hc tiếng Hán ti Việt Nam” đã chia
ch Hán đa âm thành 7 loi (Nguyn Ngc
Thúy Anh, 2018): Th nht, thanh mu khác
nhau nhưng vận mẫu thanh điệu ging
nhau. Th hai, vn mẫu khác nhau nhưng
thanh mẫu thanh điệu ging nhau. Th ba,
thanh điệu khác nhau nhưng thanh mẫu
vn mu ging nhau. Th tư, thanh mẫu
vn mẫu khác nhau, thanh điệu ging nhau.
Th năm, thanh mẫu thanh điu khác nhau
nhưng vận mu ging nhau. Th sáu, vn mu
thanh điệu khác nhau nhưng thanh mẫu
ging nhau. Th bảy, các trường hp khác.
2.2.2.3. Phân loi da theo ngun gốc âm đc
ca ch
Phát âm Hán - Việt: c âm đọc theo
cách đọc Hán Vit, tc phát âm da trên
cách đọc ca tiếng Vit. dụ:
âm
đọc là “đại thái.
Phát âm Hán - Hán: Các âm đọc theo
cách đọc gc trong ngôn ng Trung Quc. Ví
dụ:
âm đọc “dōu” “dū” (Li,
2019).
2.2.2.4. Phân loi da theo s lượng âm đọc
ca ch
Ch Hán đa âm kép: c t đúng
hai âm đọc khác nhau. Ví d: Ch
hai
âm đọc “kǎ” và “qiǎ”, chữ
hai âm
KHOA HC XÃ HI Đoàn Th Thanh Nhàn và cng s
S 15(2024), 52-61 55 Tp chí Khoa hc và Công ngh
đọc là “kě” và “kè”, chữ
có hai âm đọc là
“hé” và “gě”.
Ch Hán đa âm đa: Các t hơn hai
âm đọc khác nhau. d: Ch
ba âm
đọc khác nhau (“shǔ”, “shù” “shuò”), chữ
ba âm đọc khác nhau (“jiě”, “jiè”
“xiè”), chữ
bốn âm đọc khác nhau
(“de”, “dí”, “dì” và “dī”) (Li, 2019).
2.2.2.5. Phân loi da theo ng cnh s dng
Ch Hán đa âm có thể được phân loi
thành ch Hán đa âm cổ điển (các ký t và âm
đọc theo cách truyn thống, thường xut hin
trong văn bản c điển n học truyn
thng) hoc ch Hán đa âm hiện đại (các
t âm đọc được s dng trong tiếng Trung
hiện đại, xut hin trong ng cnh thông
thường và các văn bản hiện đại) (Li, 2019).
2.2.3. Nguyên nhân xut hin ch Hán đa âm
Ch đa âm được to ra bằng cách đơn
gin hóa ch Hán.
Ch đa âm được to ra bi các danh t
riêng như tên Quốc gia, địa danh, tên tc,
h,...
Ch đa âm đưc to ra bi cách s dng
ch Thông Gi, Gi Tá ch mang nghĩa
rng
Ch đa âm được to ra khi dch nhng t
ngoi lai (t mượn tiếng nước ngoài)
Ch đa âm được to ra bi tiếng địa
phương
Ch đa âm đưc to ra bi s khác nhau
giữa văn nói và văn viết
Ch đa âm được to ra bi ch tượng
thanh và tr t ng khí (Vương Trân, 2017).
2.2.4. Đặc điểm ca ch Hán đa âm
Ch Hán đa âm trong tiếng Hán hiện đại
chiếm s lượng ơng đối nhiu. Mc âm ca
ch n đa âm chủ yếu t 2 đến 3 t
ng âm. Trong đó số lượng ch n đa âm
đơn âm tiết ít hơn nhiều so vi s lượng t
ng được to thành bi t hp nhiu ch Hán
đa âm.
Đặc điểm chung:
(1) Đặc điểm ng âm: Đặc điểm ng âm
ca ch n đa âm trong tiếng Hán hiện đại
biến đổi đa dạng theo s biến đổi ng nghĩa
ca t hay t loi, cu to t.
(2) Đặc điểm ng nghĩa: Có thể thy rng
ng nghĩa của ch Hán đa âm s hoc
không biến đổi theo s biến hoá ca ng âm,
t loi và cu to t.
(3) Đặc điểm t vựng: Đặc điểm t loi
ca ch Hán đa âm sẽ biến đổi theo s biến
hoá ca ng âm, cu to t v.v…
d:
开通
khi đọc "kāitōng" thì từ
loại động từ, mang nghĩa khai thông,
còn khi đọc “kāitong” thì t loi tính t,
mang nghĩa không bo thủ” (Cm Tài,
2022).
2.2.5. Mi quan h giữa âm đọc, ý nghĩa của
ch Hán đa âm và ngữ cnh
Âm đc ca ch Hán đa âm được quyết
định bi ng cnh c th, ng vi tng ng
cảnh khác nhau, người nói người đọc s
la chn cách phát âm phù hp vi ng cnh
để truyền đạt đến người nghe.
Ý nghĩa của ch Hán đa âm trong từng
ng cnh c th được quyết định bởi âm đọc
ca chữ, người nghe s căn cứ vào cách phát
âm của người nói người đọc để hiu ý
nghĩa ca ch ca c câu. Tuy nhiên, cũng
thiu s trường hợp người đọc người
nói phát âm sai nhưng người nghe vn th
đoán được ý nghĩa, nhưng đa phần người
nghe đều phi dựa vào cách phát âm đ đoán
nghĩa ca từ, tránh được những trường hp
cách phát âm ca ch trùng vi ch phát âm
ca ch khác hayc âm đọc ca ch đều phù
hp vi ng cảnh nhưng lại biểu đạt ý nghĩa
khác nhau.
Ta th suy ra: ng cnh quyết định âm
đọc ca ch Hán đa âm, âm đọc ca ch Hán
đa âm lại quyết định đến ý nghĩa của ch, nói
KHOA HC XÃ HI Đoàn Th Thanh Nhàn và cng s
S 15(2024), 52-61 56 Tp c Khoa hc và Công ngh
cách khác, ng cảnh thông qua âm đc quyết
định ý nghĩa của ch. Tuy nhiên, trên mt góc
nhìn khác, đồ đoạn thng v mi quan h
này cũng thể được biu th như sau: ngữ
cnh quyết định ý nghĩa của ch, ý nghĩa
quyết định đến âm đọc ca ch âm đc
quyết định ngược lại đến ý nghĩa.
Trong văn viết, người viết không cn
phải đọc ch Hán, khi đó chỉ cn da vào ng
cảnh để xác định nghĩa của ch trong câu.
Chung quy mà nói, ba yếu t ng cnh
của câu, âm đọc ý nghĩa của ch mi
quan h quyết định qua li và liên kết cht ch
vi nhau. Trong quá trình hc s dng ch
Hán đa âm nói riêng tiếng Trung nói
chung, chúng ta cn phải căn cứo mi quan
h giữa chúng để xác định ý nghĩa của ch
Hán cũng như chọn cách phát âm chính xác
phù hp vi ng cnh ni dung mun
truyn ti.
3. CÁCH TIP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
3.1. Cách tiếp cn
Cách tiếp cận theo hướng phân tích
tng hp tài liu: Cách tiếp cn này s giúp
nhóm nghiên cu hoàn thiện sở thuyết
v ch Hán đa âm, nắm vng các khái nim,
nguyên tc và quy luật liên quan đến ch Hán
đa âm, từ đó c định được những khó khăn
thách thc trong vic hc tp ging dy
ch Hán đa âm, tiến hành thiết kế kho d
liu t vng vi nhiu dng bài tp ch Hán
đa âm khoa học.
3.2. Phương pháp nghiên cu
Phương pháp điều tra bng bng hi:
nhóm nghiên cu s dng bng hỏi để điều tra
chuyên sâu v tình hình hc tp, nm bt kiến
thc v ch n đa âm của sinh viên chuyên
ngành tiếng Trung thuc các trình độ khác
nhau tại Trường Đại học Sư phạm Thành ph
H Chí Minh. T đó tạo tiền đề để tiến hành
phân tích lỗi sai, nguyên nhân đề xut mt
s gii pháp trong hc tập định hướng
trong dy hc giúp cho vic hc dy ch
Hán đa âm hiu qu d dàng hơn.
Phương pháp phân tích tổng hp:
Nhóm nghiên cu s dụng phương pháp này
để tiến hành tng hp kết qu kho sát, t đó
phân tích lỗi sai người hc mc phi
nguyên nhân dẫn đến nhng lỗi sai đó.
Phương pháp thống kê: thng li kết
qu của các quá trình trước, t đó giúp người
đọc cái nhìn bao quát, toàn diện đối vi
nhng kiến thc v ch n đa âm.
4. KT QU NGHN CU
4.1. Kho sát thc trng ca sinh viên
trong quá trình th đắc ch Hán đa âm
4.1.1. Kho sát ch Hán đa âm trong giáo
trình chun HSK
Chúng tôi đã đã tiến hành thng các
ch Hán đa âm trong giáo trình chuẩn HSK 1-
5 (HSK标准教程) được trường Đại học
phm thành ph H Chí Minh đưa vào
chương trình học ca sinh viên khoa Tiếng
Trung.
Bng 1. Bng thng kê các ch Hán đa âm trong giáo trình chuẩn HSK 1-5 (HSK标准教程)
Cấp độ
Số chữ Hán đa âm
HSK 1 52
HSK 2
52 (có lặp lại)
HSK 3 108
105
HSK 4 tập 2
115
195
HSK 5 tập
2 117
Ngun: Nhóm tác gi t thc hin